1. Trang chủ
  2. » Tất cả

RiqYzhzl20SKbMGZ4. CHUYEN DICH CCLD NONG THON VIET NAM_Nguyễn lan Hương_5.10.2019

30 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 3,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chất lượng việc làm hạn chế Môi trường và điều kiện lao động bị hạn chế, đặc biệt là trong các làng nghề, khu vực sản xuất nông nghiệp, khu vực PCT  Thiếu an sinh xã hội: Đa số lao đ

Trang 1

Hà nội, 5/10/2019

PGS.TS Nguyễn Thị Lan Hương

Trang 3

1. Thực trạng chuyển dịch CCLĐ, VL nông thôn

thôn

Trang 4

1 Thực trạng chuyển dịch lao

động, việc làm nông thôn,

2010-2018

Trang 5

 Giai đoạn 2010-2018: Tăng trưởng DS nông thôn rất chậm, chậm hơn rất nhiều

DS thành thị (TT: 2.92% & NT: 0,18%) >>> chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn khá chậm

 Việt nam bước vào già hóa dân số sớm (2010), tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động (15-60) cao trên 60-65% và tỷ lệ người già (trên 60 tuổi) trên 10%

 So với thành thị, dân số nông thôn có tốc độ già hóa chậm hơn do sự di cư của những người trong độ tuổi lao động từ nông thôn ra thành phố diễn ra rộng lớn

Qui mô và cơ cấu lao

động nông thôn

Tổng số, triệu người Cơ cấu NT-TT, % Cơ cấu dân số, %

Total

Nông thôn

Thành thị

Nông thôn

Thành thị Nam Nữ

2010 86.93 60.70 26.22 69.83 30.17 49.46 50.54

2018 94.66 61.32 33.34 64.77 35.23 49.73 50.27 Tốc độ tăng BQ/năm, % 1.07 0.18 2.90

Cơ cấu dân số

Trang 6

 Chuyển dịch cơ cấu LLLĐ chậm hơn so với chuyển dịch của dân

số Đến năm 2018, tỷ lệ LLLĐ nông thôn đạt ở mức cao, 67,81%, cao hơn một chút so với dân số nông thôn (64,77%)

 Tỷ lệ tham gia LLLĐ của nông thôn cao hơn nhiều so thành thị trong tất cả các nhóm tuổi và các cấp trình độ cho thấy nhu cầu kiếm tiến ở nông thôn cao hơn, cũng như cơ hội học tập của nhóm tuổi này bị hạn chế

Trang 7

Chất lượng lao động nông thôn thấp và cải thiện chậm

Vấn đề nghỉ học sớm để tham gia TTLĐ; khiếm khuyết trong hệ thống GD-ĐT, các chương trình/chính sách hỗ trợ đào tạo chưa hiệu quả

Trang 8

Thời kỳ 2010-2018, tổng việc làm nông thôn tăng rất thấp,

0,33%/năm, so với mức tăng khu vực thành thị (2,7%/năm), do tác động gia tăng cơ học, đặc biệt là dòng di dân nông thôn-thành thị.

chạp Năm 2010, việc làm nông thôn chiếm 72,41%, giảm xuống

còn 68,13%, song vẫn ở mức quá cao

Trang 9

Chuyển dịch cơ cấu nội bộ của nông thôn nhanh hơn thành thị

 Bình quân mỗi năm ngành nông nghiệp nông thôn giảm gần 457,7 ngàn việc làm, phi nông nghiệp tăng được 577,7 ngàn việc làm >>> nông thôn góp vai trò quan trọng trong chuyển dịch việc làm nông nghiệp-phi nông nghiệp

 So sánh quốc tế, nông thôn, nông nghiệp của Việt nam còn rộng lớn và giảm chậm: tại nông thôn: tỷ lệ lao động nông nghiệp chiểm 62,12% ( 2010) giảm còn 50,58% (2018)

Nông thôn Thành thị Nông

nghiệp

Phi nông nghiệp Total

Nông nghiệp

Phi nông nghiệp Total 1.Tổng số việc làm (ngàn người)

Trang 10

Đa số LĐ NT làm việc trong các ngành truyền thống

 Ngành công nghiệp chế biến chế tạo, tăng khá nhanh (tăng 4,39%/năm), tỷ trọng lao động làm việc trong ngành này cao thứ 2 (sau ngành NLN), tăng từ 12,29% lên 16,87%

 Ngành dịch vụ bán buôn, bán lẻ, có qui mô lao động tăng 3,42%/năm, khiến tỷ trọng lao động của ngành này tăng từ 8,3% lên 10,07%;

 Lao động làm việc ngành xây dựng có tốc độ tăng cao nhất (gần 5%/năm), khiến cho tỷ trọng lao động ngành này tăng từ gần 6% lến 8,61%

Tuy nhiên các ngành dịch vụ hiện đại như cung cấp điện, nước, thông

tin, truyền thông, tài chính, ngân hàng BHXH, kinh doanh bất động sản mới chiếm một tỷ lệ rất thấp trong khu vực nông thôn

 So với khu vực thành thị, lao động nông thôn còn bị bỏ xa về số lượng cũng như chất lượng các dịch vụ cung cấp, đặc biệt là các hoạt động thiết yếu như giáo dục, y tế, hành chính công, ngân hàng, bảo hiểm

Trang 11

Đến năm 2018, khu vực nông thôn đã có 13,8 triệu người làm công ăn lương, chiếm 37,51% tổng số việc làm >>> thị trường lao động nông

thôn đã phát triển đáng kể với hình thức qua hệ lao động mới

 Tuy nhiên việc làm "tự làm và hộ gia đình" vẫn chiếm tỷ lệ lớn và biến đổi chậm (giảm từ 71,37% năm 2010 xuống 61,2% năm 2018)

 Số lượng chủ DN lại ít đi, giảm từ 2,39% (2010) xuống 1,28% (2018)

Tổng số lao động làm việc, triệu người Cơ cấu (%)

Total Chủ cơ

sở

Tự làm

và hộ gia đình

Làm công hưởng lương

Total Chủ cơ

sở

Tự làm

và hộ gia đình

Làm công hưởng lương

Trang 12

Chất lượng việc làm hạn chế

 Môi trường và điều kiện lao động bị hạn chế, đặc biệt là trong các làng nghề, khu vực sản xuất nông nghiệp, khu vực PCT

 Thiếu an sinh xã hội: Đa số lao động làm việc trong ngành nông, lâm

và thủy sản không tham gia BHXH

Tỷ lệ tham gia BHXH của LĐ theo ngành, 2018 (%)

Trang 13

Mức thu nhập của lao động nông thôn rất thấp, tốc độ tăng thấp

Năm 2010, một lao động thu nhập 2,132 triệu/tháng, năm 2018 đạt 3,766 triệu/tháng Trong cùng thời kỳ, tốc độ tăng thu nhập của lao động thành thị gần gấp đôi lao động nông thôn, 8,81%/năm so với 4,74%

Khoảng cách thu nhập với lao động nông thôn với thành thị ngày càng dãn cách: Năm 2010 bằng 73,34%, giảm còn 60% năm 2018

Trong nội bộ khu vực nông thôn, khoảng cách thu nhập cũng có xu hướng gia tăng giữa nhóm lao động nông nghiệp và phi nông nghiệp

Năm 2010, lao động nông nghiệp thu nhập một tháng là 1,732 triệu đồng, bẳng 78,36% thu nhập lao động phi nông nghiệp >> khoảng cách này giãn ra, bằng 45,18% năm 2018

phi nông nghiệp

Tỷ lệ NN/phi NN,

Trang 14

 Thu nhập BQ/LĐ của các nhóm LĐ theo CMKT nông thôn đều

có mức tăng thấp hơn so với thành thị >>> gia tăng khoảng cách

về thu nhập giữa các nhóm cùng loại lao động

 Ngoại trừ lao động trình độ đại học trở lên có sự thu hẹp khoảng cách nông thôn/thành thị

Thu nhập BQ tháng/lao động, nghìn đồng

Chênh lệc thu nhập bình quân NT/TT, % Nông thôn Thành thị

Trang 16

2.1 Các chính sách, chương trình phát triển kinh tế nông thôn

 Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới, 2016-2020

 Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (NĐ số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015)

 Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” (QĐ số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013)

 Chương trình thí điểm cho vay đối với các mô hình liên kết, ứng dụng công nghệ cao và phục vụ xuất khẩu đối với các sản phẩm nông nghiệp (NQ số 14/NQ-CP ngày 5/3/2014, giao Ngân hàng Nhà nước chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ)

Thúc đẩy tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn

Trang 17

2.2 Các chính sách, chương trình TTLĐ

Luật Việc làm 2013 quy định chính sách hỗ trợ:

 LĐNT chuyển đổi nghề nghiệp việc làm được hưởng chế độ: (i) hỗ trợ học nghề, (ii) tư vấn miễn phí chính sách, PLLĐ, việc làm, học nghề, (iii) giới thiệu việc làm miễn phí;

 LĐNT được hỗ trợ chi phí học nghề dưới 3 tháng hoặc học nghề trình độ

sơ cấp ở cơ sở đào tạo nghề;

 Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh tạo việc làm cho LĐNT được (i) vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm; (ii) hỗ trợ cung cấp thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm; (iii) miễn, giảm thuế

Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến 2020 (QĐ1956/QĐ-TTG)

 Hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn, chi phí tiền ăn, hỗ trợ đi lại

 Vay vốn để học nghề và tự tạo việc làm

 Chính sách dạy nghề dài hạn (trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề) cho đối tượng chính sách, người nghèo, DTTS

Tăng cường cải thiện chất lượng lao động, chất lượng việc làm cho LĐNT

Trang 18

1. Tăng trưởng kinh tế nói chung và của khu vực nông thôn nói chung không đủ tạo ra việc làm Đầu tư và phát triển kinh tế ở khu vực nông thôn chưa đủ mạnh để tạo VLBV và tạo ra những đột phá về CDCCLĐ từ

NN PNN, công việc/nghề có trình độ thấp  trình độ cao Khu vực dịch

vụ nông thôn tạo ra nhiều việc làm, song chủ yếu là kinh tế tự làm và kinh

tế hộ gia đình, có năng suất, tiền lương và độ đảm bảo về việc làm thấp

2. Các chương trình phát triển nông thôn chưa chú trọng đến mối quan

hệ giữa tăng trưởng và tạo việc làm Hoạch định và thực thi các chính

sách KT-XH và các chính sách, chương trình TTLĐ cho KV nông thôn chưa hiệu quả

3. Mối liên kết giữa đô thị hóa và hiện đại hóa nông thôn chưa tốt Đô thị

hóa và di dân nông thôn – thành thị gia tăng  dẫn đến các vấn đề xã hội

ở cả nơi đi và nơi đến

4. Chất lượng cung lao động, đặc biệt là lao động trong khu vực nông thôn chưa đáp ứng và hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu việc làm hạn chế

trong đáp ứng nhu cầu tái cấu trúc nông nghiệp, nông thôn trong bối cảnh mới (HĐH nông thôn và phát triển nông thôn mới)

Trang 19

6. Khoảng cách về việc làm và mức sống nông thôn-đô thị có xu hướng

tăng lên Sự tăng lên trong BBĐ về thu nhập và mức sống giữa khu

vực thành thị và nông thôn và những thất bại của TTLĐ  trầm trọng

thêm vấn đề việc làm PCT, dễ bị tổn thương và lao động nghèo

7. Xu hướng hội nhập, thu hút FDI và I4.0 dẫn đến những quan ngại về

mất việc làm đối với LĐNT do phải cạnh tranh với LĐ thành thị, LĐ nước ngoài và tự động hóa  di cư ngược, vấn đề BTXH cho lao động mất

việc trong bối cảnh hệ thống BTXH chưa phát triển.\

8. Xu hướng già hóa dân số thách thức hệ thống BHXH và việc làm cho

người cao tuổi ở KV nông thôn: đòi hỏi một ngân sách QG lớn cho người

già bao gồm lương hưu và các chính sách ASXH cho NCT; Thách thức trong đào tạo và việc làm phù hợp cho NCT

9. Chuyển dịch cơ cấu đất đai, đô thị hóa nông thôn, biến đổi khí hậu ở

khu vực nông thôn  đe dọa sinh kế của LĐNT(mất TLSX, mất mùa 

mất việc làm, giảm thu nhập, ….)

Trang 20

1 Các nền kinh tế đã thành công ban đầu đều tập trung vào các ngành sử dụng nhiều

lao động, hướng về xuất khẩu, song phải làm tốt cả ở thành thị và nông thôn

2 Nâng cao chất lượng cung lao động (đặc biệt nhóm có trình độ giáo dục và trình

độ kỹ năng bắt kịp hoặc thậm chí đi trước nhu cầu về lao động) để tránh được sự trì trệ trong tăng trưởng và bất bình đẳng về việc làm và thu nhập giữa nông thôn – đô thị

3 Các chính sách về thị trường lao động cần khuyến khích sự di chuyển lao động

giữa các vùng và các ngành và duy trì được sự linh hoạt trên thị trường lao động

4 Cần bảo đảm gia tăng sự hiển diện của các nhóm ngành mới và ngành dịch

vụ cá nhân hiện đại trong khu vực nông thôn (các nỗ lực tăng qui mô của các

doanh nghiệp Việt nam không bảo đảm, thậm chí cả khu vực FĐI, qui mô sử dụng lao động ngày càng ít về số lượng và kém về chất lượng)

5 Sự đầu tư thích đáng vào cơ sở hạ tầng đô thị theo chuối liên kết nông

thôn-đô thịthôn-đô thị phải tính đến mối liên kết với khu vực nông thôn, cho phép các

ngành sản xuất ở thành thị phát triển và hấp thụ được lao động dư thừa từ nông thôn >>> Việt nam còn có quan điểm khác cho rằng, việc đầu tư sẽ tạo ra các lực hút, khuyến khích lao động nông thôn di cư ra đô thị

Trang 21

5.1 Quan điểm phát triển nông thôn

 Nông thôn: điểm đi hay điểm về???

 Tương quan Nông thôn-Nông nghiệp-Nông dân cần bảo đảm

 Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn toàn diện

là thước đo phát triển nông thôn

 Nông thôn mới – Nông thôn bền vững

Trang 23

1. Tiếp tục làm rõ các vấn đề của LĐNT để có chiến lược việc làm đúng đắn

Theo nghiên cứu của Ngân hàng thế giới (2016):

 Tỷ lệ của hộ gia đình "nông nghiệp" đã giảm từ 71% xuống còn 58 % Chỉ

có 49% các HGĐ nông thôn có thu nhập chính từ nông nghiệp (so với 68% năm 2006)

 Năm 2018, có gần 40% số lao động nông thôn làm công ăn lương và tiền thu được từ làm công ăn lương hiện đang là nguồn thu nhập cao nhất của HGĐ nông thôn đóng góp 37% vào thu nhập của HGĐ nông thôn; Chỉ có các hộ nông dân với diện tích canh tác từ 3 hecta trở lên mới có thu nhập cao nhất

từ nông nghiệp, các hộ khác, 2/3 thu nhập là từ phi nông nghiệp >>> cần đánh giá đúng sự chuyển dịch về cơ cấu việc làm và cơ cấu thu nhập để có những giải pháp thích đáng

Chính sách quản lý dân cư theo hộ khẩu không bảo đảm lao động nông thôn không được hưởng các chính sách về ASXH, các dịch vụ tốt một

phần do thiết các số liệu phân tích đúng đắn về hiện trạng việc làm và cuộc sống của họ ( nhiều người trong số họ đã làm việc trong khu vực chính thức

ở đô thị mặc dù hộ khẩu khai báo vẫn là ở nông thôn, thậm chí là trong nông nghiệp, hoặc chỉ làm việc bán thời gian ở nông nghiệp, nông thôn)

Trang 24

2 Hỗ trợ phát triển các ngành có hàm lượng lao động lớn, bảo đảm tạo nhiều việc làm kết hợp với cải thiện chất lượng việc làm phù hợp với mô hình phát triên kinh tế và nhân khẩu học khu vực nông thôn.

Chú ý phát triển, đội ngũ khoa học kỹ thuật, dịch vụ nông nghiệp:

 Bảo đảm môi trường kinh tế kinh doanh chưa chú ý thích đáng đến khu vực doanh nghiệp nông thôn)

 Thiếu đội ngũ lao động có kỹ năng để có thể khám phá, đảm nhiệm), do vậy trong tương lai cần phải:

Tập trung phát triển nhóm ngành nghề phi nông nghiệp trong nông thôn

WB: "còn nhiều cơ hội cho khu vực nông thôn“

 Tập trung đầu tư vào các ngành nghề vừa có giá trị kinh tế cao, vừa thu hút được nhiều lao động (ví dụ như công nghiệp sữa, chế biến hoa quả, các ngành chế biến các sản phẩm nông thôn), các ngành dịch vụ nông nghiệp 4.0 (giống,

kỹ thuật ), các ngành dịch vụ cá nhân và xã hội hiện đại (ngân hàng, tài chính, chăm sóc sức khỏe, BHXH.)

 Khuyến khích đầu tư vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở cả khu vực nông nghiệp lẫn phi nông nghiệp nông thôn; hỗ trợ các doanh nghiệp này tiếp thu các công nghệ mới, học tập các kinh nghiệm thực tiễn tiên tiến, tìm kiếm thị trường

Trang 25

3 Sử dụng tốt lao động nông thôn

+ Hiện tại

 Các chương trình phát triển nông thôn không đặt mục tiêu "nâng cao chất lượng lao động và cuộc sống" cho người dân nông thôn, do vậy, không đầu tư xứng đáng vào các cơ hội phát triển nông nghiệp, nông thôn do tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt là cách mạng công nghệ số mang lại

 Nhóm lao động trẻ trong khu vực nông thôn đang bị mai một, thiếu định hướng, thiếu hỗ trợ khởi nghiệp, tìm tòi để phát triển các ngành nông nghiệp có

 Việc tập trung tỷ lệ cao lao động không CMKT và CMKT bậc thấp trong nông thôn và nông nghiệp đã hạn chế các ơ hội đầu tư vào khu vực nông thôn và nông nghiệp Các chương trình đào tạo cho lao động nông thôn hiện hành, chỉ nhắm vào

"chyển dịch cơ cấu lao động nông thôn" mà thiếu các định hướng, dự báo cụ thể về nhu cầu lao động theo kỹ năng trong các nhóm ngành, nghề.

+ Do vậy trong tương lai cần:

 Nâng cao chất lượng lao động NT một cách liên tục và lâu dài

 Tài trợ cho các dự án cho lao động nông thôn, đặc biệt là thanh niên "bám trụ"

"khởi nghiệp" ở nông thôn,

 Hỗ trợ cho lao động nông thôn di cư trở về

Trang 26

4 Cần phải quan tâm hơn đến các tác động xã hội của các mô hình phát triển kinh tế, đặc biệt là các hệ lụy đối với lao động

 Các vấn đề xã hội của lao động di cư nông thôn-KCN: Việc xây dựng các KCN cần phải có điều kiện tiên quyết là phải bảo đảm các điều kiện hạ tầng xã hội cho lao động, qua đó hỗ trợ các doanh nghiệp giảm chi phí sử tuyển dụng và đào tạo lao động do các dòng di chuyển lao động tạo ra

 Các vấn đề xã hội của LĐ nông thôn di cư ra đô thị và việc hình thành khu vực phi chính thức trong đô thị:

Đổi mới chế độ quản lý dân cư bằng hộ khẩu

Trang 27

5 Phát triển thị trường lao động hiện đại, tăng cường quản trị thị

trường lao động, hệ thống thông tin để hỗ trợ lao động di chuyển lịch hoạt và có hiệu quả

 Cần có sự liên kết tốt hơn giữa các TTLĐ nông thôn và thành thị: phát triển các chính sách TTLĐ điều hành hiệu quả để cân đối giữa tính linh hoạt của thị trường lao động và an ninh việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động nông thôn di chuyển tìm việc làm

 Cải cách kinh tế đã đặt ra những thách thức mới cho các doanh nghiệp và người lao động, đòi hỏi phải chú trọng hơn đến phát triển quan hệ lao động, chính sách tiền lương và giải quyết tranh chấp lao động ngay cả trong khu vực nông thôn

 Thiết lập hệ thống thông tin thị trường lao động lành mạnh để hỗ trợ quá trình ra quyết định, cung cấp thông tin có chất lượng, đáng tin cậy, cập nhật về nhu cầu kỹ năng và đào tạo của lực lượng lao động, cũng như các

cơ hội việc làm mới cho người đang tìm việc;

Ngày đăng: 18/04/2022, 19:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w