Quan điểm biên soạn Đối với SGK Mĩ thuật 2: Hoạt động học là chủ đạo hình thành năng lực cho HS - 3 nguyên tắc: Động cơ học tập tạo sự hứng thú với môn học; Nhiệm vụ học tập theo m
Trang 2ĐỘI NGŨ TÁC GIẢ BIÊN SOẠN
Ths, GIÁO VIÊN TRẦN THỊ THU TRANG
Họa sĩ BÙI QUANG TUẤN
Trang 3NỘI DUNG TẬP HUẤN SGK MĨ THUẬT 2
I HƯỚNG DẪN CHUNG
1 Giới thiệu SGK môn Mĩ thuật 2
2 Phân tích cấu trúc sách và cấu trúc chủ đề
3 Phương pháp dạy học môn Mĩ thuật
4 Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
5 Hướng dẫn sử dụng nguồn tài nguyên sách và các học liệu điện tử của NXB
Giáo dục Việt Nam
II GỢI Ý, HƯỚNG DẪN DẠY HỌC MỘT SỐ DẠNG BÀI
1 HD dạy học dạng bài hình thành khái niệm
2 HD dạy học dạng bài sử dụng khái niệm
III CÁC NỘI DUNG KHÁC
1 HD sử dụng sách giáo viên
2 HD sử dụng sách bổ trợ
THẢO LUẬN
Trang 4PHẦN 1 HƯỚNG DẪN CHUNG
1 Giới thiệu SGK môn Mĩ thuật lớp 2
2 Phân tích cấu trúc sách và cấu trúc chủ đề
3 Phương pháp dạy học môn Mĩ thuật lớp 2
4 Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
5 Hướng dẫn sử dụng nguồn tài nguyên sách và các học liệu điện tử của NXB Giáo dục Việt Nam
Trang 5I GiỚI THIỆU SGK MÔN MĨ THUẬT 2
1 Quan điểm biên soạn
Đối với SGK Mĩ thuật 2:
Hoạt động học là chủ đạo hình thành năng lực cho
HS - 3 nguyên tắc: Động cơ học tập (tạo sự hứng thú với môn học; Nhiệm vụ học tập (theo mục tiêu,
YCCĐ); Hành động học tập (phân tích, mô hình hóa,
cụ thể hóa, kiểm tra, đánh giá…);
Hướng đến việc tự học của HS: HS tự làm ra sản
phẩm phát triển năng lực theo mục tiêu đề ra;
Giúp HS có khả năng nhận thức một cách tích cực,
chủ động hoàn thành nhiệm vụ học tập, có khả năng sáng tạo.
Trang 71 Kĩ năng (tạo hình 2D, 3D, trang trí…) tích hợp trong
một chủ đề;
2 Năng lực mĩ thuật: Kết nối những điều đã học với cuộc sống;
3 Các hoạt động phù hơp khả năng nhận thức của HS;
4 Các bài thực hành đảm bảo thời lượng, đa dạng hình
6 Tính đại trà, tính phân hoá và yếu tố năng khiếu GV
có hướng đánh giá phù hợp nhiều đối tượng HS;
7 Hình thức: Kênh hình đa dạng, sinh động, màu sắc đẹp, hình ảnh chắt lọc, cụ thể hoá kiến thức HS dễ dàng tiếp cận, kích thích trí tò mò, tạo hứng thú với môn học.
2 Những điểm mới
Trang 9- Ngoài chủ đề 1: giới thiệu khái niệm về mĩ thuật trong cuộc sống, sách có 2 dạng chủ đề chính:
+ Nhóm 1: cung cấp kiến thức mới - hình thành khái niệm
+ Nhóm 2: Củng cố, vận dụng kiến thức – sử dụng khái niệm vào tình
6 Sắc màu thiên nhiên Thiên nhiên
7 Gương mặt thân quen Con người
8 Bữa cơm gia đình Gia đình
9 Thầy cô của em Nhà trường
10 Đồ chơi từ tạo hình con vật Xã hội
Trang 12Những yêu cầu cơ bản
- PPDH phù hợp quá trình nhận thức của HS lớp 2
như: từ đơn giản đến phức tạp; từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng;
- Phát huy tính tích cực của HS: không áp đặt; thực
hiện tổ chức việc học đến từng HS; đề cao vai trò của người học – tạo cơ hội hình thành kiến thức, rèn kĩ năng;
- Sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học đa
dạng, linh hoạt: PPDH đặc thù bộ môn và PPDH hiện đại;
- Dạy học thông qua trải nghiệm: tìm hiểu, giải
quyết vấn đề theo điều kiện thực tế từng cơ sở giáo dục và khả năng sáng tạo của mỗi HS;
- Kết hợp phương tiện, đồ dùng dạy học linh hoạt,
hiệu quả.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Trang 13HD và gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy-học
Trang 14SGK Mĩ thuật 2 biên soạn theo chủ
đề phương pháp dạy học đa
Trang 15Phương pháp dạy học Mĩ thuật - bộ
sách Kết nối tri thức với cuộc sống, có
tính kế thừa các phương pháp dạy học
mĩ thuật trước đây giáo viên vận
dụng các phương pháp dạy học hiện có
theo quan điểm dạy học tích cực kết
hợp với các phương pháp mới cho phù
hợp với nội dung, hướng tới mục tiêu
đa dạng trong cách giải quyết vấn đề
mà bài học nêu ra
Những yêu cầu cơ bản về
phương pháp dạy học môn Mĩ thuật
Hình minh họa trong SGK là những gợi ý
cho cách tổ chức dạy học
Trang 16Những yêu cầu cơ bản về
phương pháp dạy học môn Mĩ thuật
Hình minh họa trong sách giáo khoa là những gợi ý cho cách tổ chức dạy học
Tựu trung lại có hai vấn đề trọng tâm về
phương pháp:
Một là, giáo viên bằng các kĩ năng dạy
học nêu tình huống và giúp học sinh phát
hiện vấn đề qua những sự vật, hiện
tượng xung quanh mình
Hai là, với những vấn đề phát hiện được,
giáo viên tạo điều kiện cho học sinh giải
quyết vấn đề theo nhiều cách thông qua
bài thực hành (không còn khuôn mẫu vào
một cách nhất định) và mỗi cách giải
quyết phản ánh nhận thức, kĩ năng của
mỗi học sinh Điều này tạo nên sự hứng
khởi với môn Mĩ thuật khi mỗi học sinh
hứng thú làm việc và có sản phẩm cho
chính mình
Trang 17 Động não: phát huy khả năng quan sát, tìm hiểu chủ đề phù
hợp phần thảo luận, trao đổi nhóm qua việc đặt câu hỏi.
Khăn trải bàn: tổ chức HĐ mang tính hợp tác, thúc đẩy sự tích
cực, trách nhiệm, tương tác của các cá nhân dùng trong
phần thực hành nhóm
Phòng tranh: Nhóm HS viết ý tưởng lên giấy, lên bàn, lên
bảng… HS cùng trao đổi tìm phương án tối ưu.
Công đoạn: Nhóm trưởng trao đổi cùng thực hiện một sản
phẩm, sau đó, phân công các thành viên thực hiện và ghép sản phẩm cá nhân thành nhóm.
Đặt câu hỏi: Lưu ý câu hỏi liên quan đến thực hiện mục tiêu
chủ đề, ngắn gọn; phù hợp năng lực, vốn kinh nghiệm của HS, tránh dùng câu hỏi đa nghĩa, gây khó với HS.
Kĩ thuật dạy học
Trang 184 HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP
Kiểm tra, đánh giá năng lực, phẩm chất
Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT: đánh giá phẩm chất và năng lực người học (hình thức,
tổ chức, sử dụng kết quả đánh giá):
-Đánh giá thường xuyên:
+ Hình thức: diễn ra trong suốt quá trình học: nội dung học, tìm hiểu kiến thức mới, thực hành, vận dụng…
+ Cách thức đánh giá: Sử dụng câu hỏi, yêu cầu HS trình bày, mô tả, thực hiện thao tác…; quan tâm câu hỏi so sánh, phân loại, phát hiện … theo các hình
thức; GV đánh giá HS; HS đánh giá lẫn nhau; HS tự đánh giá
-Đánh giá định kì (giữa học kì 1, cuối học kì 1, giữa học kì 2 và cuối năm học)
+ Nội dung học tập: Hoàn thành tốt; Hoàn thành; Chưa hoàn thành
+ Về hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: Tốt; Đạt; Cần cố gắng;
+ Tổng hơp kết quả giá dục: Hoàn thành tốt; Hoàn thành xuất sắc; Hoàn thành; Chưa hoàn thành
Trang 19HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Các nội dung liên quan đến môn Mĩ thuật bao gồm:
-Đánh giá thường xuyên
-Đánh giá định kì: giữa và cuối mỗi kì học và theo 3 mức độ: Hoàn thành tốt – Hoàn thành – Chưa hoàn thành.
-Tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục do GV chủ nhiệm thực hiện
-Về đánh giá định kỳ về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: Tốt – Đạt – Cần cố gắng
-Về kết quả giáo dục: Hoàn thành xuất sắc – Hoàn thành tốt – Hoàn thành – Chưa hoàn thành.
Trang 20HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Mỗi chủ đề, cần xây dựng 3 cấp độ đánh giá, đảm bảo 3 tiêu chí:
- Bắt buộc: tính đại trà;
- Khuyến khích: tính phân hóa;
- Tùy ý: yếu tố năng khiếu.
Trong đó:
- Bắt buộc - Khuyến khích - Tùy ý: đánh giá ở mỗi chủ đề.
- Hoàn thành tốt - Hoàn thành - Chưa hoàn thành: đánh giá định kì.
- Hoàn thành xuất sắc – Hoàn thành tốt – Hoàn thành – Chưa hoàn thành:
đánh giá chung, cuối năm (GV chủ nhiệm thực hiện).
GV cần vận dụng cho đúng và hiệu quả đối với từng cơ sở giáo dục và đối tượng HS của mình
Trang 21Một số gợi ý về hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá
• Đánh giá năng lực tự chủ, tự học;
• Đánh giá năng lực quan sát và nhận thức;
• Đánh giá năng lực sáng tạo và ứng dụng;
• Đánh giá năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ.
Trang 225 Hướng dẫn sử dụng nguồn tài nguyên sách và các
học liệu điện tử của NXB Giáo dục Việt Nam.
Cam kết hỗ trợ
• Tiếp tục cập nhật nguồn tài nguyên sách;
• Đảm bảo: tiếp cận nguồn tài nguyên dễ dàng, có tính ứng dụng cao;
• Hỗ trợ thường xuyên trong năm học;
• Nguồn tài nguyên học liệu điện tử
• HD sử dụng nguồn tài nguyên học liệu điện tử
6 Một số lưu ý lập kế hoạch dạy học theo công
văn số 3866/BGDDT-GDTH
• 02 buổi/ngày
• 01 buổi/ngày
• Tổ chức HĐ sau giờ học chính thức
Trang 23PHẦN II GỢI Ý, HƯỚNG DẪN DẠY
HỌC MỘT SỐ DẠNG CHỦ ĐỀ
1 HD dạy học dạng bài hình thành khái
niệm
- Kế hoạch bài dạy
- Phân tích tình huống sư phạm và hướng giải quyết
2 HD dạy học dạng bài sử dụng khái niệm
- Kế hoạch bài dạy
- Phân tích tình huống sư phạm và hướng giải quyết
Trang 241 HD dạy học dạng chủ đề hình thành khái niệm
- Kế hoạch bài dạy: GV lưu ý 2 điểm chính
• Nhận biết và gọi đúng tên đối tượng (yếu tố tạo hình), cũng như sự kết hợp của các yếu tố này;
• Liên tưởng, tưởng tượng đến vật có sự tương đồng của các yếu tố tạo hình: chấm, nét, hình, màu, khối Đây là “cớ vật chất” để HS hình thành những kiến thức, kĩ năng liên quan.
Trang 252 Phân tích tình huống sư phạm và hướng giải quyết
Chủ đề 4 Những mảng màu yêu thích:
- Quan sát: hình ảnh cuộc
sống, thiên nhiên tác phẩm / sản phẩm mĩ thuật HS hình thành kĩ năng quan sát và khả năng liên tưởng
-Xem tranh họa sĩ: lồng ghép
HĐ thưởng thức giới thiệu tiểu sử họa sĩ ngắn gọn đưa câu hỏi: HS phân tích tranh,
“đọc” màu trên tranh phân tích ngữ liệu hiệu quả
- Xem SPMT của HS: GV phân tích cho HS về đối tượng cần lĩnh hội; có thể sử dụng hình minh họa sưu tầm hoặc chuẩn
bị được.
- Xem bảng màu giới thiệu
sự phong phú của màu sắc, có thể tổ chức trò chơi: Màu nào? Màu nào?
Trang 26• Các bước trong HĐ Quan sát và Thể hiện:
• Nhận biết, gọi tên màu trong tự nhiên và cuộc sống;
• Nhận biết màu trong tranh vẽ và SPMT;
• Nhận biết yếu tố màu đậm, màu nhạt;
• Nhận biết cách kết hợp màu;
• Thực hành tạo mảng màu yêu thích (lưu ý: màu đậm, màu nhạt)
• Bắt buộc: tạo được mảng màu đơn lẻ, có màu đậm, màu nhạt;
• Khuyến khích (phân hóa): HS tạo được SP đơn giản có màu và có màu đậm, màu nhạt;
• Tùy ý (năng khiếu): tạo được SPMT theo hình thức tự chọn, thể hiện gam màu chủ đạo, sắp đặt màu đậm, màu nhạt hài hòa
• HS khuyết tật, học tái hòa nhập: tùy đối tượng HS để đưa ra yêu cầu
Trang 27• Các bước trong HĐ Thảo luận và Vận dụng
• Thảo luận:
• Căn cứ các câu hỏi gợi ý trong SGK củng cố kiến thức đã học;
• Có thể thảo luận theo nhóm hoặc cá nhân phát biểu;
• Lưu ý: Chủ đề biên soạn 4 tiết, GV nên dành nhiều thời gian cho HĐ thể hiện để đảm bảo mỗi HS có được ít nhất 1 SPMT hoàn chỉnh
• Vận dụng:
• GV căn cứ nội dung phần Tham khảo để gợi mở sự chủ động trong lựa chọn màu sắc trang trí cho đồ vật (đã chuẩn bị sẵn) theo các hình thức yêu thích (vẽ, xé-dán, đắp nổi,…);
• GV quan sát và đưa gợi ý cho từng HS theo món đồ cụ thể;
• Trong trường hợp HS không chuẩn bị được đồ vật cần trang trí vẽ lên giấy và trang trí theo cách yêu thích;
• Tùy điều kiện cụ thể và thời gian HS thực hành, GV cho HS trưng bày SP và giới thiệu SP đã hoàn thiện
Trang 282 HD dạy học dạng chủ đề sử dụng khái niệm
Kế hoạch bài dạy
• Thứ tự các chủ đề thuộc dạng bài này, GV có thể điều chỉnh phù
hơp thời điểm triển khai trong nhà trường;
• Sáng tạo, phát triển HĐ học phong phú hơn;
• Phần thực hành (thể hiện và vận dụng) cần bao quát, gợi mở,
hướng dẫn HS thực hành theo năng lực HS tự làm được SPMT của mình
Phân tích tình huống sư phạm và hướng giải quyết
Ví dụ minh họa: SGV Chủ đề 7 Gương mặt thân quen
HĐ Quan sát
HĐ Thể hiện
HĐ Thảo luận
HĐ Vận dụng
Trang 29- Phân tích tình huống sư phạm và hướng giải quyết
Ví dụ minh họa: bài soạn SGV Chủ đề 7 Gương mặt thân quen:
HĐ Quan sát: dẫn dắt vào nội dung chủ đề
HĐ Thể hiện: hình thành những kiến thức, kĩ năng mới
Lưu ý: các mức đánh giá
• Bắt buộc (đại trà): tạo hình được một khuôn mặt;
• Khuyến khích (phân hóa): SPMT về gương mặt + tương quan
hình- nền;
• Tùy ý (năng khiếu): Tạo SPMT về chủ đề + kết hợp hài hòa
hình và nền
HĐ Thảo luận: đưa câu hỏi thảo luận (10 phút).
HĐ Vận dụng: nên dành nhiều thời gian để HS hình thành kĩ
năng gắn kết tri thức với cuộc sống.
Trang 30PHẦN III CÁC NỘI DUNG
Trang 31-Phần 1: Hướng dẫn chung (Mục tiêu
môn học; giới thiệu sách giáo khoa;
mức độ nội dung và cách trình bày;
phương pháp dạy học; đánh giá kết
Gợi mở cho GV có thể linh hoạt sử dụng các đồ dùng dạy học có sẵn ở cuộc sống xung quanh cũng như điều kiện của nhà trường
Trang 322 HD sử dụng vở bài tập
+ VỞ BÀI TẬP
Được biên soạn giúp HS thực hành sản phẩm mĩ thuật 2D theo lệnh trong SGK và thuận tiện lưu giữ sản phẩm trong
cả năm học
Trang 33HỆ TÀI NGUYÊN CỦA BỘ SÁCH
•Sách giáo khoa điện tử (Sách giáo khoa - Sách giáo viên – Vở bài tập);
•Slide, tài liệu và video giới thiệu bộ sách, SGK;
•Phân phối chương trình và kế hoạch dạy học theo chủ đề;
•Slide, video và tài liệu tập huấn SGK;
•Video minh hoạ, phân tích tiết dạy minh họa;
Cùng với đó, diễn đàn của bộ sách: SGK Mĩ thuật - bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, NXBGDVN luôn hỗ trợ trực tuyến cho GV trong quá trình dạy học, trong đó có những chia sẻ về tình huống sư phạm, gợi ý cách tổ chức trò chơi, trao đổi và tháo gỡ những vướng mắc khi triển khai SGK tại nhà trường.
Trang 34THẢO LUẬN
Câu hỏi thảo luận:
-Việc dạy học SGK Mĩ thuật 2 cần lưu ý đến
Trang 35Phân tích 2 tiết dạy minh họa Chủ đề 2: Sự thú vị của nét
Tiết 1: Dùng nét tạo nên sản phẩm mĩ thuật
Câu hỏi thảo luận:
-Để tạo hấp dẫn, thầy cô sẽ tổ chức trò chơi nào trong tiết dạy này? -Tiết dạy minh họa giúp thầy cô điều gì?
Trang 36Phân tích 2 tiết dạy minh họa Chủ đề 2: Sự thú vị của nét
Tiết 2: Sử dụng nét trong trang trí
Câu hỏi thảo luận:
-Thầy cô sẽ tổ chức tiết dạy này theo cách nào?
-Đối với HS không có đồ vật để thực hành trang trí, thầy cô xử lí như thế nào?
Trang 37Như vậy, với cách xây dựng nội dung sách
và phương pháp dạy học có tính lí luận, việc triển
khai Mĩ thuật 2 – Bộ sách Kết nối tri thức với
cuộc sống thành công trong nhà trường vào cuối năm học tới phụ thuộc rất nhiều vào các quý thầy
cô ngày hôm nay
Trong quá trình dạy học, mọi vướng mắc, ý kiến cần trao đổi xin trao đổi qua diễn đàn để được nhóm tác giả hỗ trợ, giải đáp kịp thời.