1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG JUST IN TIME VÀO CÔNG TY TOYOTA VIỆT NAM. PGS. TS. Hồ Tiến Dũng

31 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG JUST IN TIME VÀO CÔNG TY TOYOTA VIỆT NAM HVTH: Nhóm 4A Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM Khoa Sau Đại Học Môn Quản trị sản xuất và điều hành GVHD: PGS.. Lý do chọn đề tàiJ

Trang 1

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG JUST

IN TIME VÀO CÔNG TY

TOYOTA VIỆT NAM

HVTH: Nhóm 4A

Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM

Khoa Sau Đại Học Môn Quản trị sản xuất và điều hành

GVHD: PGS TS Hồ Tiến Dũng

Trang 2

12 Nguyễn Minh Khoa

13 Lê Minh Khôi

Trang 4

Lý do chọn đề tài

JIT (just in time), hệ thống điều hành vừa đúng lúc, là một hình thức quản lý dựa trên sự cải tiến không ngừng và giảm thiểu tối đa sự lãng phí trong tất cả các bộ phận của công ty Đây là hình thức quản lý được

áp dụng rộng rãi trong các nhà máy hiện nay vì nhiều lợi ích mà JIT đem lại Áp dụng hệ thống sản xuất JIT giúp các nhà máy có một mức

độ sản xuất ổn định, khối lượng hàng tồn kho thấp, giải quyết vấn đề nhanh chóng, từ đó luôn đáp ứng được nhu cầu khách hàng, tiết kiệm chi phí và gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Trang 5

Mục tiêu nghiên cứu:

Tìm hiểu về thực trạng ứng dụng JIT tại 1 doanh nghiệp sản

xuất cụ thể, từ đó đề xuất giải pháp để hoàn thiện hệ thống JIT ở

doanh nghiệp đó.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng: Hệ thống JIT

Phạm vi nghiên cứu: Công ty Toyota Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu:

Thu thập thông tin thứ cấp từ hệ thống thông tin và trên website

của công ty.

Trang 6

PHẦN II: TÓM TẮT LÝ THUYẾT

JIT

Trang 7

Khái niệm và lịch sử hình thành hệ thống JIT (Just In Time)

Trang 8

 JIT viết tắt từ thành ngữ “Just-In-Time” là một khái niệm trong sản xuất hiện đại Just-In-Time (JIT) được gói gọn trong một câu: “đúng sản phẩm với đúng số lượng tại đúng nơi vào đúng thời điểm”

 JIT là một hình thức dựa trên sự cải tiến không ngừng và giảm thiểu tối đa sự lãng phí trong tất cả các bộ phận của công ty.

 Mục đích của JIT là chỉ sản xuất ra những mặt hàng cần thiết trong

số lượng cần thiết tại thời điểm nhất thiết nào đó.

 Được sử dụng trong dây chuyền của Ford ở các thập niên 30 và đến những năm 1970 thì hoàn thiện và được Toyota Motors áp dụng bởi Phó tổng giám đốc sản xuất Taiichi Ohno và cộng sự

Trang 9

CÁC YẾU TỐ CHÍNH CỦA HỆ THỐNG JIT (12 ĐẶC

Sửa chữa và bảo trì định kỳ

Sử dụng công nhân đa năng

Đảm bảo mức chất lượng cao

Lựa chọn người bán hàng tin cậy

và nâng cao tinh thần hợp tác của các thành viên trong hệ thống

Trang 10

Lợi ích của hệ thống JIT

 Giảm lượng tồn kho ở tất cả các

khâu

 Giảm nhu cầu về mặt bằng

 Tăng chất lượng sản phẩm, giảm

 Có sự tham gia của công nhân trong việc khắc phục các sự cố của quá trình sản xuất, từ đó nâng cao tinh thần trách nhiệm của công nhân

 Tạo áp lực để xây dựng mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp

 Giảm nhu cầu lao động gián tiếp, tiết kiệm chi phí và hạ giáthành sản phẩm

Trang 11

Chuyển sang hệ thống JIT

 Phương pháp JIT do ông Taiichi Ohno (Phó tổng giám đốc sản xuất) cùng nhiều đồng nghiệp triển khai ở hãng Toyota Motor

 Các dây truyền lắp ráp của hãng Ford đã áp dụng JIT từ những năm 30

 Sau Nhật, JIT được 2 chuyên gia TQM (Total Quality Manufacturing) la Deming và Juran phát triển ở Bắc Mỹ

Trang 12

So sánh MRP, JIT và mô hình quản lý đồng bộ

 Quản lý kiểu đồng bộ (SO) là một lý thuyết nhấn mạnh vào tầm quan trọng của nguồn hạn hẹp và nhu cầu phải tập trung vào nỗ lực của nhà máy trong việc tận dụng tối đa khả năng quản lý

 Cả 3 hệ thống MRP, JIT và mô hình quản lý đồng bộ đều có nghĩa là giảm tồn kho WIP (Work In Process), giảm giá thành, giảm thời gian lãnh đạo

 MRP và mô hình đồng bộ đã được thiết kế để quản lý lượng hàng trong các xưởng trong khi hệ thống JIT thì lại có hiệu quả cao nhất tại những xưởng sản xuất hàng loạt

Trang 13

SO SÁNH MRP, JIT VÀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐỒNG BỘSO SÁNH MRP, JIT VÀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐỒNG BỘ

Trang 14

SO SÁNH MRP, JIT VÀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐỒNG

BỘSO SÁNH MRP, JIT VÀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐỒNG BỘ

Trang 15

PHẦN III: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY Ô TÔ

TOYOTA VIỆT NAM

Trang 16

Giới thiệu Toyota Việt Nam

Tên công ty: Công ty ô tô Toyota Việt Nam

Ngày thành lập: Ngày 5 tháng 9 năm 1995 (chính thức đi vào hoạt động

10/1996)

Tổng vốn đầu tư: 89,6 triệu USD

Lĩnh vực hoạt động chính:

 Sản xuất, lắp ráp và kinh doanh ô tô Toyota các loại.

 Sửa chữa, bảo dưỡng và kinh doanh phụ tùng chính hiệu Toyota tại Việt Nam; và xuất khẩu linh kiện phụ tùng ô tô Toyota sản xuất tại Việt Nam.

Công suất: 30.000 xe/năm/2 ca làm việc

Trang 17

Đối tác: Công ty ô tô Toyota Việt Nam (TMV) là liên

doanh giữa 3 đối tác lớn:

 Tập đoàn ô tô Toyota Nhật Bản (70%)

 Tổng công ty Máy Động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam (20%)

 Công ty TNHH KUO Singapore (10%)

Nhân lực: Hơn 1500 người (bao gồm cả nhân viên mùa vụ)

Trụ sở chính:

 Phường Phúc Thắng, Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc

Chi nhánh Hà Nội

Trang 18

SẢN PHẨM

Trang 19

Thực trạng áp dụng JIT tại Toyota Việt Nam

 “Hệ thống sản xuất Toyota” (Toyota Production System)

là mô hình sản xuất đầu tiên được hai nhà lãnh đạo tiền bối của Tập đoàn Toyota là Eiji Toyoda và Taiichi Ohno đưa ra sau Thế chiến thứ 2

 “Hệ thống sản xuất Toyota” là sự phối hợp giữa hệ thống quản trị chuỗi TPS, hệ thống JIT và HEJUNKA

Trang 20

QUY TRÌNH SẢN XUẤT TOYOTA – TOYOTA PRODUCTION SYSTEM

Trang 21

SỰ LIÊN KẾT THÔNG TIN GIỮA THÔNG TIN

VỀ ĐƠN ĐẶT HÀNG VÀ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT

Trang 22

SẢN XUẤT ĐÚNG LÚC

Trang 23

VIỆC THAY THẾ CÁC THIẾT BỊ TRONG

BỘ PHẬN ĐÃ DÙNG

Trang 24

QUÁ TRÌNH BỔ SUNG VẬT TƯ SẢN XUẤT

Trang 25

NHẬN XÉT:

 Quả thật chuỗi cung ứng của Toyota là một chuỗi cung ứng nhanh nhạy có thể nắm bắt và đáp ứng những thay đổi về cầu một cách nhanh chóng, dễ dàng, trong tầm dự đoán và với chất lượng cao Toyota đã rất thành công với

mô hình quản trị chuỗi cung ứng của mình nhờ phối hợp giữa hệ thống quản trị chuỗi TPS, hệ thống JIT và

HEJUNKA

Trang 26

 Gốc rễ thành công chính là ở chỗ Toyota biết cách biến công việc thành một chuỗi các thực nghiệm đan xen

nhau Hiện tại Toyota đã có vị thế trên thị trường, đã

khẳng định được vị thế của mình là một trong những

hãng ô tô hàng đầu thế giới Tuy nhiên, hôm nay dẫn đầu không có nghĩa ngày hôm sau cũng vậy Bởi thế Toyota luôn cần tư duy đổi mới và đặc biệt là không ngừng củng

cố hệ thống quản trị chuỗi của mình

Trang 27

Những thành tựu đạt được của Toyota Việt

 Giá trị xuất khẩu phụ tùng ô tô của TMV cũng đạt con số

ấn tượng – 150 triệu đô la Mỹ sau hơn 6 năm hoạt động

 Chỉ sau hơn 1 năm họat động kể từ khi được thành lập, TMV đã vươn lên vị trí số một và giữ vững vị trí dẫn đầu trên thị trường ô tô trong suốt 15 năm qua

Trang 28

 Năm 2011, mặc dù các thị thị trường xuất khẩu của TMV gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của khủng hoảng tài

chính toàn cầu, kim ngạch xuất khẩu phụ tùng của TMV vẫn đạt gần 30 triệu đô la Mỹ, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu cộng dồn của TMV từ năm 2004 lên tới trên 150

triệu Đô la Mỹ Với thành tích này, TMV một lần nữa

khẳng định cam kết kinh doanh lâu dài tại Việt Nam, đóng góp tích cực cho sự phát triến ngành công nghiệp ô tô non trẻ nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung

Trang 29

Một số yếu kém- khó khăn gặp phải

 Năm 2008 hệ thống JIT tại Toyota Việt Nam đã không thực hiện đúng chức năng Dẫn đến niềm tin vào sản

phẩm của Toyota Việt Nam bị giảm sút

 Tháng 3/2011 kỹ sư Lê Văn Tạch đã phát hiện ra các sản phẩm Innova và Fortuner mắc phải 3 lỗi lắp ráp: áp suất dầu phanh bánh sau lớn hơn tiêu chuẩn; bu-lông camber xiết ở trạng thái không tiêu chuẩn và lỗi bu-lông neo

chân ghế xiết không đủ lực

Trang 30

 Ngày 1/4/2011, từ đại bản doanh của Toyota Việt Nam (TMV), một thông báo được đưa ra thừa

nhận lỗi lắp rắp trên hai loại xe Innova và

Fortuner Số lượng xe mắc lỗi là 8.830 chiếc

Trang 31

Cảm ơn sự chú ý lắng nghe

của Thầy và các bạn

Ngày đăng: 18/04/2022, 18:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Khái niệm và lịch sử hình thành hệ thống JIT (Just In Time) - ỨNG DỤNG HỆ THỐNG JUST IN TIME VÀO CÔNG TY TOYOTA VIỆT NAM. PGS. TS. Hồ Tiến Dũng
h ái niệm và lịch sử hình thành hệ thống JIT (Just In Time) (Trang 7)
SO SÁNH MRP, JIT VÀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐỒNG BỘSO SÁNH MRP, JIT VÀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐỒNG BỘ - ỨNG DỤNG HỆ THỐNG JUST IN TIME VÀO CÔNG TY TOYOTA VIỆT NAM. PGS. TS. Hồ Tiến Dũng
SO SÁNH MRP, JIT VÀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐỒNG BỘSO SÁNH MRP, JIT VÀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐỒNG BỘ (Trang 13)
SO SÁNH MRP, JIT VÀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐỒNG - ỨNG DỤNG HỆ THỐNG JUST IN TIME VÀO CÔNG TY TOYOTA VIỆT NAM. PGS. TS. Hồ Tiến Dũng
SO SÁNH MRP, JIT VÀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐỒNG (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm