1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI VIỆT NAM THỜI GIAN QUA VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN TỚI

38 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Giáo Dục Trẻ Khuyết Tật Tại Việt Nam Thời Gian Qua Và Định Hướng Phát Triển Giai Đoạn Tới
Trường học Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Giáo Dục Đặc Biệt
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 775,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống quản lý, chỉ đạo Hệ thống Trung tâm HTPTGDHN TKT cấp tỉnh được phát triển trên cơ sở các CSGD chuyên biệt và xây dựng mới với các chức năng cơ bản là tư vấn, hỗ trợ cho GV, PH

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC

GIÁO DỤC TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI VIỆT NAM THỜI GIAN QUA

VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

GIAI ĐOẠN TỚI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

A BỐI CẢNH CHUNG

 Việt Nam là nước thứ hai trên thế giới và là nước đầu tiên của châu Á ký cam kết thực hiện Công ước quốc tế về Quyền trẻ em, được phê duyệt vào 1991 Tại Diễn đàn GD thế giới tổ chức ở Dakar tháng 4/2000, Việt Nam cùng với

150 nước khác đã thông qua Khuôn khổ hành động Dakar với những mục tiêu cơ bản về NKT.

 Việt Nam đã kí Công ước của Liên hợp quốc về Quyền của NKT vào ngày 22/10/2007 và được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam phê chuẩn ngày 28/11/2014 tại kì họp Quốc hội khóa XIII Đặc biệt, Luật người khuyết tật có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 là cơ sở pháp lý quan trọng để triển khai công tác về NKT nói chung và công tác GD NKT nói riêng.

Trang 3

B NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

I Tình hình chung

 Năm 2017, cả nước đã có 83.915 TKT đi học,

trong đó có 74.719 TKT học hòa nhập và 9.196 TKT học chuyên biệt (Mầm non: 9.243

TKT; Tiểu học: 56.802, trong đó có 48.568

TKT học hòa nhập và 8.234 TKT học chuyên biệt; THCS: 16.267; THPT: 1.603 HSKT)

Bên cạnh đó còn có nhiều HSKT tốt nghiệp THPT, trúng tuyển vào các trường Cao đẳng, Đại học, sau Đại học Đại Từ năm 2018 MN

có 22 TKT; Tiểu học có 149 TKT; THCS có

75 TKT; Tổng: 246 TKT

Trang 4

B NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

I Tình hình chung

Trong những năm qua, ngành GD ở các địa phương

đã chủ động, tích cực triển khai công tác GDNKT Đội ngũ GV tham gia GDHN TKT từng bước nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của mình đối với việc GDHN TKT; TKT được tiếp cận với GD ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng

Đến nay cả nước đã có 18 TT Hỗ trợ PTGDHN (15

cấp tỉnh và 03 cấp huyện), 7 Trung tâm giáo dục TKT, 97 cơ sở giáo dục chuyên biệt và triển khai GDHN ở hầu hết các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông

Trang 5

B NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

I Tình hình chung

Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL, GV về

GDHN được triển khai thực hiện ở các trường

ĐH, CĐ và Viện nghiên cứu Đội ngũ CQL,

GV tham gia GDNKT ngày càng tăng về số lượng và nâng cao về chất lượng Cả nước có

2 trường ĐHSP, 3 trường CĐSP thành lập Khoa GDĐB và mở các mã ngành đào tạo GV dạy TKT Bộ GDĐT đã tổ chức nhiều khóa bồi dưỡng cho CBQL, GV cốt cán cấp tỉnh, cấp huyện về GDHN

Trang 6

II Các văn bản chính sách

Chủ trương của Đảng, Nhà nước đối với GD NKT được thể hiện trong hệ thống văn bản QPPL:

Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;

Pháp lệnh về người tàn tật 1998;

Luật Giáo dục năm 2005; Luật Người khuyết tật 2010;

Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày

10/4/2012 Quy định chi tiết và hướng dẫn

thi hành một số điều của Luật NKT.

Trang 8

II Các văn bản chính sách

Thông tư LT số 19/TTLT-BGDĐT-BNV

ngày 22/6/2016 Quy định mã số, tiêu chuẩn

chức danh nghề nghiệp nhân viên hỗ trợ GD NKT trong các cơ sở GD công lập

Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày

12/7/2017 Hướng dẫn danh mục khung vị trí

việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở GDPT công lập Trong

đó có quy định về vị trí việc làm của nhân viên hỗ trợ GD NKT trong các cơ sở GDPT công lập.

Trang 9

II Các văn bản chính sách

Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT ngày

29/01/2018 Quy định về giáo dục hòa nhập đối với NKT (thay thế quyết định 23/2006/ QĐ- BGDĐT).

Quyết định số 388/QĐ-BGDĐT ngày

30/01/2018 Ban hành Kế hoạch giáo dục NKT

giai đoạn 2018-2020 của ngành Giáo dục.

Trong hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ các năm học, giáo dục TKT luôn là một trong những nội dung được đặc biệt quan tâm của các cấp học.

Trang 11

II Các văn bản chính sách

Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân, thành lập trường, lớp dành cho NKT và đầu tư nguồn lực cho GD hòa nhập nhằm giúp NKT phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, hoà nhập với cộng đồng

Nhà nước có chính sách trợ cấp và miễn, giảm học phí cho NKT có khó khăn về kinh tế Không phân biệt đối xử NKT trong việc được nhận vào trường học vì lí do KT NKT được cung cấp các phương tiện, tài liệu hỗ trợ HT; NKT nghe, nói được học bằng ngôn ngữ kí hiệu, NKT nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo chuẩn quốc gia.

Trang 12

III Hệ thống quản lý, chỉ đạo

- Hệ thống quản lý nhà nước về GDNKT

đã được hình thành thống nhất quản lý

từ TƯ đến địa phương Bộ GDĐT đã thành lập Ban Chỉ đạo GDTKT của ngành để triển khai công tác GD TKT

từ năm 2002

- Đến nay các tỉnh, thành phố đã thành lập Ban Chỉ đạo GD trẻ KT trực tiếp chỉ đạo công tác giáo dục TKT ở các địa phương

Trang 13

III Hệ thống quản lý, chỉ đạo

Đặc biệt, từ khi Chính phủ có Quyết định thành lập Ủy ban về NKT Việt Nam, công tác về NKT nói chung và GDNKT nói riêng đã chuyển sang một giai đoạn mới Ủy Ban QG đã có kế hoạch hành động hàng năm và giai đoạn một cách cụ thể, chi tiết, tạo hành lang pháp lý cho sự phối hợp liên ngành hoạt động và đạt hiệu quả tốt trong công tác giáo dục NKT.

Trang 14

III Hệ thống quản lý, chỉ đạo

 Hệ thống Trung tâm HTPTGDHN TKT cấp tỉnh được phát triển trên cơ sở các CSGD chuyên biệt và xây dựng mới với các chức năng cơ bản là tư vấn, hỗ trợ cho

GV, PHHS và TKT, can thiệp sớm, bồi dưỡng chuyên môn cho GV, cán bộ cộng đồng.

 Mạng lưới đội ngũ GV cốt cán ở cấp tỉnh được hình thành và là nhân tố quan trọng

để triển khai các hoạt động giáo dục TKT tại các địa phương.

Trang 15

III Các hoạt động chính

1 Công tác Xây dựng văn bản chỉ đạo

Bộ GDĐT phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng

Hệ thống văn bản QPPL, văn bản chỉ đạo GDNKT

2 Xây dựng chương trình, tài liệu GDKT

Đã xây dựng và ban hành chương trình GD chuyên biệt dành cho HS khiếm thính, khiếm thị, KT trí tuệ (năm 2010)

Xây dựng Tài liệu về GD NKT, GDHN NKT ở tất

cả các cấp học

Xây dựng tài liệu ngôn ngữ kí hiệu cho NKT nghe – nói, Tài liệu chữ nổi Braille cho NKT nhìn

Trang 16

III Các hoạt động chính

3 Phát triển nguồn nhân lực cho GDTKT

 Các cơ sở GD ĐH, CĐ đã và đang tổ chức triển khai các chương trình ĐT có học phần

về GDHN và chương trình cho các đối tượng TKT theo các dạng tật.

 Bộ GDĐT chỉ đạo triển khai và ban hành các chương trình bồi dưỡng CBQL, GV ở các cấp học về GDTKT nói chung, GDHN TKT nói riêng

 Hệ thống giáo trình, sách hướng dẫn, tài liệu

về GDNKT ngày càng được biên soạn, xuất bản và sử dụng đạt hiệu quả thiết thực.

Trang 17

III Các hoạt động chính

3 Phát triển nguồn nhân lực cho GDTKT

• Hàng năm, Bộ GDĐT chỉ đạo tổ chức tập huấn cho GV, CBQL giáo dục trên toàn quốc về Luật NKT; Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NKT; công tác GDHN TKT; các kỹ năng đặc thù đối với từng loại tật; hướng dẫn thực hiện Chương trình GD chuyên biệt dành cho HS khiếm thính, khiếm thị, khuyết tật trí tuệ.

Trang 18

III Các hoạt động chính

4 Tổ chức Hội nghị, hội thảo, tập huấn, các hoạt động trợ giúp GDNKT

Tổ chức các hội nghị, hội thảo trao đổi kinh nghiệm

về GD NKT để nâng cao nhận thức cho cán bộ, GV,

HS và cộng đồng về GD NKT, góp phần nâng cao chất lượng công tác giáo dục NKT

Việt Nam đăng cai tổ chức thành công Hội nghị quan chức cấp cao Bộ Giáo dục các nước Đông Nam Á (SEAMEO) với chủ đề: “Chia sẻ kinh nghiệm GDHN tại các quốc gia Đông Nam Á” tại

Đà Nẵng Tháng 10 năm 2011; Hội nghị SEAMEO SEN xây dựng Kế hoạch GD TKT của khối các nước ASEAN tại Đà Nẵng năm 2017

Trang 19

4 Tổ chức Hội nghị, hội thảo, tập huấn, các hoạt

động trợ giúp giáo dục NKT

 Bộ GDĐT phối hợp với Liên minh toàn cầu Giáo dục cho mọi người phát động Tuần lễ toàn cầu hành động giáo dục cho mọi người năm 2014 (từ 06/5/2014 đến 13/5/2014) với chủ đề:

“Giáo dục và khuyết tật: Bình đẳng quyền, bình đẳng cơ

hội” và Thông điệp chính: “Người khuyết tật có quyền thụ hưởng một nền giáo dục có chất lượng, thân thiện và bình đẳng” với nhiều hoạt động tuyên truyền và hỗ trợ cho công tác

GD NKT tật đa dạng, phong phú, thiết thực và đầy ý nghĩa, trong đó Sự kiện quốc gia GDCMN được tổ chức tại TP Huế

đã thu hút được sự quan tâm, hưởng ứng của đông đảo các em

HS, các thầy giáo, cô giáo và cộng đồng tham gia các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng công tác giáo dục NKT.

 

Trang 20

 Hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn về công tác thành lập và hoạt động của các Trung tâm HTPTGDHN tại các địa phương (Ninh Thuận, Điện Biên, Lâm Đồng…).

 Trao tặng học bổng “Học sinh khuyết tật vượt khó” cho những HSKT có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong học tập

ở các địa phương khó khăn, chịu thiệt hại nặng nề trong các trận bão lũ, thiên tai.

 

Trang 21

III Các hoạt động chính

5 Hợp tác Quốc tế và liên ngành

Công tác GDTKT đã nhận được sự hỗ trợ tích cực

từ nhiều tổ chức Quốc tế, các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ, đặc biệt là các tổ chức trong Liên minh chiến dịch toàn cầu vì GD như UNESCO, UNICEF, CRS VNAH, USAID, Ủy ban Y tế Hà Lan - Việt Nam (MCNV), Radabarnen, Plan, Tổ chức tình nguyện viên Quốc tế (VSO), Quỹ NIPPION Nhật Bản, Tổ chức Đông Tây hội ngộ, các tổ chức của và vì NKT Bằng các nguồn lực khác nhau với những mục tiêu cụ thể, các tổ chức Quốc tế đã hỗ trợ Bộ GDĐT và nhiều địa phương thực hiện có hiệu quả giáo dục trẻ khuyết tật như:

Trang 22

• Sự phối hợp của Bộ GDĐT với các Bộ, ngành để triển khai công tác GD NKT khá chặt chẽ, thường xuyên và hiệu quả Đặc biệt là với Bộ LĐ,TB&XH, Bộ Y tế và các

Tổ chức chính trị, xã hội khác.

Trang 23

Các địa phương đã thực hiện tốt ở một số lĩnh vực của công tác GDTKT, đã phát huy được vai trò của Trung tâm HTPTGDHN để hỗ trợ tích cực và hiệu quả cho GDHN ở các CSGD trong tỉnh

 

Trang 24

 

Trang 25

C NHỮNG THÁCH THỨC

Nhận thức của xã hội về sự phát triển của TKT

và tầm quan trọng của GD TKT chưa cao.

Hệ thống dịch vụ hỗ trợ chuyên môn về GDTKT còn thiếu, hệ thống Trung tâm HTPT GDHNNKT ít, chất lượng chưa được như mong muốn.

Đội ngũ CBQL và GV dạy trẻ KT còn thiếu về

số lượng, phần lớn chưa được đào tạo cơ bản

và bồi dưỡng thường xuyên Năng lực của các

cơ sở đào tạo về GD TKT còn nhiều bất cập.

Trang 27

D Định hướng phát triển giai đoạn tới

Quan điểm đổi mới công tác chỉ đạo, quản lí GD NKT

Quan điểm đổi mới trong xây dựng và thực hiện chính sách GDTKT:

Chuyển từ quan điểm trợ giúp nhân đạo sang quan điểm bảo đảm quyền con người và nhìn nhận NKT là một bộ phận của nguồn nhân lực.

Chuyển việc hỗ trợ cho cá nhân bằng việc tạo môi trường, điều kiện, cơ hội cho NKT được thụ hưởng một nền GD có chất lượng, thân thiện và bình đẳng

Trang 28

D Định hướng phát triển giai đoạn tới

Bộ GDĐT ban hành QĐ số 338/QĐ-BGDĐT ngày 30/01/2018 ban hành Kế hoạch GDNKT GĐ 2018-2020 của ngành Giáo dục

I MỤC TIÊU

1 Mục tiêu chung đến năm 2020

Tăng cường khả năng tiếp cận và nâng cao chất lượng giáo dục người khuyết tật, đảm bảo người khuyết tật được tiếp cận giáo dục chất lượng, bình đẳng và thân thiện.

Trang 29

D Định hướng phát triển giai đoạn tới

2 Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

Có ít nhất 70% NKT trong độ tuổi mầm non và phổ thông được tiếp cận GDHN chất lượng, bình đẳng và thân thiện

Có ít nhất 50% CBQL, GV, NV hỗ trợ GDNKT được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về GDNKT

Có ít nhất 40% tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Trung tâm HTPTGDHN

100% tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, CSGD được phổ biến và thực hiện các văn bản QPPL về GDNKT

Trang 30

D Định hướng phát triển giai đoạn tới

II NHIỆM VỤ

1 Khảo sát, đánh giá nhu cầu GDNKT

a) Tổ chức khảo sát quy mô quốc gia nhằm thu thập số liệu

và xác định nhu cầu GD của NKT; xác định năng lực và nhu cầu về chuyên môn nghiệp vụ GD NKT của CBQLGD các cấp và GV; các điều kiện bảo đảm môi trường học tập an toàn và thân thiện cho NKT.

b) Nâng cấp, tích hợp các tính năng về thống kê, tổng hợp, tính toán dự báo về nhu cầu tiếp cận, tham gia GD của NKT vào hệ thống phần mềm phổ cập GD và xóa mũ chữ và phần mềm EMIS.

c) Nghiên cứu thống nhất thuật ngữ và phương pháp nhận diện NKT trong GD theo chuẩn quốc tế.

 

Trang 31

D Định hướng phát triển giai đoạn tới

2 Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản QPPL và đánh giá các chương trình, đề án về GDNKT

a) Tổng kết, đánh giá 10 năm thi hành những nội dung

về GD trong Luật NKT và đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung Luật NKT cho phù hợp với thực tiễn và Công ước của LHQ về Quyền của NKT; với Luật Giáo dục sửa đổi.

b) Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản QPPL về GD NKT.

c) Đánh giá tình hình thực hiện nội dung về GD trong các chương trình, đề án liên quan đến GD NKT.

d) Kiểm tra, đánh giá và hướng dẫn địa phương thực hiện các văn bản chỉ đạo về GD NKT.

Trang 32

D Định hướng phát triển giai đoạn tới

2 Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản QPPL và đánh giá các chương trình, đề án về GDNKT

đ) Ban hành Thông tư quy định chuẩn Quốc gia về ngôn ngữ kí hiệu và chữ nổi Braille cho NKT.

e) Ban hành danh mục thiết bị tối thiểu, đồ dùng, đồ chơi đặc thù; các quy định về chuẩn, tiêu chuẩn trang thiết bị phục vụ GD NKT.

g) Nghiên cứu đề xuất nội dung về GD NKT với các chương trình, đề án liên quan đến NKT giai đoạn 2021-2030

Trang 33

D Định hướng phát triển giai đoạn tới

3 Tăng cường các điều kiện nâng cao chất lượng GD NKT

a) Phát triển chương trình, tài liệu hỗ trợ GDNKT theo tiếp cận chương trình GDPT mới.

b) Phát triển chương trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng về phát hiện, can thiệp, chăm sóc và

GD NKT.

c) Biên soạn và triển khai nội dung GDHN trong các chương trình đào tạo, bồi dưỡng GV tại các trường ĐH và CĐ có đào tạo GV.

d) Biên soạn hệ thống ngôn ngữ ký hiệu phổ thông và chữ nổi Braille thống nhất sử dụng trong các cơ sở GD.

e) Tổ chức hoạt động hiệu quả phòng hỗ trợ GDHN tại các cơ

sở giáo dục MN, PT.

Trang 34

D Định hướng phát triển giai đoạn tới

4 Phát triển hệ thống dịch vụ hỗ trợ GDNKT

a) Hướng dẫn, hỗ trợ việc thành lập và tổ chức hoạt

động của Trung tâm HTPTGDHN.

b) Hướng dẫn, hỗ trợ việc thành lập và tổ chức hoạt

động của Phòng hỗ trợ GDHN trong các CSGD MN,

PT.

c) Tư vấn, hỗ trợ về phát hiện sớm, can thiệp sớm GD;

hỗ trợ GD TEKT tại các địa phương.

5 Tăng cường hợp tác với các tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài hỗ trợ GD NKT

Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để nâng cao chất lượng GD NKT

Trang 35

D Định hướng phát triển giai đoạn tới

6 Kiện toàn, nâng cao năng lực tổ chức hoạt động của Ban chỉ đạo GD trẻ khuyết tật tại địa phương

a) Hướng dẫn các tỉnh/TP trực thuộc trung ương kiện toàn nhân

sự Ban chỉ đạo GD TKT; bảo đảm các điều kiện hoạt động hiệu quả của Ban chỉ đạo tại địa phương.

b) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm của Ban chỉ đạo GD TKT tại địa phương.

7 Công tác truyền thông

a) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm đảm bảo Quyền tiếp cận

Ngày đăng: 18/04/2022, 19:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I. Tình hình chung - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI VIỆT NAM THỜI GIAN QUA VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN TỚI
nh hình chung (Trang 3)
B. NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC B. NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI VIỆT NAM THỜI GIAN QUA VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN TỚI
B. NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC B. NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC (Trang 4)
I. Tình hình chung I. Tình hình chung - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI VIỆT NAM THỜI GIAN QUA VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN TỚI
nh hình chung I. Tình hình chung (Trang 5)
- - Xây dựng mô hình giáo dục hòa nhập, can Xây dựng mô hình giáo dục hòa nhập, can thiệp sớm, trang thiết bị dạy học đặc thù. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI VIỆT NAM THỜI GIAN QUA VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN TỚI
y dựng mô hình giáo dục hòa nhập, can Xây dựng mô hình giáo dục hòa nhập, can thiệp sớm, trang thiết bị dạy học đặc thù (Trang 22)
6. Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI VIỆT NAM THỜI GIAN QUA VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN TỚI
6. Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ (Trang 24)
6. Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI VIỆT NAM THỜI GIAN QUA VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN TỚI
6. Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ (Trang 24)
c) Đánh giá tình hình thực hiện nội dung về GD trongc) Đánh giá tình hình thực hiện nội dung về GD trong  các chương trình, đề án liên quan đến GD NKT. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI VIỆT NAM THỜI GIAN QUA VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN TỚI
c Đánh giá tình hình thực hiện nội dung về GD trongc) Đánh giá tình hình thực hiện nội dung về GD trong các chương trình, đề án liên quan đến GD NKT (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w