1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VIỆT NAM

61 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Môi Trường Đầu Tư Việt Nam
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VIỆT NAM PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VIỆT NAM I Tình hình đầu tư vào Việt Nam II Phân tích môi trường đầu tư Việt Nam 1 Môi trường chính trị xã hội 2 Môi trường pháp lí hàn[.]

Trang 1

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ

VIỆT NAM

Trang 2

I Tình hình đầu tư vào Việt Nam

II Phân tích môi trường đầu tư Việt Nam

1 Môi trường chính trị xã hội

2 Môi trường pháp lí hành chính

3 Môi trường kinh tế, tài nguyên

4 Môi trường tài chính

5 Môi trường cơ sở hạ tầng

6 Môi trường lao động

7 Môi trường quốc tế

III Giải pháp và triển vọng Môi trường đầu tư Việt

Nam

Trang 3

I.Tình hình đầu tư vào Việt Nam

1 Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt

Nam 8 tháng đầu năm 2011

Trang 4

I.Tình hình đầu tư vào Việt Nam

2 Tình hình nợ nước ngoài của Việt Nam 2010

• Tổng dư nợ nước ngoài

• Khoản vay có lãi suất cao

• Các chủ nợ chính

• Số nợ với những đơn vị nắm giữ trái phiếu Việt Nam năm 2010

Trang 5

II Phân tích môi trường đầu tư

- Nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc

Việt Nam có nền chính trị ổn định cao

Trang 6

1 Môi trường chính trị xã hội

Nhược điểm:

- Vấn đề biển Đông

- Thiếu đội ngũ cán bộ lãnh đạo có năng lực

- Gia tăng tệ nạn xã hội

- Tinh thần tiết kiệm của người dân chưa cao

- Phân hóa giàu nghèo, bất công

II Phân tích môi trường đầu tư

Việt Nam

Trang 7

2 Môi trường pháp lý và hành chính

Ưu điểm:

-Hệ thống luật pháp quan trọng: Luật đầu tư, Luật đầu tư nước ngoài, Luật Doanh Nghiệp, Luật đấu thầu…

-Ưu đãi về thuế, quyền sử dụng đất, cấp phép đầu tư

II Phân tích môi trường đầu tư

Việt Nam

Trang 8

-Các văn bản quy phạm pháp luật thiếu

nhất quán về nội dung, thời hiệu

thi hành

II Phân tích môi trường đầu tư

Việt Nam

Trang 9

3 Môi trường kinh tế, tài nguyên

3.1 Môi trường kinh tế:

Trang 10

• VD: Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 11/NQ-CP vào

ngày 24/2/2011

-Thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng

- Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu

tư công, giảm bội chi ngân sách

- Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, khuyến khích xuất

khẩu, kiềm chế nhập siêu, sử dụng năng lượng tiết

Trang 11

Hiệu quả : ổn định nền kinh tế vĩ mô

Đảm bảo an sinh xã hội, kiềm chế lạm phát, tạo dựng một nền kinh tế khỏe mạnh có khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Trang 12

 Các hạn chế của chính sách kinh tế

Trang 13

Trong cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008-2008, lạm phát

cả năm của Việt Nam lên cao nhất khu vực (25%), chính phủ

Nguyễn Tấn Dũng đã thông qua gói kích cầu trị giá tổng cộng 8

tỷ USD (tương đượng 143.000 tỷ VND) Về gói kích cầu này

ông Nguyễn Trần Bạt cho rằng, dòng tiền chảy không đến các

mục đích như được thông báo, không có khu vực kinh tế nào ở Việt Nam tỏ ra khởi sắc sau gói kích cầu ngoài thị trường chứng khoán và nâng mức thâm hụt ngân sách lên đến 8% so với 5% của năm 2008. Tuy nhiên theo Ngân hàng Phát triển Châu

Á nhận định thì gói kích cầu của Chính phủ đã có tác dụng tốt và kinh tế Việt Nam quý IV năm 2009 được đánh giá là hồi phục và tăng tốc Tuy nhiên, sang năm 2010, gói kích cầu đã bộc lộ

nhược điểm: bội chi ngân sách đến mức báo động, dự trữ ngoại hối quá thấp, bất ổn định kinh tế vĩ mô Điều này dẫn tới lạm

phát tăng cao, các chính sách thắt chặt tiền tệ ngay sau đó gây

khó khăn kinh tế. IMFvà WB phải đề nghị Việt Nam thay đổi

chính sách kinh tế vĩ mô.

Trang 14

b Các chỉ tiêu đánh giá

Kinh tế tăng trưởng tương đối ổn định

•Giai đoạn 2006-2010 tăng trưởng kinh tế đạt binhd quân khoảng 7%, GDP bình quân đầu người năm

2010 đạt 1168 USD, quy mô và tiềm lực kinh tế

tăng lên

Trang 15

(nguồn: Niên giám các năm 2000-2010, Tổng cục Thống kê )

Trang 16

Kinh tế Việt Nam có khả năng thích ứng cao trước những biến động tiêu cực của nền kinh tế thế giới

Trang 18

3 Môi trường kinh tế, tài nguyên

c Dung lượng thị trường và sức mua thị trường

Dung lượng thị trường: là sức dung nạp khối

lượng sản phẩm tối đa được mua bởi toàn bộ thị

trường ở một mức giá xác định trong một thời gian xác định

Trang 19

Thương hiệu sen tắm hàng đầu thế giới từ CHLB Đức

Trang 20

 Sức mua của thị trường

• Quy mô thị trường bán lẻ năm 20007 khoảng 20 tỉ USD với tốc độ tăng trưởng bình quân 8%/năm

• Nguyên nhân:

- Dân số

- Áp lực cạnh tranh giữa các hệ thống bán lẻ chưa nhiều

Trang 21

 Tình hình thâm nhập của các công ty nước ngoài vào Việt Nam

Trang 22

d Chính sách bảo vệ thị trượng nội địa

-Sự phối hợp hoạt động của các hệ thống thông tin, các cơ quan chức năng

Trang 23

e.Tính cạnh tranh của nền kinh tế

-Chỉ số RCA: lợi thế so sánh biểu hiện dựa vào xuất khẩu phản ánh một cách tương đối mức độ chuyên môn hóa trong xuất khẩu của một nước với mức độ chuyên môn hóa của thế giới

Trang 25

 Chỉ số cạnh tranh toàn cầu CGI: đưa ra khung

phân tích có thể lượng hóa được để đo lường năng lực cạnh tranh

Trang 27

 Việt Nam có sức cạnh tranh

Trang 28

3.2 Môi trường tài nguyên

-Việt Nam có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào-Việt Nam có xu hướng xuất khẩu sản phẩm thô

-Khả năng khai thác tài nguyên của Việt Nam

luôn tăng qua các năm làm Việt Nam luôn

thu hút nhiều nhà đầu tư

3 Môi trường kinh tế, tài nguyên

Trang 29

Năm (1000 tấn) Than sạch (1000 tấn) Dầu thô Quặng crôm (1000 tấn) Quặng Apatit

Trang 30

4 Môi trường tài chính:

4.1 Các chính sách tài chính thông thoáng

-Mở tài khoản

-Vay vốn

-Mua ngoại tệ

-Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

II Phân tích môi trường đầu tư

Việt Nam

Trang 31

4 Môi trường tài chính

4.2 Các chỉ tiêu đánh giá tài chính Việt Nam

Các chỉ tiêu này đều gây bất lợi cho việc thu hút đầu

tư, bao gồm:

-Cán cân thanh toán

-Cán cân thương mại

-Nợ nước ngoài

-Tỷ lệ lạm phát

Trang 32

4.3 Tỷ giá và khả năng điều tiết của nhà nước

Các chỉ số cũng khiến các nhà đầu tư nước ngoài dè chừng

-Tỷ giá

-Điều tiết của NHNN

4 Môi trường tài chính

Trang 33

4.4 Khả năng chuyển đổi tự do của đồng tiền

-Thuận lợi: Việt Nam chú trọng đến tự do hóa đồng nội tệ, thu hút các nhà đầu tư thông qua

Trang 34

4.5 Hệ thống Ngân Hàng

-Thuận lợi: Ngân hàng Việt Nam có quy mô thị

trường lớn: trên 40 ngân hàng

-Khó khăn:

+ Chỉ số cạnh tranh thấp so với các nước trong khu vực

+ Quy mô vốn điều lệ thấp

+ Mức độ an toàn không cao

4 Môi trường tài chính

Trang 35

4.6 Hoạt động Tài chính và tình hình FPI

Có nhiều dấu hiệu của thị trường tài chính khiến cho việc đầu tư vào Việt Nam có thể gặp nhiều rủi ro

-Tăng trưởng tín dụng cao, gây lo ngại về rủi ro lạm phát cao

-Tình trạng lãi suất cao

-Việt Nam bị hạ bậc tín nhiệm

4 Môi trường tài chính

Trang 37

5 Môi trường cơ sở hạ tầng

 Môi trường cơ sở hạ tầng là toàn bộ hệ thống đường

sá, cầu cống, sân bay, hải cảng, …; mức độ thỏa mãn

các dịch vụ điện nước, bưu chính viễn thông, khách sạn,

…; khả năng thuê đất và sở hữu nhà; chi phí thuê đất, đền bù giải tỏa, thuê nhà; chi phí dịch vụ vận tải, điện nước, thông tin liên lạc, …

II Phân tích môi trường đầu tư

Việt Nam

Trang 38

Xếp hạng năng lực cạnh tranh toàn cầu về cơ sở hạ tầng của Việt Nam theo

WEF

CƠ SỞ HẠ TẦNG XẾP HẠNG/139

NĂM 2010-2011

XẾP HẠNG/133 NĂM 2009-2010

Điện thoại thuê bao di động 58

83/139 với 3.8 điểm 63/133 với 3.0 điểm

Trang 39

5 Môi trường cơ sở hạ tầng

5.1 Thực trạng

 Chất lượng đường bộ năm nay giảm 15 bậc so với năm trước.

 Năm 2009, trung bình mỗi doanh nghiệp bị cắt

điện 50 giờ, trong đó có 50% doanh nghiệp không

được báo trước

 Chỉ số DAI ( chỉ số tiếp cận công nghệ) là 0,31 xếp thứ 122/178 quốc gia và vùng lãnh thổ

Trang 40

5 Môi trường cơ sở hạ tầng

5.2 Nguyên nhân

-Hiệu quả đầu tư chưa cao

- Đầu tư thiếu trọng tâm

-Các dự án cơ sở hạ tầng còn bị chi phối bởi các nhà tài trợ hơn là lợi ích thiết thực

Trang 41

II Phân tích môi trường đầu tư ở

Việt Nam

6 Môi trường lao động

 Môi trường lao động: nguồn lao động và giá cả

nhân công lao động; trình độ của đội ngũ cán bộ quản

lý và công nhân; cường độ lao động và năng suất lao động; tính cần cù và kỷ luật lao động; tình hình đình công, bãi công; hệ thống giáo dục đào tạo; sự hỗ trợ của Chính phủ cho phát triển nguồn nhân lực.

Trang 42

Chỉ số cạnh tranh toàn cầu về hiệu quả tiếp cận lao động ở Việt Nam theo

WEF

HIỆU QUẢ TIẾP CẬN LAO

ĐỘNG

XẾP HẠNG/139 NĂM 2010-2011

XẾP HẠNG /133 NĂM 2009-2010

Hợp tác trong quan hệ sử dụng lao

Tuyển dụng và sa thải lao động 34 24

Chi phí dự phòng/ Chi phí xa thải

lao động

108 104

Lương và năng suất 4 6

Sự phụ thuộc vào quản lý chuyên

nghiệp

72 82

Chảy máu chất xám 60 76

Phụ nữ tham gia hoạt động xã hội 20 14

57/139 với 4,8 điểm 38/133 với 4,7 điểm

Trang 43

6 Môi trường lao động

Thuận lợi:

-Tổng số lao động: 49.2 triệu người

-Hằng năm có 1.4 đến 1.6 người bổ sung vào lực lượng lao động

-Lao động trẻ, giá rẻ, có thể làm việc trong điều

kiện khắc nghiệt

-Lao động khéo léo, thông minh, biết tiếp

thu khoa học công nghệ

- Nhà nước đầu tư cho giáo dục dạy nghề: Hiện cả nước có 2052 cơ sở dạy nghề, số tiền Nhà nước và xã hội đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo - dạy nghề (GD-ĐT-DN) đã tăng khá nhiều (từ 15.609 tỷ đồng năm

2001, đến năm 2011 đã lên tới 145.120 tỷ đồng.

II Phân tích môi trường đầu tư

Việt Nam

Trang 44

6 Môi trường lao động

Khó khăn: Thiếu lao động có kỹ năng

Trong số 49,2 triệu lao động thì có tới 65% lao động thiếu kỹ năng, đi ngược lại với nhu cầu thực tế

 Chất lượng đào tạo dạy nghề còn là ẩn số: Theo báo cáo của Bộ LĐ-TB và XH, có tới 44% các doanh nghiệp FDI phải tổ chức các khóa đào tạo lại cho lao động của mình và 25% học viên tốt nghiệp chương trình dạy nghề không đáp ứng được yêu cầu về tay nghề và kiến thức.

II Phân tích môi trường đầu tư

Việt Nam

Trang 45

Nguồn: ILSSA/Manpower điều tra thiếu hụt lao động có kỹ năng

ở Việt Nam, 2010

Trang 46

6 Môi trường lao động

Khó khăn: Năng suất lao động chưa cao

chuyển dịch cơ cấu lao động là chủ yếu

nhóm

II Phân tích môi trường đầu tư

Việt Nam

Trang 47

7 Môi trường quốc tế:

7.1 Quan hệ ngoại giao của chính phủ

- Đường lối đối ngoại: độc lập, tự chủ, hoà bình,

hợp tác và phát triển; đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế;

nâng cao vị thế của đất nước; là bạn, đối tác tin cậy

và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc

tế, góp phần vào sự nghiệp hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ

và tiến bộ xã hội trên thế giới

II Phân tích môi trường đầu tư

Việt Nam

Trang 48

7.1 Quan hệ ngoại giao của

chính phủ

Việt Nam đã thiết lập quan

hệ ngoại giao với 180 quốc

gia thuộc tất cả các châu lục

cụ thể như sau : Châu Á : 43

quốc gia, Châu Mỹ : 29 quốc

gia, Châu Âu : 47 quốc gia,

Châu Phi : 50 quốc gia, Châu

Đại Dương : 11 quốc gia.

II Phân tích môi trường đầu tư

Việt Nam

Trang 49

7 Môi trường quốc tế

7.2 Quan hệ thương mại

•Hiệp định là một hình thức của điều ước quốc tế, tức là những văn kiện pháp lý quốc tế được kí kết giữa hai hay nhiều quốc gia nhằm ấn định quyền hạn và nghĩa vụ của nhau trong quan hệ quốc tế

Trang 50

7.3 Hợp tác kinh tế quốc tế

•Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương

7 Môi trường quốc tế

Trang 51

7.3 Hợp tác kinh tế quốc tế

•Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình DươngThị trường APEC có tiềm năng rất lớn đối với Việt Nam, chiếm khoảng 80% kim ngạch buôn bán, 75% vốn đầu tư nước ngoài và trên 50% nguồn viện trợ phát triển (ODA)

7 Môi trường quốc tế

Trang 52

7.3 Hợp tác kinh tế quốc tế

•Tổ chức thương mại thế giới

7 Môi trường quốc tế

Trang 53

7 Môi trường quốc tế

7.3 Hợp tác kinh tế quốc tế

• Tổ chức thương mại thế giới

- Nguyên tắc Tối huệ quốc ( MFN )

- Ngoại lệ, miễn trừ

Trang 54

III Giải pháp và triển vọng môi trường

đầu tư Việt Nam

1 Giải pháp

• Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế, an toàn xã

hội

• Khắc phục những yếu kém về cơ sở hạ tầng

• Đẩy nhanh việc hoàn thiện hệ thống pháp luật

• Thực hiện tốt các cam kết hội nhập quốc tế

Trang 55

1 Giải pháp

Cải cách hành chính nhằm tạo môi trường kinh

doanh lành mạnh và minh bạch hơn cho doanh nghiệp, yêu cầu các cơ quan rà soát, sửa đổi

những quy trình, thủ tục hành chính không còn phù hợp, gây phiền hà cho doanh nghiệp; loại bỏ những khâu trung gian, những thủ tục rườm rà, chồng chéo, những loại giấy tờ không cần thiết

Hiện Chính phủ Việt Nam đang khẩn trương xây

dựng đề án nâng cao năng lực cạnh tranh, tận

dụng cơ hội, vượt qua thách thức của toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. 

Trang 56

2 Triển vọng

III Giải pháp và triển vọng môi trường

đầu tư Việt Nam

Ngày đăng: 18/04/2022, 18:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I.Tình hình đầu tư vào Việt Nam - PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VIỆT NAM
nh hình đầu tư vào Việt Nam (Trang 2)
I.Tình hình đầu tư vào Việt Nam - PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VIỆT NAM
nh hình đầu tư vào Việt Nam (Trang 3)
I.Tình hình đầu tư vào Việt Nam - PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VIỆT NAM
nh hình đầu tư vào Việt Nam (Trang 4)
•Hiệp định là một hình thức của điều ước quốc tế, - PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VIỆT NAM
i ệp định là một hình thức của điều ước quốc tế, (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w