ĐIỀU TRỊ VIÊM HỌNG DO LIÊN CẦU Thất bại ĐT Vi khuẩn học gia tăng: 10-25% dù hiện nay không ghi nhận chủng liên cầu kháng Penicillin thật sự Uptodate – 2021 Rút ngắn thời gian điều t
Trang 1TRONG ĐIỀU TRỊ
NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH
Ở TRẺ EM
TS BS TRẦN ANH TUẤN KHOA HÔ HẤP– BV NHI ĐỒNG I
Trang 2NỘI DUNG
I KHÁNG SINH TRỊ LIỆU NGẮN NGÀY
II KS TRỊ LIỆU NGẮN NGÀY
TRONG NKHHCT TRẺ EM
III KẾT LUẬN
Trang 3I KHÁNG SINH TRỊ LIỆU
NGẮN NGÀY
Trang 5THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ
KHÁNG SINH
“We know everything
about antibiotics except how much to give ”
Trang 6THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ
KHÁNG SINH
Định nghĩa:
• Thời gian sử dụng KS
• Nồng độ KS tại vị trí đích trong phạm vi ĐT
Thường “quy ước“
Hiếm được nghiên cứu
(trừ lao, sốt rét, bệnh hoa liễu)
Trang 7Thời gian điều trị KS tối ưu
Trang 8Thời gian điều trị kháng sinh
Journal of Hospital Medicine Vol 13 No 5 May 2018
Nhiều thập kỷ trước: liệu trình KS “chuẩn” cho hầu hết nhiễm khuẩn cấp = 7-14 ngày , dựa trên khái niệm 1
tuần = 7 ngày
Nguồn gốc: sắc lệnh Hoàng đế La Mã Constantine (321 AD).
1 đơn vị Constantine: 7 ngày KS
2 đơn vị Constantine: 14 ngày KS
Phi lý!
Trang 9 Chìa khóa quyết định thành công của điều trị KS
BN thường kém tuân thủ ĐT nếu ĐT dài ngày hay phải dùng thuốc nhiều lần / ngày (3-
Trang 10 ĐIỀU TRỊ VIÊM HỌNG DO LIÊN CẦU:
Trang 11 NC quan sát đoàn hệ tiến cứu: 2.000 trẻ 6th-18 tuổi đau
họng và cấy GABHS(+) - theo dõi trong 10 năm.
Chỉ 10% được điều trị đủ thời gian
Hầu hết chỉ ĐT KS trong 4–6 ngày
Đa số ngưng KS sau khi hết sốt
1-2 ngày.
Sarrell EM, Giveon SM ISRN Pediatrics 2012, Article ID 796389, 8 pages
Trang 12ĐIỀU TRỊ VIÊM HỌNG DO LIÊN CẦU
Thất bại ĐT Vi khuẩn học gia tăng: 10-25%
dù hiện nay không ghi nhận chủng liên cầu kháng Penicillin thật sự
(Uptodate – 2021)
Rút ngắn thời gian điều trị ?
Trang 13ĐT KHÁNG SINH DÀI NGÀY &
Schrag SJ et al- JAMA – 2001;286:49-56:
Tỷ lệ trẻ mang S.pneu kháng PNC ở trẻ ĐT Amoxicillin 5
ng thấp hơn trẻ ĐT 10 ng (24% vs 32%; p=0.03)
Trang 14LIỆU PHÁP KHÁNG SINH
NGẮN NGÀY
Trang 16Liệu pháp kháng sinh ngắn ngày
Sử dụng kháng sinh hiệu quả
trong một thời gian ngắn hơn nhưng vẫn đủ khả năng làm khỏi bệnh hoàn
toàn
Trang 17LIÊN QUAN GIỮA TỔNG LIỀU
SỬ DỤNG VÀ THỜI GIAN ĐIỀU
TRỊ
Thời gian điều trị(ngày)
•Thời gian điều trị ngắn hơn
•Liều thuốc thường dùng hoặc liều cao
Trang 19LỢI ĐIỂM KHÁNG SINH TRỊ LIỆU NGẮN NGÀY
Cải thiện tuân thủ ĐT: giảm số lần dùng, thời gian dùng KS
• BN ít thải KS ra môi trường
• Người thân ít mang VK kháng thuốc
Hài lòng BN / thân nhân
- Cohen & Powderly – Infectious Diseases , 3 rd ed.,Copyright 2010 Elsevier
Debra A Goff - Ann Pharmacother 2004;38:S19-23
Trang 20NHƯỢC ĐIỂM KHÁNG SINH
TRỊ LIỆU NGẮN NGÀY
Không đạt hiệu quả nếu ngắn quá giới hạn
Tăng tỷ lệ tái phát
Phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Tốn kém nếu tái phát, biến chứng
Cohen & Powderly – Infectious Diseases , 3 rd ed.,Copyright2010 Elsevier
Trang 21Slama TG, Amin A, Brunton SA et al (Council for Appropriate and Rational Antibiotic Therapy : CARAT)
Am J Med, 2005, 118 (7A): 1s-6s
Trang 23YẾU TỐ KHÁNG SINH
Trang 25KHÁNG SINH TRỊ LIỆU NGẮN NGÀY
Nhiễm khuẩn trên bề mặt niêm mạc (đường hô hấp trên – dưới, tiêu hóa, niệu – sinh dục) tốt nhất cho KS trị liệu ngắn ngày.
Nhiễm khuẩn xương, khớp, não, nội tế bào: không phù hợp ĐT ngắn ngày
Cohen & Powderly – Infectious Diseases , 3 rd ed.,Copyright 2010 Elsevier
Trang 26II ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH NGẮN
NGÀY TRONG NKHHCT
Thời gian điều trị ≤ 5 ngày
Trang 27A VIÊM HỌNG LIÊN CẦU
Trang 28ĐT VIÊM HỌNG LIÊN CẦU
ĐT chuẩn (AHA, IDSA, WHO)
Benzathine PNC (IM) (1 liều duy nhất)
Trang 29Short versus standard duration antibiotic therapy for acute streptococcal pharyngitis in children
22 NC – 13.102 trẻ (6 NC với azithromycin)
Điều trị KS ngắn ngày so với điều trị chuẩn:
Tỷ lệ kém tuân thủ điều trị ít hơn:
Trang 30Short versus standard duration antibiotic therapy for acute streptococcal pharyngitis in children
Điều trị KS ngắn ngày so với điều trị chuẩn:
Nguy cơ thất bại lâm sàng sớm thấp
hơn: OR=0.80, 95%CI: 0.67-0.94
Không khác biệt về nguy cơ thất bại vi
sinh sớm: OR=1.09, 95%CI:0.97-1.20
Không khác biệt về nguy cơ tái phát lâm sàng muộn: OR=0.95, 95%CI:0.83-1.08
THE COCHRANE LIBRARY 2010, ISSUE 5
Trang 31The Cochrane Library 2012,
Issue 8
Update: 2021, Issue 6
Trang 32ĐT ngắn ngày VHLC ở trẻ em với KS thế hệ sau so với PNC dài ngày
20 NC - 13,102 cas VH do liên cầu nhóm A
Tái phát LS muộn: OR=0.95, 95% CI 0.83- 1.08
Nguy cơ tái phát vi sinh muộn cao hơn:
OR=1.31, 95% CI 1.16 - 1.48
Trang 33KẾT LUẬN
ĐTVHLC nhóm A bằng KS uống 3-6 ngày có hiệu quả tương đương với ĐT chuẩn với penicillin uống 10
ngày
Ở vùng có tần suất RAA thấp, ĐT KS ngắn ngày VHLC
là an toàn và hiệu quả
Thận trọng ở vùng có tần suất thấp tim còn cao
ĐT ngắn ngày VHLC ở trẻ em với KS thế hệ sau so với PNC dài ngày
Trang 34 BN VHLC/A cần điều trị KS thích hợp, liều lượng thích hợp trong thời gian đủ dài để tiệt căn VK (thường 10 ngày )
Trang 35ĐIỀU TRỊ KS NGẮN NGÀY VIÊM HỌNG DO LIÊN CẦU
Trang 36B VIÊM TAI GIỮA CẤP
Trang 37KHUYẾN CÁO ĐT BAN ĐẦU
Tuổi VTG kèm
chảy mủ tai VTG 1 hay 2 bên kèm
TC nặng
VTG 2 bên không kèm chảy mủ tai
VTG 1 bên không kèm chảy mủ tai
Trang 38Khuyến cáo điều trị kháng sinh
ĐT KS ngay hay ĐT KS muộn ĐT KS sau 48-72g hay
thất bại với ĐT KS ban đầu
KS ban đầu KS thay thế
(dị ứng PNC) KS ban đầu KS thay thế
Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ 2013
Trang 39Thời gian điều trị
Trang 40The Cochrane Library 2010,
Issue 9
Update: 2021, Issue 6
Trang 41Short-course antibiotics for
acute otitis media
Trang 42Short-course antibiotics for
acute otitis media
Không khác biệt về thất bại ĐT sau 1 tháng giữa azithromycin và KS dài ngày (> 7 ngày).
Giảm có ý nghĩa TD phụ tiêu hóa khi ĐT ngắn
ngày với azithromycin.
KL: Cần đánh giá thêm lợi ích ngắn hạn, dài hạn
Trang 43ĐT KS ngắn ngày trong viêm tai giữa cấp ở trẻ em
32 nghiên cứu – 1524 trẻ
Ngắn ngày: 5 ngày / 8 – 10 ngày
Kết quả điều trị của 2 nhóm:
không khác biệt
OR = 1.22, 95%CI: 0.98-1.54
Ceftriaxone, Azithromycin và các KS khác điều trị
trên 7 ngày: kết quả điều trị tương đương nhau
The Cochrane Library 2010, Issue 5
Trang 44Azithromycin ĐT VTG cấp
Meta-analysis - RCTs so sánh ĐT azithromycin 3-5
ng với KS khác trong ĐT VTG cấp: không khác biệt
về thất bại ĐT giữa các biện pháp ĐT khác nhau (OR=1.12, 95% CI, 0.81– 1.54)
Siempos II, Dimopoulos G, Falagas ME Infect Dis Clin N Am 23 (2009) 331–353
Trang 45ĐT VIÊM TAI GIỮA CẤP
Điều trị kinh điển:
Amoxicillin hay Co-Amoxiclav 10 ngày
Trang 46KS NGẮN NGÀY TRONG
VIÊM TAI GIỮA CẤP
công nhận:
Cefpodoxime
Cefdinir
Azithromycin
Trang 47 48 NC - 35 NC thỏa tiêu chuẩn /
11 NC ở châu Âu, 10 ở Bắc Mỹ, 10
ở châu Á, 4 NC đa trung tâm
Không có bằng chứng tăng nguy cơ thất bại ĐT VTG cấp ở trẻ em trong 1 tháng với KS ngắn ngày (≤3 ng)
Azithromycin: nguy cơ thất bại
ĐT thấp / Amoxicillin uống ngắn ngày có nguy cơ thất bại ĐT cao hơn
ĐT KS ngắn ngày: TD phụ ít hơn
Azithromycin uống: giảm nguy cơ tiêu chảy, rash
Có thể khuyến cáo ĐT KS ngắn ngày với azithromycin
cho VTG cấp không biến chứng
trong thực hành LS và y tế công cộng
Trang 48C VIÊM XOANG CẤP
Trang 502013
Trang 52KS TRONG ĐT VIÊM XOANG CẤP
Trang 53D VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
Trang 54NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH CHO VIÊM PHỔI
Chọn lựa KS
ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI = ĐIỀU TRỊ THEO KINH NGHIỆM
Trang 55VIÊM PHỔI Ở TRẺ DƯỚI 2 THÁNG TUỔI
viện
Trang 56ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ VPCĐ
THEO KINH NGHIỆM
Tuổi BN VP do vi khuẩn VP không điển hình
3 th - < 5
tuổi Lựa chọn: Amoxicillin Lựa chọn: Azithromycin
Thay thế: Amoxicillin/clavulanate Thay thế: Clarithromycin, Erythromycin5-17 tuổi Lựa chọn: Amoxicillin Lựa chọn: Azithromycin
Thay thế: Amoxicillin/clavulanate Thay thế: Clarithromycin, Erythromycin,
Doxycyclin (>7 tuổi)
2011
Trang 57(Nguy cơ Phế cầu kháng thuốc thấp: 2 lần/ng)
•Nếu nghi VPKĐH (Mycoplasma), trẻ > 5 tuổi:
thêm AZITHROMYCIN
Trang 58Các hướng dẫn về thời gian điều trị KS cho viêm phổi chỉ dựa trên các bằng chứng giới hạn ,
và thường là bằng chứng yếu
Grimwood et al Pneumonia (2016)
8:6
Trang 59Thời gian tối ưu điều trị VP
Phụ thuộc vào:
Viêm phổi có biến chứng hay không (mủ màng phổi, hay nhiễm khuẩn toàn
thân / cơ quan khác)
Bệnh nền bên dưới (VD: suy dinh dưỡng, HIV, bệnh tim phổi mạn tính, bệnh lý TK - cơ)
Bản chất của VK gây bệnh
Mức độ thỏa đáng của kiểm soát nhiễm khuẩn
Đáp ứng của BN với điều trị
Grimwood et al Pneumonia (2016)
8:6
Trang 60Khó khăn trong nghiên cứu TG
ĐT KS trong VP trẻ em
Hầu hết NC/TG ĐT VP được thực hiện ở các nước
thu nhập TB – thấp (nơi có gánh nặng VP lớn nhất)
Chẩn đoán VP do VK ở những nơi này hầu hết là
không chắc chắn do NVYT chỉ theo các HDĐT
mà không có XN CLS và XQ hỗ trợ
Không có tiêu chuẩn vàng cho chẩn đoán VP
Khó xác định được NN vi sinh chính xác
Khó phân biệt VP virus và VK trên LS và XQ
Grimwood K, Chang AB Pneumonia 2015;6:101–
14.
Trang 61mỗi BN
Pezzani MD, Cattaneo P, Zaffagnini A (WHO Secretariat)
Evidence based review on optimal duration of antibiotic therapy for bacterial infections to support antimicrobial stewardship recommendations
Trang 62 Ít có nghiên cứu so sánh ĐT VP ngắn ngày
và dài ngày (trên 7 ng), đặc biệt ở trẻ em
IDSA :
phổi (S.aureus,
P.aeruginosa): trên 2 tuần
American Thoracic Society (ATS):
THỜI GIAN ĐT KS TRONG VP
Trang 63THỜI GIAN ĐT KS TRONG VP
Canadian Infectious Disease Society and Thoracic Society: ĐT 1-2 tuần
British Thoracic Society (BTS): 7–21 ngày
Japanese Respiratory Society: 7–10 ngày
Tây Ban Nha: 8-14 ngày
hoặc sau khi hết sốt 5 ngày
WHO :
Viêm phổi : 5 ngày
VP nặng : 7 ngày
VP rất nặng : 10 ngày
Trang 64THE COCHRANE LIBRARY 2010, ISSUE 5
Update: 2021, Issue 6
Trang 65KS trị liệu ngắn ngày so với dài ngày trong điều trị VPCĐ không nặng ở trẻ 2-
Thất bại điều trị (RR=1.07; 95%CI,0.92-1.25)
Tỷ lệ tái phát sau 7 ngày khỏi bệnh lâm sàng (RR=1.09; 95%CI, 0.83-1.42)
The Cochrane Library 2010, Issue 5
Trang 66 Điều trị kháng sinh ngắn ngày (3
ngày) hiệu qủa tương đương với
điều trị kháng sinh dài ngày hơn (5
ngày) trong điều trị viêm phổi không nặng ở trẻ dưới 5 tuổi
KS trị liệu ngắn ngày so với dài ngày trong điều trị VPCĐ không nặng ở
The Cochrane Library 2010, Issue 5
Trang 67Clinical Infectious Diseases 2019;69(3):397–404
Trang 68Update: 2021, Issue 6
Không có RCT so sánh
Trang 70 Tổng quan y văn / PubMed database: RCT từ 01/1996 –
05/2013 VP trẻ em < 18 tuổi.
217 NC – chỉ 8 NC đủ chuẩn:
7 ở nước đang phát triển:
CĐ: Tiêu chuẩn WHO
1 ở nước đã phát triển (Hà Lan): CĐ: LS + CTBC + XQ
Ben-Shimol S, Levy-Litan V, Falup-Pecurariu 0, Greenberg D Pneumonia 2014;4:16-23.
Trang 71Ben-Shimol S, Levy-Litan V, Falup-Pecurariu 0, Greenberg D Pneumonia 2014;4:16-23.
Trang 72Ben-Shimol S, Levy-Litan V, Falup-Pecurariu 0, Greenberg D
Pneumonia 2014;4:16-23.
Trang 73AZITHROMYCIN &
KS đối chứng khác cho thấy
có thể ĐT ngắn ngày với Azithromycin
Mandell LA Update on community-acquired pneumonia
Posgraduate Medicine; Oct 2005,Vol118 Issue 4,p35-46
Trang 74The Cochrane Library 2010,
Issue 3
Update: 2021, Issue 6
Trang 78TẠI SAO AZITHROMYCIN
PHÙ HỢP CHO ĐIỀU TRỊ NGẮN NGÀY ?
Trang 79influenzae, S.pneumoniae , M.catarrhalis, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae
Trang 82
BC phóng thích azithromycin
tại vị trí nhiễm trùng làm tăng cường nồng độ KS
tại vị trí đích
Foulds G, Johnson RB J Antimicrob Chemother 1993;31(Suppl):39-50.
Azithromycin: Dược động học
Trang 83Hiện
tượng
con ngựa thành
TROY
Trang 84Trojan Horse
Trang 85Giảm đáp ứng viêm tại phổi:
thương tổn do chất oxy hóa
cytokine, điều hòa sự tập
trung và chức năng của
neutrophil
TÁC DỤNG KHÁNG VIÊM – ĐIỀU HÒA MIỄN DỊCH CỦA MACROLIDES
Wozniak et al CHEST 204; 125: 62S-69S.
Feldman et al Inflammation 1997; 21: 655-665.
Trang 86Tác động điều hòa MD của macrolides:
Trang 87 Phổ kháng khuẩn rộng, có họat tính trên hầu hết VK gây NKHHCT
Điều trị kháng sinh ngắn ngày
Không thể ngoại suy cho các KS khác,
kể cả các Macrolides khác
Trang 88LIỀU LƯỢNG AZITHROMYCINE
Trang 89 Kháng sinh ngắn ngày trong điều trị