1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tăng cường liên kết giữa sản xuất nguyên liệu và công nghiệp chế biến nông sản ở việt nam

37 495 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng cường liên kết giữa sản xuất nguyên liệu và công nghiệp chế biến nông sản ở Việt Nam
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đình Hợi
Trường học Không có thông tin
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 105 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sự phát triển của hệ thống sinh thái đa dạng, nớc ta có tiềm năng về câynguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến Do vậy cho nên nớc ta có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển

Trang 1

sự phát triển của hệ thống sinh thái đa dạng, nớc ta có tiềm năng về câynguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến

Do vậy cho nên nớc ta có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cácloại cây nguyên liệu nông sản cho công nghiệp chế iến nh: lúa, cà phê, cao

su, cà phê, bò sữa, hồ tiêu, chè, ngô, mía đờng, rau quả, chăn nuôi… tuy tuynhiên một thực tế đáng buồn là hầu hết các mặt hàng nguyên liệu nông sảntrong nớc hoặc không đảm bảo về số lợng, hoặc là không đáp ứng yêu cầu vềchất lợng, do đó tình trạng vừa thừa , vừa thiéu nguyên liệu vẫn xảy ra thờngxuyên gây khó khăn cho sự phát triển của hai ngành sản xuất công nôngnghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung

Đối với ngành nông nghiệp, làm thế nào đề góp phần chuyển đổi cơ cấunông nghiệp phát triển vùng nguyên liệu thay thế cho nhập khẩu Bài toánquyết định nhất cho nông nghiệp là sự chuyển đổi gắn với công nghiệp

Đối với với ngành công nghiệp chế biến Muốn sản xuất có lãi phải giảiquyết hàng loạt vốn để trong đó phát triển bền vững vùng nguyên liệu nôngsản là tiền đề cho sự phát triển ngành công nghiệp chế biến

Tuy nhiên việc phát triển vùng nguyên liệu phục vụ cho ngành côngnghiệp chế biến sao cho hiêu quả vẫn là vấn đề bức xúc đối với nền kinh tếnói chung, ngành công nghiệp chế biến nói riêng, cũng nh các ban ngành,các cấp có liên quan

Xuất phát từ yêu cầu bức thiết đó mà em trọn đề tài "Tăng cờng liên kết giữa sản xuất nguyên liệu và công nghiệp chế biến nông sản ở Việt Nam"

Trong quá trình thu thập và làm tiểu luận này em đợc TS Nguyễn ĐìnhHợi giúp đỡ tận tình Em xin chân thành cảm ơn Tiến Sĩ

Trang 2

b.Phần Nội dung.

Chơng I : Sự cần thiết phải tăng cờng quan hệ giữa liên kết giữa sản xuất nguyên liệu và công nghiệp chế biến

1 Tìm hiểu về liên kết giữa sản xuất nguyên liệu và công nghiệp chế biến

1.1 Khái niệm liên kết kinh tế

Từ liên kết xuất phát từ thuật ngữ gốc ta tông là intergation ( hayintegration) cho nên có nhiều khái niệm khác nhau về liên kết kinh tế

Một số thì coi liên kết kinh tế là một hình thức tổ chức sản xuất xã hộigiống nh tập trung hoá, hiệp tác hoá, liên hiệp hoá sản xuất,

Có ý kiến coi: liên kết kinh tế là một phạm trù biểu hiện sự phối hợphoạt động giữa các cá nhân, các tổ chức hoặc các quốc gia nhằm thực hiệnnhững mục tiêu nhất định với những hiêu quả cao nhâts

Các văn bản của nhà nớc thì coi: " Liên kết kinh tế là những hình thứcphối hợp hoạt động, do các đơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành để cùng nhaubàn bạc và đề ra các chủ trơng, biện pháp có liên quan đối với công việc sảnxuất, kinh doanh của mình, nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển theo hớng cólợi nhất"

Cho nên có thể nói:

" Liên kết giữa sản xuất nguyên liệu và công nghiệp chế biến nông sản

là một loại liên kết kinh tế giữa sản xuất nguyên liệu và công nghiệp chếbiến nông sản để cùng nhau bàn bạc và đề ra các chủ trơng, biện pháp có liênquan đến công việc sản xuất kinh doanh của mình, nhằm thúc dẩy sản xuấtphát triển theo hớng có lợi nhất

1.2 Giải thích mối quan hệ giữa sản xuất nguyên vật liệu và công nghiệp chế biến nông sản

Mối quan hệ giữa sản xuất nguyên vật liệu và công nghiệp chế biếnnông sản nằm trong hay xuất phát từ mối quan hệ giữa công nghiệp và nôngnghiệp ngày càng có mối quan hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp đợc xemxét trên một số khía cạnh chủ yếu

Trang 3

Một là: nông nghiệp phục vụ công nghiệp trớc hết phải kể đến năng lực

cung ứng lơng thực, nguyên liệu công nghiệp

Chính sách nông nghiệp và lơng thực qua các thời kỳ đều có những cảitiến, nhng phải đến năm 1989 mới tạo ra bớc phát triển rõ rệt Từ năm 1975-

1988 trong cả nớc sản xuất nông nghiệp đã không đảm bảo cung cấp đủ số

l-ơng thực, chất lợng ll-ơng thực thực phẩm cần thiết cho công nghiệp Toàn bộkhu vực công nghiệp phải tiêu dùng lơng thực, thực phẩm theo định hớng cohẹp Nhu cầu tiêu dùng lơng thực của cả khu vực phi công nghiệp cha vợtquá bốn triệu tấn/ năm

Ngoài lơng thực, nông nghiệp còn cung ứng cho công nghiệp các nôngsản làm nguyên vật liệu nh đậu tơng, lạc, mía, thuốc lá, bông, dừa quả, chèbán, cà phê nhân, mủ cao su, hồ tiêu với mức tăng đáng kể qua các năm Bên cạnh đó, nông thôn cũng là thị trờng có nhiều tiềm năng của côngnghiệp bao gồm: thị trờng tiêu thụ vật t kỹ thuật, thị trờng hàng tiêu dùng, thịtrờng nguồn nhân lực Nhng do thu nhập và mức sống của nông dân hiện naynói chung còn thấp nên tiềm năng này cha dợc phát huy đầy đủ

Hai là: Công nghiệp phục vụ nông thôn chủ yếu trên các mặt trang bị

kỹ thuật cho nông nghiệp, cung cấp hàng tiêu dùng cho nông thôn, phát triểncông nghiệp nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới"

Trong mấy chục năm qua tỷ lệ đầu t từ ngân sách nhà nớc cho nôngnghiệp qua các năm thờng xoay trên dới 20% phần lứon vốn đều đa đầu t chokhu vực nông nghiệp quốc doanh và thuỷ lợi, do đó công nghiệp xây dựng cóvai trò quan trọng đối với nông nghiệp, nó giúp xây dựng các công trình thuỷlợi phục vụ cho tứói tiêu tông nông nghiệp

Ngoài ra nớc còn đầu t xây dựng các nhà máy sản xuất phân bón và cácnhà máy sản xuất thuốc trừ sâu phục vụ cho công nghiệp

Mặc dù việc trang bị công cụ sản xuất, nhất là công cụ cơ giới hoá khâulàm đất năm cao nhất mới đạt 25% Một số vùng có thời gian còn thiếu cảcông cụ thờng và công cụ cải tiến Sau khi thực hiện nghị quyết 10 của BTC

về cải tiến quản lý công nghiệp phải thay đổi cơ cấu mặt hàng không còntình trạng thiếu hàng hoá nh những năm trớc đây nhng cần có cơ giới giải

Trang 4

phóng sức lao động thực hiện thâm canh, mở rộng các ngành chế biến nôngsản sau thu hoạch

Tác động của quá trình phát triển công nghiệp và công nghiệp hoá đốivới công nghiệp không thể tách rời những thành tựu về cải tạo giống mới, ápdụng những tiến bộ trong kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi, tăng cờng cungứng vật t kỹ thuật và năng lợng cho nông nghiệp trong mấy chục năm qua,năng lợng điện cung cấp cho nông nghiệp còn rất khiêm tốn Chủ yếu phục

vụ cho thuỷ lợi Năm1930 trên miền Bắc điện phân phối chô nông nghiệp là4,2 triệu KWh, những năm gần đây điẹn phân phối cho nông nghiệp cả nớclên tới gần 600 triệu KWh Bên cạnh đó cũng phải kể đến công tác vận tảiphục vụ nông nghiệp cả đầu vào và đầu ra, cũng nh một số cải tiến trong việckhong bảo quản nông sản ( công nghệ sau thu hoạch)

Sắp tới, cần giải quyết một số vấn đề cấp bách đang đặt ra Các cơ sởchế biến nông sản phải đợc xây dựng thêm và trang bị kỹ thuật phù hợp đểhớng tới khả năng chế biến những loại nông sản theo mùa vụ, bảo đảm chônông dân có thể bán hết số nông sản hàng hoá, tạo điều kiện giảm xuất khẩunông sản thô, tăng thêm xuất khẩu nông sản tinh chế Cần chú trọng đúngmức thị trờng trong nớc, điều hoà lợi ích giữa các cơ sở sản xuất, cơ sở chếbiến, các tổ chức lu thông trong nớc và xuất khẩu Thông qua việc điều tiết vĩmô đảmbảo dịch vụ về ở, đi lại, học hành chữa bệnh, phát triển công nghiệpnông thôn, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và góp phần xâydựng nông thôn mới

Chính vì nông nghiệp và công nghiệp có mối quan hệ mật thiết với nhau

nh vậy nên sản xuất nguyên liệu và công nghiệp chế biến cũng có mối quan

hệ mật thiết với nhau: sản xuất nguyên liệu cung cấp các nguyên liệu đầuvào cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp, chình vì vậy nó quyết địnhcông việc làm ăn của doanh nghiệp có hiệu quả hay không nếu nguyên liệu

đầu vào với chất lợng tốt, giá thấp và đủ số lợng thì làm cho doanh nghiệpsản xuất kinh doanh có hiệu qua hơn, ngợc lại nếu doanh nghiệp cũng có tác

động trở lại ngời sản xuất nguyên liêu, doanh nghiệp mà làm ăn có hiệu quảthì giúp cho ngời sản xuất nguyên liệu bán đợc nhiều hàng với giá thànhchấp nhận đợc, từ đó làm tăng thu nhập của ngời sản xuất nguyên liệu chínhvì vậy sản xuất nguyên liệu và công nghiệp chế biến nông sản có mối quan

Trang 5

hệ chặt chẽ với nhau Nếu tăng cờng liên kết giữa sản xuất nguyên liệu vàcông nghiệp chế biến tốt thì sẽ góp phần công lớn vào sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn nói riêng, giúp phát triển kinh tế n-

sự phân công lao động xã hội đó dần dần đã làm ra đời ngành nông nghiệp

và ngành công nghiệp độc lập với nhau, nhng để tồn tại và phát triển lâu dàithì chúng ta phaỉ liên kết với nhau bởi vì nông nghiệp là nơi cung cấp phầnlớn nguyên liệu cho ngành công nghiệp có chức năng tiêu thụ các sản phẩm

đầu ra của sản xuất nông nghiệp, các sản phẩm công nghiệp hàng tiêu dùng,công nghiệp nặng ( máy móc).l

Do mối quan hệ giữa sản xuất nguyên liệu và công nghiệp chế biếnnông sản xuất phát từ mối quan hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp chonên tiền đề lý luậ của liên kết giữa sản xuất nguyên liệu và công nghiệp chếbiến nông sản cũng xuất phát từ sự phát triển của lực lợng sản xuất và phâncông lao động xã hội phát triển mà biểu hiện của phân công lao động xã hộigiữa sản xuất nguyên liệu và công nghiệp chế biến là sự chuyên môn hoágiữa sản xuất nguyên liệu và công nghiệp chế biến Chuyên mon hoá giữasản xuất nguyên liệu và công nghiệp chế biến là chuyên môn hoá theo giai

đoạn công nghệ, tức là lĩnh vực sản xuất nguyên liệu thì tập trung và đểlámao sản xuất ra nguyên liệu với nguyên liệu đảm bảo nhận từ khâulàmđất, gieo trồng, chăm sóc, đầu thu hoạch còn sản phẩm cuối cùng bán ratrên thị trờng ví dụ nh các mặt hàng: mía, cà phê, chè… tuy

Do vậy việc liên kết này mang tính chất khách quan xuất phát những lợiích kinh tế khách quan giữa những chủ thể kinh tế Đồng thời nó phản ánhmột quá trình vận động phát triển tự nhiên của lực lợng sản xuất phát từ trình

Trang 6

độ và phạm vi của sự phân công lao động xã hội, chuyên môn hoá sản xuấtkinh doanh

2.2 Tiền đệ thực tiễn

2.2.1 Đối tợng của sản xuất trong nông nghiệp là những cơ thể sinh vật cây trồng trồng, vật nuôi, chúng sinh và và phát triển theo những quy luật sinh vật riêng và chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên ( quy luật vận

động của thời tiết, khí hậu ….) )

Do đối tợng của sản xuất nông nghiệp là những cây trồng, vật nuôi nênsản phẩm nông nghiệp là những sản phẩm tơi sống có hàm lợng nớc cao ( cóloại rất cao), nên chóng bị hỏng, gây tổn thất sau thu hoạch rất lớn của cácyếu tố tự nhiên và phụ thuộc vào sự thay đổi của các yếu tố đó vì vậy, trongquá trình phát triển nông nghiệp, con ngời không thể ngăn cản hay can thiệpvào quá trình sinh vật Trái lại phải nghiên cứu và nhận thức đợc các quy luật

đó để vận dụng thích hợp vào sản xuất

Từ đặc điểm này có thể rút ra kết luận Nông nghiệp không phải là một

hệ thống kinh tế đơn thuần mà là một hệ thống sinh vật kỹ thuật Nó là mộttrong những ngành kinh tế phức tạp nhất

Nhận thức đặc điểm này giúp cho ta có biện pháp phân vùng, quy hoạchsản xuất, bố trí cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế(thế mạnh) từng vùng, từng địa phơng cũng nh từng cơ sở sản xuất Trongquá trình xây dựng, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và đa tiến bộ khoa học kỹthuật và công nghệ vào sản xuất nông nghiêpj phải đảm bảo phù hợp với đặc

điểm sinh lý, yêu cầu về kỹ thuật sản xuất ( kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc,thu hoạch) của từng loại cây trồng, vật nuôi Việc nghiên cứu sản xuất giốngmới, nhập khẩu giống mới vào sản xuất nông nghiệp cần phải thận trọng,phải qua khảo nghiệm Kiểm trả chặt chẽ và phải đợc khu vực hoá đối vớitừng vùng sinh thái từng loại đất đai hoặc nhập khẩu các loại cây trồng, vậtnuôi không thích hợp sẽ gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông ghiệp

Nhận thức và vận dụng các quy luật vào thực tiễn sản xuất nông nghiệpkhông có nghĩa là con ngời hoàn toàn lệ thuộc vào chúng và bất lực trớc tựnhiên Cùng với sự phát triển của khoa học và côngnghệ, con ngời ngày càng

có khả năng cải tạo tự nhiên, phục vụ tốt hơn cho sản xuất và đời sống Vì

Trang 7

vậy, mỗi quốc gia bên cạnh việc thực hiện các giải pháp trên cần có chiến lợc

đầu t cải tạo, chinh phục thiên nhiên, phục vụ phát triển nông nghiệp toàndiện theo hớng sản xuất hàng hoá, đặc biệt là những vùng có khả năng

Do chịu ảnh hởng rất lớn của điều kiện tự nhiên sản xuất nông nghiệpthờng gặp phải thiên tai, lũ lụt gây thiệt hại lớn đến kết quả thu hoạch vì vậy

đòi hỏi nhà nớc phải nghiên cứu các chính sách bảo hiểm sản xuất, chínhsách bảo trợ cho sản xuất nông nghiệp nói chung và chính sáhc hỗ trợ chonông dân khi có thiên tai nói riêng… tuy

Do đặc điểm của sản phẩm nông nghiệp nên để giảm tồn thất sau thuhoạch và đảm bảo nâng cao chất lợng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùngtrong nớc và xuất khẩu cần chú trọng đầu t cho cong nghệ sau thu hoạch nhchế biến, bảo quản, vận chuyển, hệ thống kho chứa vv… tuy

2.2.2 Chu kỳ sản xuất nông nghiệp nói chung là dài và không giống nhau giữa các loại cây trồng, vật nuôi

Do đối tợng của sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sinh vật nên kếtquả sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào quy luật sinh trởng, phát dụng củatừng loại cây trồng, vật nuôi Vì vậy trong nông nghiệp chu kỳ sản xuất nóichung là dài và không giống nhạu giữa các loại cây trồng , vật nuôi Đối vớinhững loại cây trồng ngắn ngày ( cây lơng thực, rau , đậu… tuy) hay những vậtnuôi chóng cho sản phẩm ( gia cầm) cũng phải từ 2 đến 3 tháng còn đối vớinhững cây lâu năm ( cây công nghiệp, cây ăn quả… tuy các loại gia xúc lớn trâu,bò ) thì phải từ 3 đến 5 năm hoặc lâu hơn nữa mới cho sản phẩm và cho thuhoạch trong nhiều năm

Đặc điểm này đòi hỏi khi xây dựng kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản( xây dựng vờn cây lâu năm) xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh phảiphù hợp với chu kỳ sản xuất, chu kỳ kinh doanh của từng loại cây trồng.Cần tính toán chặt chẽ nhu cầu vật t, tiền vốn đảm bảo quá trình sản xuất tiếnhành thuận lợi việc nghiên cứu áp dụng các chính sách kinh tế, nhất là cácchính sách tài chính, tín dụng vào nông nghiệp cần xem xét cụ thể cho phùhợp với chu kỳ sản xuất của từng loại cây, con trong đó ngành tài chính,ngân hàng cần lu ý xác định thời hạn cho vay và lãi xuất phù hợp với nôngnghiệp, để khuyến khích nông nghiệp ( chủ yếu là nông dân) đầu t phát triển

Trang 8

các loại cây trồng, vật nuôi có hiệu quả, khai thức lợi thế nông nghiệp nhiệt

đới ( trồng cây nông nghiệp ăn quả lâu năm… tuy) hoặc đầu t cải tạo đất đai… tuyTrong công tác tổ chức quản lý, cần áp dụng hình thức tổ chức sản xuất thíchhợp để ngòi lao động quan tâm đến tất cả các khâu, các công đoạn của chu

kỳ sản xuất nhằm đạt kết quả cuối cùng cao nhất

Do chu kỳ sản xuất dài và phụ thuộc vào chu kỳ sinh học nên trongnông nghiệp, thời gian lao động không trùng khớp với thời gian tạo ra sảnphẩm Khi kết thúc một quá trình lao động cụ thể nh làm đất, gieo trồng… tuyCha có sản phẩm ngay mà phải chờ đến khi thu hoạch Vì vậy đòi hỏi trongnông nghiệp phải tìm ra hình thức tổ chức kinh tế, hình thức tổ chức lao

động và trả công lao động thích hợp, gần ngời lao động, với đối tợng sảnxuất và với kết quả cuối cùng để họ quan tâm và tìm cách tạo ra nhiều sảnphẩm với chất loựng cao và giá thành hạ

2.2.3 sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ rất lớn

Do cây trồng, vật nuôi trong nông nghiệp có quy luật sinh trởng và pháttriển sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ rất rõ rệt Trong quá trình sảnxuất nông nghiệp, có thời kỳ nhu cầu t liệu sản xuất, sức lao động, tiền vốnrất căng thẳng (thời kỳ làm đất, gieo trồng), ngợc lại có thời kỳ lại rất nhànrỗi (thời kỳ chăm sóc) Mặt khác,do sự biến đổi của thời tiết khí hậu, giữacác mùa nền mỗi loại cây trồng thờng có sự thích nghi nhất định với điềukiện đó dẫn đến thời vụ gieo trồng và thu hoạch của các loại cây trồng cũngrất khác nhau Muốn hạn chế tính chất thời vụ cần lu ý, ở thời kỳ căng thẳngcần đảm bảo đủ nhu cầu về công cụ sản xuất, tập trung sức lao động, tiềnvốn kịp thời Cần có kế hoạch dữ trữ vật t, kỹ thuật; kế hoạch huy động sứclao động và vốn để đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu trong lúc mùa vụ khẩntrơng Về phía nhà nớc và các ngành dịch vụ nông nghiệp ( tín dụng, vật t,thuỷ nông) cần nghiên cứu thực hiện các chính sách, giải pháp, để đáp ứngkịp thời nhu cầu vật t tiền vốn cũng nh các dịch vụ kỹ thuật; đáp ứng kịp thờinhu cầu thời vụ của từng loại cây trồng

Trang 9

2.2.4 Trong nông nghiệp, ruộng đất là t liệu sản xuất cơ bản hàng đầu

và đặc biệt không thể thiế, không thể thay thế đợc

Ruộng đất tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra sản phẩm nôngnghiệp Nó không chỉ là điều kiện vật chất để tồn tại ngành này mà còn thamgia với vai trò là t liệu sản xuất cơ bản của nông nghiệp Hiệu quả của sảnxuất nông nghiệp nói chung phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng ruộng đất Mặtkhác, hiệu quả sử dụng ruộng đất lại phụ thuộc vào mức độ đầu t các t liệ sảnxuất khác ( vật t, giống, thủy lợi) đầu t vốn vào đơn vị diện tích đất đai sửdụng và phụ thuộc vào việc giải quyết quan hệ giữa quyền sở hữu và quyền

sử dụng ruộng đất, giải quyết quan hệ giữa ruộng đất và nông dân

Ruộng đất tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp với t cách tliệu sản xuất nhng nó có những đặc điẻm khác với t liệu sản xuất khác, ruộng

đất là tài nguyên thiên nhiên có giới hạn về diện tích, có vị trí cố định và chấtlợng đất đai không đồng đều giữa các vùng… tuy Những đặc điểm đó có ảnh h-ởng lớn đến việc khai thác, sử dụng ruộng đất Vì vậy, cần đợc nghiên cứu vàvận dụng một cách thích hợp vào thực tiễn phát triển nông nghiệp Trong đócần đặc biệt quan tâm đến chính sách đầu t cho công tác phân vùng, quyhoạch sử dụng ruộng đất, chính sách thuế sử dụng đất nói chung và đất nôngnghiệp nói riêng

2.2.5 Sản xuất nông nghiệp diễn ra trên phạm vi không gian lớn, phức tạp và mang tính khu vực rõ nét

Hoạt động sản xuất nông nghiệp bao gồm các khâu từ cung ứng các

điều kiện sản xuất ( cung ứng các yếu tố đầu vào ) đến sản xuất, chế biến vàtiêu thụ sản phẩm Các hoạt động đó đợc tiến hành trên một địa bàn rộng lớnphức tạp, thuộc nhiều vùng lãnh thổ có những điều kiện tự nhiên, kinh tế, xãhội cũng nh lịch sử truyền thống rất khác nhau Mỗi vùng, mỗi địa phơng cónhững lợi thế riêng, đồng thời cũng có những khó khăn, phức tạp trong pháttriển kinh tế xã hội nói chung và nông nghiệp nói riêng

Vì vậy muốn sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả cao cần tạo ra sự liênkết chặt chẽ giữa các ngành có liên quan, từ sản xuất đến chế biến và tiêuthụ sản phẩm cần gắn phát triển nông nghiệp với lâm nghiệp - ng nghiệp vàcông nghiệp chế biến ở từng địa phơng, từng vũng lãnh thổ Việc quy hoạch

Trang 10

các vùng nông nghiệp chuyên môn hoá ( vùng lý, chè, cà phê, mía ) cần gắnvới việc quy hoạch phát triển giao thông vận tải, các ngành dịch vụ và côngnghiệp chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm

Để tận dụng đợc lợi thế so sánh của từng vùng trong phát triển kinh tếnói chung và nông nghiệp , nông thôn nói riêng cần làm tốt công tác phânvùng, quy hoạch và bố trí cây trồng , vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiêntừng vùng Đồng thời nhà nớc cần quan tâm đầu t đồng bộ cho các vùng, các

địa phơng về cơ sở hạ tầng cũng nh đầu t cho phát triển giáo dục và đào tạo,nhất là những vùng khó khăn, những vùng chậm phát triển Cần nghiên cứu

và thực hiện các chính sách u đãi đối với những vùng khó khăn trong pháttriển kinh tế xã hội Đối với những vùng có nhiều lợi thế trong phát triểnnông nghiệp, cần có chính sách u tiên trong đầu t, tạo điều kiện và khuyếnkhích các thành phần kinh tế, các nhà đầu t trong nớc cũng nh ngoài đầu tvào các vùng đó

Chính từ những đặc điểm của nông nghiệp vậy trên, nh mang tính thời

vụ, phân tác theo vùng lãnh thổ lớn, sản phẩm nông nghiệp có hàm lợng nớccao dẫn đến chúng nhanh bị hỏng, cho nên để hạn chế những nhớc điểm này

và phát huy những u điểm của sản xuất nông nghiệp thì cần thiết phải liênkết giữa sản xuất nguyên liệu và công nghiệp chế biến Bởi vì:

Công nghiệp chế biến sẽ giúp bảo quản nông sản trong một thời giandài và nó có thể tạo ra nhiều các tác dụng khác nhau, cho nên nó làm tăng íatrị của hàng hoá nông sản , đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng của xã hội vàtăng nhanh xuất khẩu Nếu một ngành công nghiệp chế biến ở trình độ caothì mọi nguồn nguyên liệu đề trở nến có giá trị, không cs thứ nào bở phí, kểcả loại phu, phến phẩm trong quá trình chế biến Chẳng hạn nh công nghiệpmía đờng hiện đại , nó sử dụng mía cây để ép lấy nớc từ thân cây mía để làm

ra đờng ăn, nhng trong quá trình ấy có rất nhiều phế phẩm là các vỏ cây mía,

vỏ cây mía khi trớc thì ngời ta bỏ đi cho nên tốn rất nhiều công sức để mang

bỏ chúng đi, còn ngày nay với trình độ công nghệ hiện đại ngời ta sử dụng

vở mía để ép thành các loại ván ép có thẩm mỹ và chất lợng có thể chấp nhận

đợc, vì vậy nó làm tăng thêm hiệu quả sản xuất kinh doanh lên ở nớc tahiên nay công nghiệp chế biến đã bắt đầu phát triển nên nhiều loại nông sản

ở nớc ta hiên nay công nghiệp chế biến đã bắt đầu phát triển nên nhiều loại

Trang 11

nông sản trớc đay không đợc coi trọng, nhng nay có thể là những cây nôngnghiệp có giá trị kinh tế nh: sắn, các loại cây có bột khác, đặc biệt là cácloại cây công nghiệp nh: chè, cà phê, chăn nuôi bò lấy sữa, hồ tiêu, thuốc lá,hạt điều

Nhờ có sự ra đời của ngành công nghiệp chế biến cho nên ngời ta có thể

đầu t vào sản xuất hàng hoá nông sản với số lợng lớn nh ở nớc ta hiện nay

đã hình thành đợc một số vùng sản xuất hàng lớn nh chè ở Thái Nguyên, cao

su, hồ tiêu, cà phê… tuy ở Tây nguyên, cây ăn quả ở Nam bộ

Nh vậy liên kết giữa sản xuất nguyên liệu và công nghiệp chế biến tốtthì nó góp phần vào sự nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp nông thôncủa nớc ta góp phần trực tiếp và to lớn vào tốc độ tăng trởng kinh tế của đấtnớc làm thay đổi quan hệ xuất nhập khẩu thay đổi cán cân ngoại thơng, làmthay đổi nhanh bộ mặt kinh tế xã hội đất nớc

Trang 12

Chơng II Thực trạng liên kết giữa sản xuất nguyên liệu và công nghiệp chế biến ở nớc ta thời gian qua 1.Các hình thức liên kết giữa sản xuất nguyên liệu và công nghiệp chế biến ở nớc ta đã có những bớc phát triển nhanh chóng.

Trong những năm qua việc liên kết giữa sản phẩm nguyên liệu và congnghiệp chế biến ở nớc ta đã có những bứơc phát triển nhanh chóng: chúng ta

đã xây dựng và cải tạo hàng loạt các nhà máy chế biến nông sản, với trangthiết bị công nghệ hiện đại của thế giới Cho nên hàng năm chúng ta đã xuấtkhẩu đợc một lợng lớn nông sản qua chế biến ra thị trờng thế giới Thu đợc l-ợng ngoại tệ lớn chiếm tỷ trọng cao trong kim ngạch xuất khẩu của ViệtNam nh : năm 2000 chiếm 39% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam(4,35 tỷ USD, năm 2001 là 29% tổng kim ngạch xuất khẩu (4,379 tỷ USD)

Để đạt đợc thanh tựu nh vậy là do có sự đóng góp lớn của việc thực hiện

có hiệu quả các hình thcs liên kết giữa sản xuất nguyên liệu thực hiện nhiềucác hình thức, kinh tế ,hình thành các công ty cổ phần

* Tại điều 1 pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25 - 9- 1989 quy định: Hợp đồng kinh tế là sự thoả thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữacác bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất trao đổi hàng hoá, dịch

vụ, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thảo thuận khác cómúc đích kinh doanh, với sự quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của mỗibên để xây dựng và thực heịen kế hoạch của mình

Để chánh các sai lầm có thể xảy ra trong việc kí kết các hợp đồng kinh

tế điều quan trọng trớc tiên là các bên phỉa đảm bảo hợp đồng có hiệu lực

Trang 13

pháp lý Hợp đồng kinh tế chỉ có hiệu lực pháp lý khi hội tụ đầy đủ các điềukiện sau:

- Chủ thể của hợp đồng kinh tế phải hợp phápháp luật

Chủ thể của hợp đồng kinh tế là các chủ thể có t cách pháp nhân, cònbên kia là pháp nhân hay cá nhan có đăng ký kinh doanh theo quy định củapháp luật và phải kí kết trong phạm vi nghề nghiệp kinh doanh đã ký

Pháp nhân phải là một tổ chức có đủ các điều kiện sau:

* Là một tổ chức thành lập một cách hợp pháp

* Có tài sản riêng và chịu trách nhiệm một cách độc lập bằng các tài sản đó

* Có quyền quyết định một cách độc lập về các hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình

* Có quyền tự mình tham gia các quan hệ pháp luật

- Nội dung của hợp đồng kinh tế phải hợp pháp luật:

Theo quy định tại điều 12 pháp lệnh kinh tế thì hợp đồng kinh tế baogồm các điều khoản sau đây

1 Ngày tháng năm ký hợp đồng

Tên, địa chỉ, tài khoản, ngân hàng giao dịch của các bên

Họ, tên ngời đại diện, ngời đứng tên đăng kỳ KINH DOANH

2 Điều khoản đối tợng của hợp đồng: tức là bên trao đổi, mua bán, giao dịch về cái gì? công việc gì?

3 Điều khoản chất lợng

4 Điều khoản về giá cả

5 Điều khoản về bảo hành

6 Điều khoản về nhiệm thu, giao nhận

7 Điều khoản về phơng thức thanh toán

8 Điều khoản về trách nhiệm do vị phạm hợp đồng kinh tế

9 Điều khoản thời hạn có hiệu lực của hợp đồng

Trang 14

10 Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng

11 Các bên có quyền xây dựng những điều khoản thể hiện sự thoả thuận về các vấn đề khác không trái quy định của pháp luật

* Hình thức hợp đồng kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản vàcác nhà sản xuất nguyên liêu Đây là một hợp đồng đợc ký kết giữa doanhnghiệp chế biến và các nhà sản xuất nguyên liệu để hình thành các vùngnguyên liệu phục vụ cho doanh nghiệp chế biến Trên cơ sở quy định tráchnhiệm về hợp đồng giữa các bên trớc pháp luật và xác định quyền lợi củamỗi bê

ở nớc ta hiện nay hình thức hợp đồng chủ yếu đợc kí kết giữa cácdoanh nghiệp chế biến với hộ nông dân, cho các hợp tác xã, các nông trờng

và các trang trại Tiêu thụ nông sản qua hợp đồng góp phần tháo gỡ nhữngbất cập tỏng sản xuất và tiêu thụ nông sản hiện nay, nó góp phần phát triển

và ổn định sản xuất nông nghiệp, gắn sản xuất với thị trờng và xuất khẩu.Hình thành nên mối quan hệ chặt chẽ giữa các nhà sản xuất nguyên liệu vớicác doanh nghiệp chế biến và xuất khâủ, hạn chế đợc tình trạng nông sản dthừa, không có thị trờng tiêu thụ tạo môi trờng để doanh nghiệp với các hộnông dân, các hợp tác xác, các nông trờng, các trang trại thúc đẩy chuyển đổicơ cấu nông nghiệp theo lợng sản xuất hàng hoá lớn, có chất lợng tốt để xuấtkhẩu, nâng cao hiệu quả sử dụng đầu t hỗ trợ của nhà nớc Các doanh nghiệpthuộc mọi thành phần kinh tế đợc kí kết hợp đồng tiêu thụ thay đổi tiêu thụnông sản theo các hình thức nh:

Doanh nghiệp cung ứng vốn trớc, vật t, hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ vàmua lại nông sản hàng hoá, doanh nghiệp trực tiếp tiêu thụ

1.2 Hình thức công ty cổ phẩn:

Theo quy định của luật doanh nghiệp năm 1999

* Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:

- Vồn điều lệ đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

Trang 15

- Cổ đông có quyền tự do chuỷên nhợng cổ phần của mình cho ngờikhác trừ trờng hợp quy định tài khoản 3 điều 55 cổ đông sở hữu cổ phần u

đãi biểu quyết không đợc chuyển nhợng cổ phần đó cho ngời khác) và khảon

1 điều 58 trong 3 năm đầu kể từ ngày công ty đợc cấp giấy chứng nhận kinhdoanh, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số cổ phầnphổ thông đợc trào bán, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lalạp có thểchuyển nhợng cho ngời không phải là cổ đông nêú đợc sự chấp nhậ của Đạihội cổ đông Cổ đông dự định chuyển cổ phần không có quyền biểu quyết vềviệc chuyển nhợng các cổ phần đó của luật này

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lợng cổ đông tối thiểu là 3 vàkhông hạn chế số lợng tối đa

- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theoquy định của pháp luật về chứng khoán

- Công ty cổ phần có t cách pháp nhân kể từ ngày đựoc cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh

Là doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng, công ty cổ phần có đẩy đủcác quyền và nghĩa vụ của một doanh nghiệp cụ thể là

Công ty có các quyền sau:

- Chiếm hữu sử dụng, định đoạt các tài sản của công ty

- Chủ đọng lựa trọng ngành, nghề khác, chủ động mở rộng quy mô vàngành nghề kinh doanh

- Chủ động tìm kiếm thị trờng, khách hàng và kí kết hợp đồng

- Lựa trọn hình thức và cách thức huy động vốn

- kinh doanh xuất khẩu và nhập khẩu

- Tuyển và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh

- Tự chủ kinh doanh, chủ động áp dụng phơng pháp quản lý khoa học,hiện đại để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không đợcpháp luật quy định của bất kì cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ nhữngkhoản tự nguyên đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích

Trang 16

- Các quyền khác do pháp luật quy định

* Công ty có nghĩa vụ sau:

- Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đắng kí

- Lập sổ kế toán, hoá đơn chứng từ và lập báo cáo tài chính trung thực,chính xác

- Đăng kí thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tàichính khác theo quy định của pháp luật

- Bảo đảm chất lợng hàng hoá theo tiêu chuẩn đã đăng kí

- Kê khai và định kỳ báo cáo chính xác, đầy đủ các thông tin về doanhnghiệp và tình hình tài chính cuả doanh nghiệp với cơ quan đăng kí kinhdoanh khi phát hiện các thông tin kê khai hoặc báo cáo tài chính, không đầy

đủ, hoặc giả mại thì phải kịp thời hiệu đính lại các thông tin đó với cơ quan

đăng kí kinh doanh

- Ưu tiên sử dụng lao động trong nớc, bảo đảm quyền lợi ích của ngờilao động theo quy định của pháp luật về lao động, tông trọng quyền của các

tổ chức công đoàn theo luật về công đoàn

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật trự ,

an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trờng, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá

và danh lam thắng cảnh

- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

* Từ khi bắt đầu triển khai chủ trơng cổ phần hoá vào năm 1992 đến hếttháng 11 năm 2001, cả nớc đã có 771 doanh nghiệp Nhà nớc đợc cổ phầnhoá cổ phần hoá đã có tác động tích cực đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Qua cổ phần hoá đã huy động đợc khoảng 3.000 tỷ đồngvốn xã hội vào sản xuất kinh doanh, đầu t chiều sâu, đổi mới công nghệ, nhờ

đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp các doanhnghiệp cổ phần hoá trên một năm đa số hoạt động sản xuất kinh doanh pháttriển, đính chung doanh tăng 1,4 lần, lợi nhuận tăng 2 lần, nộp ngân sách 1,2lần, thu nhập ngời lao động tăng 22%, số lao động tăng 5,1%

Trang 17

Trong những năm qua ở nớc ta đã cổ phần hoá đợc nhiều các doanhnghiệp chế biến nông sản, làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh trongnhững năm qua đã có bớc phát triển tốt

- Hình thức liên kết giữa doanh nghiệp chế biến và ngời sản xuất nôngsản đợc thông qua cổ phần hoá, nó có nội dung: Nhà nớc cổ phần hoá cácdoanh nghiệp chế biến nông sản, đa một số doanh nghiệp lên thành công ty

cổ phần, từ đó phát hành cổ phiếu và trái phiếu bán cho những ngời trongcông ty và những ngời ngoài doanh nghiệp theo tỷ lệ nhất định, đặc biệt làbán cổ phiếu cho ngời nông dân cung cấp nguyên liệu đầu vào cho nhà máy

- Tác dụng: Việc cổ phần hoá các nhà máy chế biến đó đã làm cho ngờinông dân gắn bó với nhà máy, bởi vì một phần tài sản của doanh nghiệpcũng là của họ, nếu nhà máy làm ăn có hiệu quả thu đợc nhiều lợi nhuận caothì họ cũng bán đợc các sản phẩm nguyên liệu là đầu vào cho nhà máy vớigiá cả tốt, ngoài ra khi doanh nghiệp lam făn có lãi thì họ cũng đợc hởng mộtphần lợi nhuận đó Chình vì vậy việc liên kết giữa sản xuất nguyên liệu vàcông nghệ chế biến thông qua việc hình thành các công ty cổ phần là rất cóhiệu quả, cần đựoc phát huy và mở rộng

Thực tiễn những năm qua một số doanh nghiệp chế biến đã cổ phần hoá

đã làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiêụ quả hơn

Đạt đợc điều đó chính là nhờ có cỏ phần hoá mà mối quan hệ giữa sản xuấtnguyên liệu và công nghiệp chế biến nông sản gắn bó mật thiết với nhau, đó

là nhờ vào mối quan hệ lợi ích gắn bó với nhau mật thiết

Trang 18

2.1.2 Sản lợng và chất lợng nguyên liệu:

Nhờ động lực to lớn của chính sách đổi mới thập lỷ 90 đã đánh dấumột thời kỳ quan trọng của nông nghiệp Việt Nam chuyển mạnh từ nền sảnxuất t cấp , tự túc sang sản xuất hàng hoá Liên tục trong 10 năm ( 1989-1999) sản xuất nông nghiệp đạt nhịp độ bình quân 4,3%/ năm Nông nghiệpphát triển khá toàn diện và bền vững lần hàngNăng suất nhiều loại cây con

đều tăng năng suất lúa tăng 33%, cà phên tăng 6-7 lần, cao su tăng 27% Anninh lơng thực quốc gia đợc đảm bảo Từ mức nhập khẩu hàng năm 600nghìn đến 1 triệu tấn lơng thực đén năm 1989 Việt Nam đã xuất khẩu 1,4triệu tấn gạo, năm 2000 đạt tổng sản lợng lơng thực quy thóc 35,64 triệutấn, đa lơng thực bình quan đầu ngời từ 330 kg năm 1990 lên 444kg năm

2000

- Chăn nuôi tiếp tục phát triển chiếm 13-14% giá trị toàn ngành và tăngbình quân 5,.4% giá trị sản lợng thủy sản bình quân hàng năm tăng lên 8,8%,trong đó sản lợng nuôi trồng tăng 13%/ năm ( xem bảng dới)

Ngày đăng: 19/02/2014, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w