• Năm 2013 của Mạng lưới Hiệp ước Toàn cầu của Liên hợp quốc UNGC đã khảo sát và cho kết quả: 96% CEO cho rằng những vấn đề bền vững phải được lồng ghép đầy đủ vào trong chiến lược và cá
Trang 1CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN ViỆT NAM
Người trình bày:
TS Phạm Thị Minh Hồng
Bộ môn Nguyên lý Kế toán Viện Kế toán, Kiểm toán
Trang 2GiỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
• Phát triển bền vững (PTBV) được hiểu là sự
phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu
của thế hệ tương lai
• Phát triển bền vững đã trở thành một xu thế phát triển tất yếu trên thế giới Các hoạt động nhằm thúc đẩy tiến trình phát triển bền vững
đã diễn ra sôi động trong phạm vi toàn cầu
Trang 3• Năm 2012 Hội nghị (LHQ) về PTBV RIO+20 đã quyết định thành lập một Diễn đàn chính trị cấp cao liên chính phủ toàn cầu về phát triển bền vững
• Các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới, Qũy Tiền tệ Quốc tế, Tổ chức Thương mại
quốc tế cũng lồng ghép chương trình phát
triển bền vững vào các hoạt động của mình
• Chính phủ Việt Nam đã ký các công ước quốc
tế về PTBV Năm 2009, Chính phủ Việt Nam đã thành lập Hội đồng phát triển bền vững quốc gia
Trang 4• Hội đồng doanh nghiệp vì sự phát triển bền
vững Thế giới (WBCSD) đã được thành lập và ngày càng lớn mạnh
• Tháng 12/2010, Hội đồng Doanh nghiệp vì sự Phát triển Bền vững Việt Nam (VBCSD) đã
được thành lập Thành viên của VBCSD là
đông đảo các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau cùng cam kết chung tay phát triển bền vững
Trang 5• Báo cáo phát triển bền vững (BCPTBV) là công
cụ để đo lường, ghi nhận và công bố các mục tiêu, trách nhiệm của doanh nghiệp hướng tới phát triển bền vững
• Bên cạnh những thông tin về tài chính, thông tin về hoạt động của doanh nghiệp trên khía cạnh môi trường, xã hội ngày càng được quan tâm BCPTBV là một công cụ mới, giúp doanh nghiệp tổ chức và công bố thông tin về hoạt động mang tính bền vững theo cách tương tự như báo cáo tài chính
Trang 6• Báo cáo kế toán bền vững nhằm tài chính hóa tác động của doanh nghiệp đến các vấn đề
phát triển bền vững
• Đối với bộ ba vấn đề cốt lõi của phát triển bền vững, báo cáo kế toán bền vững phải xác định
và trình bày rõ chi phí, thu nhập của doanh
nghiệp trên cơ sở kinh tế, môi trường và xã hội
• Hiện nay chủ yếu dừng lại ở mức độ báo cáo
phát triển bền vững, còn báo cáo kế toán bền vững vẫn còn là vấn đề phức tạp, khó thực hiện nên chưa được thực hiện rộng rãi
Trang 7• Năm 2014 đã có trên 600 doanh nghiệp từ 65 quốc gia tham gia lập BCPTBV Trong đó, các nước có số doanh nghiệp tham gia lập BCPTBV nhiều nhất là ÚC, Brazin, Trung Quốc, ẤN Độ, Nam Phi, Mỹ Có trên 30 quốc gia đưa ra qui định pháp lý về BCPTBV, trong đó 65% là qui định mang tính bắt buộc.
Trang 8• Năm 2013 của Mạng lưới Hiệp ước Toàn cầu của Liên hợp quốc (UNGC) đã khảo sát và cho kết quả:
96% CEO cho rằng những vấn đề bền vững
phải được lồng ghép đầy đủ vào trong chiến lược và các hoạt động của công ty ; 93% CEO cho rằng những vấn đề bền vững sẽ là then
chốt đối với sự thành công của doanh nghiệp trong tương lai; 88% CEO tin rằng nên lồng
ghép vấn đề bền vững vào chuỗi cung ứng của doanh nghiệp
Trang 9• Văn bản pháp lý đầu tiên yêu cầu công bố
thông tin về phát triển bền vững của các
doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán là Thông tư số 155/2015/TT-BTC,
Hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
• Thông tư số 155/2015/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2016, do đó các công ty đại chúng phải công bố báo cáo phát triển bền vững từ năm tài chính 2015
Trang 10• Tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp, một số tập đoàn kinh tế đã tiên phong trong lập BCPTBV ngay từ khi chưa có qui định pháp lý yêu cầu bắt buộc lập BCPTBV như BVH, VNM, DHG,
Trang 11• Các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam đã trải qua ba mùa bắt buộc phải báo cáo thông tin phát triển bền
vững
• Qua nghiên cứu sơ bộ báo cáo phát triển bền vững các doanh nghiệp đã công bố chúng tôi nhận thấy một số vấn đề cần hoàn thiện.
• Chúng tôi nhận thấy rất cần thiết thực hiện
nghiên cứu đánh giá chất lượng báo cáo phát triển bền vững của các doanh nghiệp niêm yết
để có được những bằng chứng tin cậy, làm cơ
sở cho đề xuất nâng cao chất lượng báo cáo
Trang 12Lý luận về báo cáo phát triển bền vững và tiêu chuẩn chất lượng báo
cáo phát triển bền vững.
Trang 13• Báo cáo phát triển bền vững là bản thông tin
về hoạt động phát triển bền vững của doanh nghiệp qua một kỳ kinh doanh và những mục tiêu hành động của doanh nghiệp nhằm phát triển bền vững cho tương lai
• Đối tượng sử dụng BCPTBV là các bên có liên quan Các bên có liên quan được hiểu là các
đối tượng ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp hoặc bị ảnh hưởng bởi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 14Hình 1: Sơ đồ các bên có liên quan của doanh nghiệp
(Nguồn: Nhóm nghiên cứu trình bày)
Trang 15• Các tổ chức quốc tế đã có sáng kiến về nội
dung BCPTBV :
Mạng lưới Hiệp ước toàn cầu của Liên hợp quốc (UNGC)
Hội đồng báo cáo tích hợp quốc tế (IIRC),
Bộ tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội
doanh nghiệp (ISO 26000:2010)
Sáng kiến báo cáo toàn cầu (GRI).
Trang 16Nguyên tắc xác định nội dung báo cáo
theo GRI – G4
Các nguyên tắc xác định nội dung báo cáo được xây dựng nhằm đảm bảo sự minh bạch trong báo cáo phát triển bền vững
Nguyên tắc xác định nội dung báo cáo mô tả quy trình sẽ được áp dụng để xác định nội dung nào cần nêu trong báo cáo bằng cách rà soát các hoạt động, các tác động của doanh nghiệp và mức độ mong đợi thực sự của tổ chức cũng như lợi ích của các bên có liên quan trong hoạt động phát triển bền vững.
Trang 17Nguyên tắc xác định nội dung báo cáo
Trang 18Nguyên tắc tham vấn của các bên có liên quan
• Nguyên tắc này đòi hỏi doanh nghiệp cần xác định được các bên có liên quan của mình và giải thích doanh nghiệp đã đáp ứng những
mong đợi và lợi ích hợp lý của các bên có liên quan như thế nào
• Những mong đợi và lợi ích hợp lý của các bên
có liên quan là điểm tham chiếu chính cho
nhiều quyết định trong quá trình lập báo cáo
Trang 19Nguyên tắc bối cảnh phát triển bền vững
Nguyên tắc bối cảnh phát triển bền vững đòi hỏi BCPTBV phải trả lời câu hỏi là doanh
nghiệp góp phần hoặc hướng đến việc đóng góp như thế nào trong tương lai cho việc cải thiện hoặc làm suy giảm các điều kiện, sự phát triển và các xu hướng kinh tế, môi trường, xã hội ở cấp địa phương, khu vực, hoặc toàn cầu
Trang 20Nguyên tắc trọng yếu
• Nguyên tắc trọng yếu yêu cầu báo cáo phát
triển bền vững phải bao gồm các lĩnh vực
phản ánh những tác động kinh tế, môi trường,
xã hội đáng kể của doanh nghiệp hoặc ảnh
hưởng lớn tới đánh giá và quyết định của các bên có liên quan
• Tính trọng yếu là ngưỡng mà tại đó các lĩnh
vực trở nên đủ quan trọng để cần phải đưa
vào báo cáo
Trang 21Nội dung báo cáo
Cấu trúc tiêu chuẩn báo cáo bền vững GRI bao gồm 4 phần:
• Tiêu chuẩn 100 - Các tiêu chuẩn khái quát;
• Tiêu chuẩn 200 - Các tiêu chuẩn về kinh tế;
• Tiêu chuẩn 300 - Các tiêu chuẩn về môi
trường;
• Tiêu chuẩn 400 - Các tiêu chuẩn về xã hội
Trang 22Các tiêu chuẩn khái quát
Các tiêu chuẩn khái quát áp dụng cho tất cả
các tổ chức muốn lập BCPTBV, bao gồm bẩy
phần: Chiến lược và phân tích, Hồ sơ tổ chức, Xác định các lĩnh vực trọng yếu và các ranh
giới, Sự tham vấn của các bên liên quan, Hồ sơ báo cáo, Quản trị, Đạo đức và tính chính trực
Trang 23động và việc làm bền vững, Quyền con người,
Xã hội, và Trách nhiệm xã hội đối với sản
phẩm
Trang 24Các tiêu chuẩn Kinh tế
• Hiệu quả hoạt động kinh tế
• Sự có mặt trên thị trường
• Tác động kinh tế gián tiếp
• Phương thức mua sắm
Trang 25Các tiêu chuẩn về môi trường
Trang 26Các tiêu chuẩn về môi trường (tiếp)
Trang 27• Các tiêu chuẩn về xã hội
Danh mục xã hội được chia nhỏ thành bốn tiểu mục là:
i Cách đối xử với người lao động và việc làm bền vững,
ii Quyền con người,
iii Xã hội,
iv Trách nhiệm xã hội đối với sản phẩm
Trang 28Cách đối xử với người lao động và việc làm
bền vững
• Việc làm
• Quan hệ Quản trị/Lao động
• An toàn và sức khỏe nghề nghiệp
• Giáo dục và đào tạo
• Đa dạng và cơ hội bình đẳng
• Thù lao công bằng cho Nam và Nữ
• Đánh giá nhà cung cấp về cách đối xử với người lao động
• Cơ chế khiếu nại về cách đối xử với người lao động
Trang 29Quyền con người
• Không phân biệt đối xử
• Tự do lập hội
• Lao động trẻ em
• Lao động cưỡng bức hoặc bắt buộc
• Các phương thức bảo vệ tài sản
• Quyền của người bản địa
• Đánh giá
• Đánh giá nhà cung cấp về quyền con người
• Cơ chế khiếu nại về quyền con người
Trang 31Trách nhiệm xã hội đối với sản phẩm
• Sự an toàn và sức khỏe của khách hàng
• Thông tin và nhãn sản phẩm và dịch vụ
• Truyền thông tiếp thị
• Quyền riêng tư của khách hàng
• Tuân thủ
Trang 32Yêu cầu chất lượng của báo cáo phát triển
bền vững theo GRI
Yêu cầu chất lượng báo cáo phát triển bền
vững nhằm đảm bảo các bên có liên quan dựa vào thông tin cung cấp trong báo cáo có khả
năng đánh giá hiệu quả hoạt động phát triển bền vững một cách hợp lý và đưa ra quyết
định trong tương lai đối với doanh nghiệp
Trang 33Yêu cầu chất lượng của báo cáo phát triển bền vững theo GRI
Các yêu cầu đảm bảo chất lượng báo cáo phát triển bền vững bao gồm:
o Cân đối (balance),
Trang 34• Yêu cầu cân đối
Yêu cầu cân đối đòi hỏi báo cáo phát triển bền vững phải phản ánh cả các tác động tích cực
và tiêu cực của doanh nghiệp đến phát triển bền vững Yêu cầu cân đối giúp người sử dụng thông tin có thể đánh giá toàn diện về hoạt
động phát triển bền vững Sự mất cân đối có thể xảy ra khi doanh nghiệp chỉ đề cập trong báo cáo những thành tích đã đạt được mà bỏ qua những sự kiện ảnh hưởng không tốt đến phát triển bền vững
Trang 35• Yêu cầu so sánh được
So sánh được là một yêu cầu thiết yếu cho
phép người đọc báo cáo báo cáo đánh giá việc thực hiện của doanh nghiệp Thực hiện
nguyên tắc này trươc hết cho phép người đọc báo cáo phân tích sự thay đổi hoạt động phát triển bền vững của doanh nghiệp qua thời
gian, đồng thời có thể phân tích so sánh với
hoạt động phát triển bền vững của doanh
nghiệp khác
Trang 36• Yêu cầu chính xác
Thông tin được báo cáo phải đủ chính xác để các đối tượng sử dụng thông tin làm căn cứ đánh giá Tính chính xác đề cập tới cả hai khía cạnh là độ chính xác và biên độ của sai số
Doanh nghiệp cần đảm bảo rằng chất lượng của thông tin được báo cáo là có giá trị dựa trên nền tảng thông tin và các chứng cứ cơ
bản
Trang 37• Yêu cầu kịp thời
Gía trị của thông tin gắn chặt với thời điểm
cung cấp thông tin giúp cho các bên có liên
quan sử dụng tích hợp trong việc phân tích để đưa ra các quyết định Báo cáo phát triển bền vững phải được phát hành đúng thời gian qui định và sẵn sàng cho các bên có liên quan sử dụng để ra được các quyết định sáng suốt
Trang 39Qui trình xác định nội dung báo cáo và
Trang 40Qui trình xác định nội dung báo cáo và ranh giới các lĩnh vực
Trang 41• Bước 1: Xác định.
Dựa trên nguyên tắc vê bối cảnh phát triển
bền vững và sự tham vấn của các bên có liên quan, doanh nghiệp cần xác định các lĩnh vực
và ranh giới để xem xét đưa vào báo cáo Các chủ đề cần đưa vào báo cáo nếu chúng được xem là trọng yếu phản ánh tác động kinh tế,
môi trường, xã hội của doanh nghiệp hoặc ảnh hưởng đến đánh giá của các bên có liên quan đối với doanh nghiệp
Trang 42• Bước 2: Ưu tiên
Báo cáo cần đặt ưu tiên cho các lĩnh vực có
khả năng ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực
đến khả năng triển khai tầm nhìn và chiến lược của doanh nghiệp Mỗi một lĩnh vực cần được xem xét dựa trên các mặt sau: khả năng xảy ra tác động, mức độ nghiêm trọng của tác động, khả năng xảy ra các rủi ro và cơ hội, tác động đối với hiệu quả dài hạn của doanh nghiệp như thế nào.Doanh nghiệp phải thiết lập danh sách các vấn đề trọng yếu sẽ được trình bày trong báo cáo
Trang 43• Bước 3: Xác nhận.
Danh sách các lĩnh vực trọng yếu cần đưa vào báo cáo được nhà quản trị cấp cao trong nội
bộ doanh nghiệp phê duyệt trước khi thực
hiện thu thập thông tin báo cáo Các lĩnh vực trọng yếu cần được tổ chức công bố thông tin theo tiêu chuẩn và các chỉ số để báo cáo
Trang 44• Bước 4: Đánh giá lại.
Khi đã phát hành báo cáo và tiếp tục chuẩn bị cho kỳ báo cáo tiếp theo, doanh nghiệp phải thực hiện bước rà soát báo cáo Qúa trình rà soát được thực hiện trên các lĩnh vực đã được đưa vào báo cáo, phát hiện những lĩnh vực
trọng yếu mới phát sinh dựa trên bối cảnh
phát triển mới, thu thập thông tin phản hồi từ các bên có liên quan Qúa trình đánh giá lại
phát hiện các nhân tố mới, các lĩnh vực biến động và góp phần xác định các vấn đề báo cáo cho chu kỳ báo cáo tiếp theo
Trang 45THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
Trang 46• Số lượng doanh nghiệp thực hiện báo cáo tăng dần qua các năm.
Trang 47• Phương pháp lập báo cáo
Phương pháp báo cáo Số doanh
Trang 48• Báo cáo phát triển bền vững được lập dựa
trên các nội dungqui định tại thông tư
155/2015/TT-BTC.
• Nội dung liên quan tới phát triển bền vững
phải báo cáo bao gồm: quản lý nguồn
nguyên liệu, tiêu thụ năng lượng, tiêu thụ
nước, tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi
trường, chính sách liên quan đến người lao
động, báo cáo liên quan đến trách nhiêm với cộng đồng địa phương, báo cáo liên quan đến thị trường vốn xanh
Trang 49Báo cáo phát triển bền vững được lập dựa
trên các nội dungqui định tại thông tư
155/2015/TT-BTC.
• Các doanh nghiệp đã cố gắng báo cáo những vấn đề theo qui định nhưng nội dung trình bày rất sơ sài, mang tính đối phó, giá trị đối với
người sử dụng thông tin chưa cao
• Giữa các năm, nội dung báo cáo của nhiều
doanh nghiệp không có sự thay đổi lớn, chỉ có một vài con số, một vài sự kiện thay đổi
Trang 50• Báo cáo trình bày theo mẫu sẵn nên chưa thể hiện các vấn đề trọng yếu trong hoạt động
phát triển bền vững gắn với đặc thù kinh
doanh của từng doanh nghiệp cụ thể
• Tất cả các nội dung báo cáo là do doanh
nghiệp tự xác định, không có sự tham vấn của các bên có liên quan
Trang 51Báo cáo phát triển bền vững được lập theo
hướng dẫn của tổ chức sáng kiến báo cáo toàn cầu (GRI)
• Có 21 doanh nghiệp đã lập BCPTBV theo hướng dẫn GRI Một số doanh nghiệp đã có bảng tham chiếu các chỉ tiêu trong BCPTBV theo hệ các chỉ tiêu của GRI.
• Các doanh nghiệp đã lập báo cáo theo hướng dẫn của GRI như Tập đoàn Bảo Việt, Công ty cổ phần FPT, Công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai, Công ty cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk,…
Trang 52• Các báo cáo đều thể hiện rõ thông điệp của lãnh đạo doanh nghiệp trong hoạt động phát triển bền vững và xác định rõ mục tiêu hành động.
• Sự tham vấn của các bên có liên quan
Nhóm nghiên cứu nhận thấy có 10 doanh
nghiệp đã tham vấn các bên có liên quan khi lập BCPTBV Báo cáo đã trình bày rõ cơ chế tiếp nhận tham vấn và tần suất tham vấn các bên có liên quan
Trang 53• Các nội dung về kinh tế trong BCPTBV.
Nội dung về kinh tế được trình bày trong
nhiều BCPTBV đó là doanh thu, lợi nhuận, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mức đóng góp cho ngân sách nhà
nước Nội dung về phương thức mua sắm chỉ
có 11 doanh nghiệp trình bày
Trang 54Đa số báo cáo đều chưa nêu được tác động kinh tế gián tiếp từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến kinh tế của địa phương như làm thay đổi năng suất lao động, mức thu nhập của địa phương, cải thiện điều kiện kinh tế ở những khu vực có tỷ lệ đói nghèo cao,…
Trang 55• Các nội dung về môi trường.
Nội dung tác động đối với môi trường tập trung vào quy trình xử lý nước thải, chất thải, trồng cây xanh, cảnh quan môi trường trong công ty,
số lần vi phạm bảo vệ môi trường, tuyên truyền
ý thức bảo vệ môi trường trong công ty, sáng kiến bảo vệ môi trường Nội dung về quản trị
nhà cung cấp đối với phát triển bền vững mặc
dù chưa phổ biến trong các báo cáo nhưng đã được một số công ty chú trọng trình bày