1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng quản lý rừng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế người dân sống dựa vào rừng tại ban quản lý rừng phòng hộ huyện tam đường tỉnh lai châu

95 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Thực Trạng Quản Lý Rừng Và Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sinh Kế Người Dân Sống Dựa Vào Rừng Tại Ban Quản Lý Rừng Phòng Hộ Huyện Tam Đường Tỉnh Lai Châu
Tác giả Nguyễn Văn Huy
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Tuấn Hùng
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Lâm học
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN VĂN HUY NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỪNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH KẾ NGƯỜI DÂN SỐNG DỰA VÀO RỪNG TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ HUYỆN TAM ĐƯỜNG TỈNH LAI CHÂU LUẬN VĂN T

Trang 1

NGUYỄN VĂN HUY

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỪNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH KẾ NGƯỜI DÂN SỐNG DỰA VÀO RỪNG TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ HUYỆN TAM ĐƯỜNG

TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Thái Nguyên - 2021

Trang 2

NGUYỄN VĂN HUY

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỪNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH KẾ NGƯỜI DÂN SỐNG DỰA VÀO RỪNG TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ HUYỆN TAM ĐƯỜNG

TỈNH LAI CHÂU

Chuyên ngành: Lâm học

Mã số: 8 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN TUẤN HÙNG

Thái Nguyên – 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ: “Nghiên cứu thực trạng quản lý rừng

và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế người dân sống dựa vào rừng tại ban quản lý rừng phòng hộ huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu” là công trình nghiên cứu của

bản thân tôi, công trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Tuấn Hùng, Giảng viên khoa Lâm nghiệp, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong Luận văn đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong Luận văn là quá trình theo dõi hoàn toàn trung thực, nếu có sai sót gì tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật của khoa và nhà trường đề ra

Thái Nguyên, ngày …tháng năm 2021

Người viết cam đoan

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỞ ĐẦU vii

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu đề tài 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học của vấn nghiên cứu 4

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 4

1.2 Những nghiên cứu về quản lý bảo vệ rừng 12

1.2.1 Trên thế giới 12

1.2.1 Ở Việt Nam 14

1.3 Nghiên cứu sinh kế người dân và tài nguyên rừng 17

1.4 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 18

1.4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 18

1.4.2 Dân sinh, kinh tế, xã hội 22

1.4.3 Giao thông 24

1.4.4 Dịch vụ môi trường rừng 25

1.4.5 Hiện trạng sử dụng đất 27

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Đối tượng nghiên cứu 29

2.2 Phạm vi nghiên cứu 29

2.3 Nội dung nghiên cứu 29

2.4 Phương pháp nghiên cứu 30

2.4.1 Cách tiếp cận của đề tài 30

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 31

2.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 34

Trang 5

2.4.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích đánh giá trong nghiên cứu 35

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38

3.1 Tình hình hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Tam Đường 38 3.2 Hiện trạng tài nguyên rừng và công tác quản lý bảo vệ rừng 39

3.2.1 Hiện trạng diện tích, trạng thái, chất lượng các loại rừng 39

3.2.2 Tổng trữ lượng, trữ lượng bình quân các loại rừng 41

3.2.3 Hiện trạng phân bố lâm sản ngoài gỗ 43

3.2.4 Phân tích, đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng 43

3.3 Đánh giá công tác quản lý bảo vệ, và phát triển rừng 43

3.3.1 Quản lý rừng tự nhiên 43

3.3.2 Quản lý rừng trồng 44

3.3.3 Công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và sâu bệnh gây hại rừng 44

3.3.4 Quản lý lâm sản ngoài gỗ, dược liệu 45

3.3.5 Quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học 45

3.3.6 Công tác quản lý, xử lý vi phạm pháp luật về công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học 46

3.3.7 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) trong công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học tại địa điểm nghiên cứu 47

3.3.8 Kế hoạch khoán bảo vệ và phát triển rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại chỗ 51

3.3.9 Kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học 51

3.3.10 Đánh giá tổ chức thực hiện chính sách chi trả DVMTR 53

3.4 Hoạt động sinh kế của người dân dựa vào rừng 56

3.4.1 Thông tin chung về các chủ hộ được điều tra thuộc các xã 56

3.4.2 Các hoạt động sinh kế của người dân khu vực nghiên cứu 57

3.4.3 Đánh giá các nguồn lực tự nhiên của hộ điều tra 59

3.4.4 Đánh giá các nguồn thu nhập của các hộ điều tra 60

Trang 6

3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn sinh kế của người dân tại địa điểm

nghiên cứu 61

3.6 Đề xuất một số giải pháp quản lý bảo vệ và phát triển rừng và sinh kế của người dân sống dựa vào rừng 63

3.6.1 Giải pháp về công tác quản lý, nguồn nhân lực 63

3.6.2 Giải pháp về phối hợp với các bên liên quan 63

3.6.3 Giải pháp về khoa học, công nghệ 65

3.6.4 Giải pháp về nguồn vốn, huy động nguồn vốn đầu tư 66

3.6.5 Giải pháp phát triển sinh kế 66

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

1 Kết luận 67

2 Kiến nghị 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

FAO Tổ chức Nông Lương Liên hiệp quốc

PEFC Chương trình tiêu chuẩn chứng nhận rừng

FSC Hội đồng quản lý rừng

ITTO Tổ chức Gỗ nhiệt đới quốc tế

TFAP Chương trình hành động rừng nhiệt đới

UNCED Hội nghị quốc tế về môi trường và phát triển

CITES Công ước quốc tế về buôn bán các loài động thực vật quý hiếmCBD Công ước về Đa dạng sinh học

CGCC Công ước về thay đổi khí hậu toàn cầu

CCD Công ước về chống sa mạc hoá

ITTA Hiệp định quốc tế về gỗ nhiệt đới

QLRBV Quản lý rừng bền vững

SIDA Cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế Thuỵ Điển

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tổng hợp số hộ điều tra tại địa điểm nghiên cứu 32

Bảng 2.2: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình hồi quy tuyến tính 36

Bảng 3.1 Hiện trạng rừng tại ban quản lý rừng phòng hộ Huyện Tam Đường 40

Bảng 3.2 thống kê trữ lượng các loại rừng năm 2020 41

Bảng 3.3 Số vụ cháy rừng qua các năm trên địa bàn nghiên cứu 45

Bảng 3.4 Số vụ phá rừng năm 2020 khu vực nghiên cứu 47

Bảng 3.5 Phân tích vai trò của các bên liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng 50

Bảng 3.6: Thông tin, tuyên truyền về quản lý bảo vệ rừng năm 2020 55

Bảng 3.7 Thông tin chung về các chủ hộ được điều tra 57

Bảng 3.8 Tỷ lệ các hoạt động sinh kế điển hình tại địa điểm nghiên cứu 58

Bảng 3.9 Diện tích đất các loại của các nhóm hộ điều tra 59

Bảng 3.10 Thu nhập bình quân các nhóm hộ 60

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ các bước nghiên cứu của đề tài 30

Hình 3.1 Bộ máy tổ chức thực hiện chi trả DVMTR trên địa bàn huyện 53

Hình 3.2 Tỷ lệ các hoạt động sinh kế của người dân tại khu vực nghiên cứu 58

Hình 3.3 Thu nhập bình quân các hộ điều tra qua các hoạt động 60

Trang 10

vệ đất, hạn chế xói mòn, điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, chắn sóng, chắn cát bay, đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan, du lịch … và tham gia điều hòa khí hậu toàn cầu bằng cách hấp thụ CO2, tích lũy carbon và cung cấp oxi Lai Châu là tỉnh biên giới Tây Bắc Việt Nam, trong đó Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam - Trung Quốc, là vùng đầu nguồn rộng lớn và phòng hộ đặc biệt xung yếu sông Đà, là địa bàn sinh sống của đồng bào các dân tộc thiểu

số, có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia mà trực tiếp là các công trình thủy điện lớn trên sông Đà và vùng Châu thổ Sông Hồng vì vậy nên chiếm một vị trí chiến lược, hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng của khu vực, trong đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Lai Châu có huyện Tam Đường nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Lai Châu, có tổng diện tích tự nhiên là 68.452,38 ha, diện tích đất có rừng 31.562,41 ha, tỷ lệ che phủ rừng 45,3% Với vai trò và tầm quan trọng của rừng như: cung cấp gỗ, củi và các lâm sản khác; duy trì môi trường sống, điều hòa khí hậu, điều tiết nguồn nước, hạn chế xói mòn, rửa trôi và hạn chế bão lụt, hấp thụ các bon, duy trì và bảo tồn

đa dạng sinh học,… Trong những năm qua, cấp ủy, chính quyền các cấp luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đã đạt được những kết quả

Trang 11

rất tích cực như: nhận thức của người dân về trách nhiệm bảo vệ rừng ngày được nâng cao và tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ, phát triển rừng, tình trạng vi phạm lâm luật giảm về số vụ và quy mô, tỷ lệ che phủ rừng ngày càng tăng, … Tuy nhiên, hiện nay, diện tích rừng nói chung và rừng phòng huyện Tam Đường nói riêng vẫn đang phải chịu áp lực vô cùng lớn từ người dân địa phương, đặc biệt là các hoạt động sản xuất nông nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng, tình trạng vi phạm lâm luật vẫn còn xảy ra,… làm cho rừng bị suy giảm cả diện tích và chất lượng, ảnh hưởng lớn đến tính đa dạng sinh học của rừng

Hiện nay, có các hộ dân đang sinh sống tại vùng nên những năm trước việc người dân có vào rừng khai thác, vận chuyển diễn ra Điều này gây khó khăn rất lớn đến công tác quản lý, bảo vệ cho lực lượng chức năng Tuy nhiên, tình hình khai thác và tác động của người dân vào rừng vẫn còn, không chỉ người dân ở trong khu phòng hộ mà còn có nhiều cộng đồng dân cư sống

ở vùng lân cận cũng có những tác động không nhỏ làm ảnh hưởng xấu đến tài nguyên rừng

Để giải quyết vấn đề này được hiệu quả thì việc khuyến khích người dân bản địa tham gia vào công tác bảo vệ rừng, bảo vệ đa dạng sinh học sẽ là lựa chọn tối ưu Trong những năm qua, người dân vào rừng khai thác tài nguyên, canh tác nương rẫy rất phổ biến, đặc biệt tại các khu, những năm gần đây hiện tượng này có giảm song vẫn còn rất nhiều tác động của người dân gây ảnh hưởng xấu đến rừng Vấn đề giải quyết sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số có cuộc sống dựa vào rừng ổn định để không gây ảnh hưởng xấu đến tài nguyên rừng là vấn đề cấp thiết hiện nay Xuất phát từ những lý

do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thực trạng quản

lý rừng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế người dân sống dựa vào rừng tại

nghĩa cả về khoa học và thực tiễn

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của vấn nghiên cứu

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài

a) Khái niệm, chức năng, phân loại rừng phòng hộ:

Rừng phòng hộ là rừng và đất rừng được xác định với mục đích chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái (Lê Sỹ Trung và cộng sự 2014)

được phân thành bốn loại là:

- đầu nguồn;

- chắn gió, chắn cát bay;

- chắn sóng, lấn biển;

- môi trường sinh thái

Phân cấp theo mức xung yếu:

Vùng rất xung yếu: Bao gồm những nơi đầu nguồn nước, có độ dốc lớn,

gần sông, gần hồ, có nguy cơ bị xói mòn mạnh, có yêu cầu cao nhất về điều tiết nước; những nơi cát di động mạnh; những nơi bờ biển thường bị sạt lở, sóng biển thường xuyên đe dọa sản xuất và đời sống nhân dân, có nhu cầu cấp bách nhất về phòng hộ, phải quy hoạch, đầu tư xây dựng rừng chuyên phòng

hộ, đảm bảo tỷ lệ che phủ của rừng trên 70%;

Vùng xung yếu: Bao gồm những nơi có độ dốc, mức độ xói mòn và

điều tiết nguồn nước trung bình; những nơi mức độ đe dọa của cát di động và của sóng biển thấp hơn, có điều kiện kết hợp phát triển sản xuất Lâm nghiệp,

có yêu cầu cao về bảo vệ và sử dụng đất, phải xây dựng kết hợp sản xuất, đảm bảo tỷ lệ che phủ của rừng tối thiểu 50% (Lê Sỹ Trung và cộng sự 2014)

Trang 14

 Chắn gió, cát bay

Chắn gió, cát bay được xác lập nhằm chống gió hại, chắn cát di động, bảo vệ sản xuất Nông nghiệp, bảo vệ các khu dân cư, khu đô thị, vùng sản xuất và các công trình khác

Chắn gió, cát bay được xác lập dựa trên các tiêu chí và chỉ số về diện tích, bậc thềm cát ven biển, khí hậu và hiện trạng đặc điểm kinh tế, xã hội của khu vực

Chắn gió hại, chống cát bay phải có ít nhất một đai rừng chính rộng tối thiểu 20 m, kết hợp với các đai rừng phụ tạo thành ô khép kín; đối với sản xuất nông nghiệp và các công trình kinh tế được trồng theo băng, theo hàng Mỗi đai hoặc băng rừng gồm nhiều hàng cây, khép tán theo cả bề mặt cũng như theo chiều thẳng đứng

 Chắn sóng, lấn biển

Chắn sóng, lấn biển được xác lập nhằm ngăn cản sóng, chống sạt lở, bảo vệ sản xuất và các công trình ven biển, ven sông

Trang 15

Chắn sóng, lấn biển được xác lập dựa trên các tiêu chí và chỉ số về diện tích, vị trí thủy văn, tình trạng xói lở, và các công trình bảo vệ đã có

Đai nằm bên ngoài đê biển có chức năng chắn sóng, cố định bãi bồi, chống sạt lở, bảo vệ đê biển, duy trì diễn thế tự nhiên của hệ sinh thái rừng ngập mặn Đai rừng này là một hạng mục của hệ thống đê biển, được thiết kế

và đầu tư trong công trình đê biển (Lê Sỹ Trung và cộng sự 2014)

Đai nằm bên trong đê biển có tác dụng phòng hộ cho nuôi trồng thủy hải sản, canh tác nông nghiệp, phát triển du lịch, bảo vệ môi trường và hạn chế tác hại của gió bão, sóng biển đối với tính mạng, tài sản của nhân dân vùng ven biển

Chắn sóng ven biển phải có ít nhất một đai rừng rộng tối thiểu 30m, gồm nhiều hàng cây khép tán, các đai rừng có cửa so le nhau theo hướng sóng chính

 Bảo vệ môi trường

Bảo vệ môi trường được xác lập nhằm điều hòa khí hậu, chống ô nhiễm môi trường ở các khu dân cư, đô thị, và khu công nghiệp, kết hợp phục

vụ du lịch, nghỉ ngơi, bảo vệ an ninh quốc gia, biên giới

Bảo vệ môi trường được xác lập dựa trên các tiêu chí và chỉ số về diện tích, về các yếu tố môi trường, ô nhiễm, độc hại do hoạt động kinh tế, xã hội trong khu vực tạo nên hoặc yêu cầu về an ninh quốc phòng

Môi trường sinh thái, là hệ thống các đai rừng, dải rừng và hệ thống cây xanh xen kẽ các khu dân cư, khu công nghiệp, khu du lịch bảo đảm chống ô nhiễm không khí, tạo môi trường trong sạch, tạo cảnh quan kết hợp với vui chơi giải trí, tham quan du lịch Diện tích rừng bình quân đầu người khoảng 20m2 (Lê

Sỹ Trung và cộng sự, 2014)

b) Tiếp cận sinh kế: là khái niệm tương đối mới mẻ Nó phản ánh bức tranh

tổng hợp các sinh kế của người dân hay cộng đồng, chứ không chỉ theo

Trang 16

phương thức truyền thống chú trọng đến một hoặc hai sinh kế (chẳng hạn như trồng trọt nông nghiệp, lâm nghiệp) Tiếp cận sinh kế sẽ mang lại cho cộng đồng cũng như những người hỗ trợ từ bên ngoài (external supporters) cơ hội thoát nghèo, thích nghi các điều kiện tự nhiên xã hội và có những thay đổi tốt hơn cho chính họ và cho các thế hệ tiếp theo (FLITCH, 2012) Vì mục tiêu này, chúng ta xem xét khái niệm sinh kế và phân tích sinh kế cho đồng bào dân tộc sống dựa vào rừng tại khu vực huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu

c) Sinh kế của người dân địa phương:

Một sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (cửa hàng, nguồn tài nguyên, đất đai, đường xá) và các hoạt động cần có để kiếm sống Có quan điểm khác cho rằng:

Theo Uỷ ban Phát triển Quốc tế (Vương quốc Anh), một sinh kế baogồm 3 thành tố chính: Nguồn lực và khả năng mà con người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế (Flitch, 2012)

Kết quả của sinh kế là những thay đổi có lợi cho sinh kế của cộng đồng Nhờ các chiến lược sinh kế mang lại cụ thể là thu nhập cao hơn, nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần, cuộc sống ổn định hơn, giảm rủi ro, đảm bảo tốt hơn

an toàn lương thực và sử dụng bền vững hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên

d) Sinh kế bền vững của người dân địa phương

Hướng phát triển sinh kế cho người dân tại các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia trong và ngoài nước là sinh kế bền vững Trước khi xem xét vấn đề sinh kế bền vững chúng ta cần tìm hiểu một số khái niệm về phát triển bền vững

Theo Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển thì “Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng của các thế hệ tương lai trong đáp ứng các nhu cầu của họ”

Trang 17

Hội nghị môi trường toàn cầu Rio de Janerio (6/1992) đưa ra thuyết phát triển bền vững; nghĩa là sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo vệ Môi trường một cách khoa học đồng thời với sự phát triển kinh tế

Phát triển bền vững là một mô hình chuyển đổi mà nó tối ưu các lợi ích kinh tế và xã hội trong hiện tại nhưng không hề gây hại cho tiềm năng của những lợi ích tương tự trong tương lai (Phan Văn Hùng và cộng sự, 2007)

Phát triển là mô hình phát triển mới trên cơ sở ứng dụng hợp lý và tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho nhu cầu của con người thế hệ hiện nay mà không làm hại cho thế hệ mai sau

Một sinh kế được xem là bền vững khi nó phải phát huy được tiềm năng con người để từ đó sản xuất và duy trì phương tiện kiếm sống của họ

Nó phải có khả năng đương đầu và vượt qua áp lực cũng như các thay đổi bất ngờ

Sinh kế bền vững không được khai thác hoặc gây bất lợi cho môi trường hoặc cho các sinh kế khác ở hiện tại và tương lai trên thực tế thì nó nên thúc đẩy sự hòa hợp giữa chúng và mang lại những điều tốt đẹp cho các thế hệ tương lai (Trần Tiến Khai và cộng sự 2012)

Sinh kế bền vững, nếu theo nghĩa này, phải hội đủ những nguyên tắc sau: lấy con người làm trung tâm, dễ tiếp cận, Có sự tham gia của người dân,

Xây dựng dựa trên sức mạnh con người và đối phó với các khả năng dễ

bị tổn thương, tổng thể, thực hiện ở nhiều cấp, trong mối quan hệ với đối tác, bền vững và năng động (Trần Tiến Khai và cộng sự 2012)

Một sinh kế được xem là bền vững khi con người có thể đối phó và những phục hồi từ những áp lực và các cú sốc đồng thời có thể duy trì hoặc nâng cao khả năng và tài sản cả ở hiện tại lẫn trong tương lai mà không gây tổn hại đến cơ

sở các nguồn tài nguyên thiên nhiên (Trần Thị Thu Hương, 2011)

Trang 18

e) Vai trò của rừng đối với sinh kế của người dân

Tài nguyên rừng bao gồm đất rừng, bãi chăn thả gia súc, cây cối, động vật rừng, các nguồn lâm sản khác và dược liệu, nguồn gen, nguồn nước, được xem là tài sản sinh kế (vốn tự nhiên) của mỗi hộ dân và cả cộng động

Xét trong mối quan hệ với các nguồn lực khác, tài nguyên rừng là nguồn lực tạo ra các nguồn lực khác: Bán sản phẩm thu lượm từ rừng sẽ cho những khoản tiền mặt, bổ sung cho nguồn lực tài chính; Quản lý và sử dụng tài nguyên rừng dưới hình thức cộng đồng làm tăng mối liên kết và quan hệ giữa các cá nhân, bổ sung cho nguồn vốn xã hội (Nguyễn Thị Phương, 2003)

Theo báo cáo của Tổ chức Nông Lương Liên hiệp quốc, rừng cung cấp

gỗ và năng lượng cho con người Giá trị các loại sản phẩm gỗ được buôn bán trên thị trường thế giới hàng năm lên đến 36000 triệu USD Lượng tiêu thụ củi đốt và than củi của cả thế giới lên đến 1800 triệu m3 Rừng cung cấp các sản phẩm ngoài gỗ bao gồm thực phẩm, thảo dược, nhựa, sợi, thức ăn cho gia súc và những sản phẩm cần thiết khác Động vật rừng chiếm từ 70 - 90% tổng lượng protêin động vật được tiêu thụ

Người dân nông thôn dùng lâm sản để ăn (măng tre nứa, lá một số loại cây, cá suối và thịt chim thú), làm vật liệu xây dựng (mây tre, cây quanh nhà,

lá lợp), công cụ săn bắn và canh tác Có nhiều vùng dân cư sống ở vùng nông thôn có đến 50% thu nhập của các hộ dân nông thôn là từ lâm sản ngoài gỗ (Nguyễn Thị Phương, 2003)

Rừng mang lại những lợi ích về môi trường cho con người Rừng có chức năng bảo vệ môi trường không những ở địa phương mà còn cả khu vực

Ở những vùng có độ dốc cao, rễ cây rừng có tầm quan trọng trong việc ngăn chặn xói mòn, sạt lở đất Rưng giúp ngăn cản gió, giữ và điều hòa lượng nước mưa và nước ngầm Trong hệ thống canh tác nông nghiệp, rừng giúp duy trì

độ màu mở của đất thông qua chu trình dinh dưỡng của cây rừng Rừng tạo bóng mát, điều hòa nhiệt độ và độ ẩm không khí (Nguyễn Thị Phương, 2003)

Trang 19

Rừng là nơi phát triển các dịch vụ khác như du lịch sinh thái, khu nghỉ mát, địa điểm giải trí Nó còn là nơi chứa đựng nguồn gen không những có giá trị kinh tế mà còn có giá trị khoa học và xã hội Nguồn gen này luôn luôn được tái tạo và nó có thể được sử dụng mãi mãi nếu như được quản lý tốt

Rừng có ý nghĩa quan trọng như là một nguồn tiết kiệm và sự bảo đảm cho người nghèo đối phó với những rủi ro và bất thường xảy ra Rừng cung cấp sản phẩm bù đắp sự thiếu hụt ở thời kỳ giáp hạt (vụ) Những bất thường xảy ra trong cuộc sống như điều trị bệnh, ma chay, xây dựng nhà cửa yêu cầu một lúc lượng tiền lớn Cây rừng có thể mang lại cho những người nghèo một khoản tiền lớn để họ có thể đáp ứng yêu cầu này (Mạc Đường, 2005)

Ở Việt Nam, rừng và đất rừng chiếm 3/4 diện tích tự nhiên của Việt Nam, là nơi sinh sống của hơn 2/3 dân số cả nước 75% dân số cả nước sống phụ thuộc vào nông nghiệp và rừng như là nguồn sống chủ yếu Dân số ngày càng tăng tạo ra áp lực lớn lên tài nguyên rừng, nhu cầu về các sản phẩm rừng ngày càng cao (Nguyễn Hải Tuất, 2003)

Mặc dù đã có những tiến bộ đáng kể trong sản xuất lương thực, sau nhiều năm thiếu hụt lương thực, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 thế giới, nhưng những tiến bộ này chỉ giới hạn chủ yếu ở vùng đồng bằng có hệ thông thủy lợi tốt Hàng triệu người nông dân ở vùng miền núi vẫn còn đối mặt với sự thiếu hụt lương thực Sản xuất nông nghiệp ở vùng miền núi vẫn còn nhiều hạn chế lớn Điều này đã làm cho người dân vùng núi phụ thuộc nhiều vào tài nguyên rừng như là nguồn sống của họ

f) Phương thức hưởng dụng đất, rừng và sinh kế của người dân

Đối với người dân địa phương, rừng đóng vai trò rất quan trọng Ngoài việc cung cấp đất trong trường hợp người dân thiếu đất, rừng cũng là nơi cung cấp cho họ các nguồn năng lượng, lương thực, thuốc chữa bệnh cũng như các vật liệu để làm nhà, đóng thuyền và làm các lợi rổ rá Người dân sống dựa vào

Trang 20

rừng ở hai khía cạnh Thứ nhất là phụ thuộc về thu nhập, liên quan đến tổng thu nhập và thu nhập họ có được từ bán các sản phẩm rừng; và thứ hai là sự phụ thuộc về sinh kế, được tính bằng các loại sản phẩm rừng sử dụng hàng ngày Đối với người dân cả nước nói chung và người dân miền núi nói riêng, rừng là một trong những nguồn thu nhập và sinh kế của họ (Lê Văn Kỳ và cộng sự, 2007) Rừng cũng đóng vai trò quan trọng trong đời sống văn hoá của người dân Rừng có ảnh hưởng lớn đến đời sống tôn giáo và tinh thần (Phan Văn Hùng và cộng sự, 2007)

Sự phụ thuộc của người dân vùng núi vào tài nguyên rừng đã được thể chế hoá thông qua rất nhiều thể chế xã hội và văn hoá Thông qua tôn giáo, văn hoá và truyền thống, các đồng bản địa đã tạo ra một vành đai bảo vệ xung quanh rừng (Lê Văn Kỳ và cộng sự, 2007)

Hệ thống văn hoá và tín ngưỡi của người Kasepuhan ở Sumatra, Inđônêxia có quan hệ chặt chẽ với rừng Người Kasepuhan gắn rừng cũng hư các loại cây cối và động vật rừng với các lực lượng siêu nhiên Khi được tôn trọng và dưới những nghi lễ phù hợp, các thế lực này sẽ duy trì hoà bình và thịnh vượng cho cộng đồng Còn ngược lại sẽ làm các thế lực siêu nhiên phẫn

nộ Như vậy, rừng là một nơi linh thiêng, là nơi ở của tổ tiên và thần linh, nơi

mà mọi người tìm kiến sự chỉ dẫn thần thánh và hướng tới hoà bình, phẩm hạnh và hoà hợp (Trần Thị Thu Hương (2011)

Tài nguyên rừng cung cấp một vài dạng của các loại vốn cho người dân miền núi Chúng đóng góp đáng kể vào thu nhập của người dân, làm cho người dân trở nên giàu hơn bằng cách cung cấp cho họ nguồn sản phẩm và nguyên liệu, bổ sung đầu vào cho hoạt động nông nghiệp và giữ gìn sinh khối

mà con người có thể dựa vào đó để tồn tại trong những lúc khó khăn như khi mùa màng thất bát, thất nghiệp hoặc các khó khăn khác (Lê Diên Dực, 2002)

Trang 21

Dưới hình thức quản lý tập trung Nhà nước, những chính sách bảo vệ rừng, đặc biệt là về hưởng dụng đất hoặc giao đất, quyết định ai là người có quyền tiếp cận với tài nguyên rừng Ví dụ trường hợp của Việt Nam, tất cả đất đai đều thuộc về Nhà nước và các chính sách của nhà nước về đất đi sẽ xác định trạng thái sử dụng đất và quyền đối với đất Vì thế, đất đai có ảnh hưởng đến những gì người dân có thể làm, hoặc sinh kế hay nguồn lực nào họ sẽ có

Đất là một tài nguyên tự nhiên có những lợi ích trước mắt hoặc tiềm năng đối với con người Nó là một trong những nhân tố quan trọng nhất của sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là đối với những người canh tác nương rãy, những người

có ít cơ hội kiếm sống từ các hoạt động phi nông nghiệp (GSO, 2013)

Phương thức hưởng dụng đất đóng vai trò quan trong trong việc ra quyết định sản suất trong ngắn hạn và bảo tồn tài nguyên trong dài hạn Nó cũng là nhân tố quyết định tới rủi ro an ninh lương thực trong ngắn hạn và an ninh sinh kế trong dài hạn Hưởng dụng lớn hơn sẽ thúc đẩy nhu cầu cải tạo đất của người dân bằng các làm cho họ tin tưởng hơn rằng họ sẽ được hưởng lợi từ diện tích đất cải tạo về lâu dài (Trần Tiến Khai và cộng sự, 2012)

Tại vùng cao, Ở Việt Nam nơi có hàng triệu người canh tác nương rãy, hưởng dụng đất là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chiến lược sinh kế Việc đảm bảo an ninh và sự minh bạch trong hưởng dụng, đối vớinhững đối tượng canh tác nương rãy ở vùng cao, là một sự thúc đẩy hay một cú huých quan trọng cho sản xuất nông nghiệp của họ (Ngô Đức Thịnh, 2010)

1.2 Những nghiên cứu về quản lý bảo vệ rừng

1.2.1 Trên thế giới

Vấn đề quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đã đƣợc các nước có nền kinh tế phát triển như: Thụy Điển, Nhật Bản, Pháp… quan tâm từ rất sớm Chính phủ các nước này đã thực hiện nhiều giải pháp nhằm xây dựng và phát triển quỹ rừng của quốc gia như: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển

Trang 22

lâm nghiệp, hỗ trợ các hoạt động lâm sinh, cho vay vốn với lãi suất thấp… Tuy nhiên, hiện nay tài nguyên rừng trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, đang ngày càng suy giảm cả về số lượng và chất lượng Theo thống

kê của tổ chức FAO, trong vài chục năm gần đây, trên thế giới đã mất đi khoảng trên 200 triệu ha rừng tự nhiên, đồng thời nhiều diện tích rừng còn lại trong tình trạng thoái hóa nghiêm trọng cả về đa dạng sinh học và chức năng sinh thái (Võ Đại Hải, 2005)

Trong giai đoạn đầu của thế kỷ 20, hệ thống quản lý tài nguyên rừng tập trung đã thực hiện ở nhiều quốc gia, đặc biệt là ở những quốc gia phát triển (Lê Thiên Vinh, 2007) Trong giai đoạn này, vai trò của cộng đồng trong quản lý rừng ít đƣợc quan tâm Vì vậy, họ chỉ biết khai thác tài nguyên rừng lấy lâm sản và đất đai để canh tác nông nghiệp, nhu cầu lâm sản ngày càng tăng đã dẫn đến tình trạng khai thác quá mức tài nguyên rừng và làm cho tài nguyên rừng ngày càng bị suy thoái nghiêm trọng Nhằm khắc phục tình trạng khai thác rừng quá mức, các nhà lâm học Đức (G.L Hartig - 1840; Heyer - 1883; Hundeshagen - 1926) cũng đã nghiên cứu và đề xuất nguyên tắc lợi dụng lâu bền đối với rừng thuần loại đều tuổi; các nhà lâm học Pháp (Gournand - 1922) và Thuỵ Sỹ (H Biolley - 1922) đã nghiên cứu và đề ra phương pháp kiểm tra điều chỉnh sản lƣợng với rừng khai thác chọn khác tuổi (Lê Thiên Vinh, 2007)

Để ngăn chặn tình trạng mất rừng, bảo vệ và phát triển vốn rừng, bảo tồn ĐDSH trên phạm vi toàn thế giới, cộng đồng quốc tế đã thành lập nhiều tổ chức, tiến hành nhiều hội nghị, ðề xuất và cam kết nhiều công ƣớc về bảo vệ

và phát triển rừng trong đó có Chiến lược bảo tồn (năm 1980 và điều chỉnh năm 1991), Tổ chức Gỗ nhiệt đới quốc tế (ITTO năm 1983), Chương trình hành động rừng nhiệt đới (TFAP năm 1985), Hội nghị quốc tế về môi trường

Trang 23

và phát triển (UNCED tại Rio de Janeiro năm 1992), Công ước quốc tế về buôn bán các loài động thực vật quý hiếm (CITES), Công ước về Đa dạng sinh học (CBD, 1992), Công ước về thay đổi khí hậu toàn cầu (CGCC, 1994), Công ước về chống sa mạc hoá (CCD, 1996), Hiệp định quốc tế về gỗ nhiệt đới (ITTA, 1997) (Lê Thiên Vinh, 2007)

Trong thời gian vừa qua, nhiều nước trên thế giới đã khá thành công trong việc cấp chứng chỉ rừng nên đã góp phần đáng kể QLRBV Tính đến tháng 11 năm 2007, Hội đồng quản trị rừng quốc tế (FSC) đã cấp 913 chứng chỉ rừng cho 78 nước với tổng diện tích 93.898.717 ha Trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương, FSC đã cấp 81 chứng chỉ với diện tích 3.144.345 ha trong đó Trung Quốc, Newzelands, Indonesia, Úc là các nước dẫn đầu về diện tích rừng được cấp chứng chỉ (Viện tư vấn phát triển KT-XH nông thôn

và miền núi, 2009)

Thực tế cho thấy, Chứng chỉ rừng đã được các nước trên thế giới biết đến và sử dụng từ khoảng 20 năm trở lại đây; trong khi đó, ở Việt Nam hiện nay khái niệm chứng chỉ rừng đang còn là rất mới mẻ với cán bộ, người dân hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp

1.2.1 Ở Việt Nam

Ngày 1/12/2017, Hội nghị công tác quản lý rừng đặc dụng và phòng hộ toàn quốc diễn ra tại Thừa Thiên - Huế, nhằm tìm những giải pháp quản lý tốt hơn hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ Việt Nam

Ngày 15/11/2017, tại kỳ họp thứ tư, Quốc hội khóa 14 đã thông qua Luật Lâm nghiệp Đây là dấu mốc quan trọng, thể hiện sự nỗ lực của Ngành Lâm nghiệp được ghi nhận coi Lâm nghiệp là ngành Kinh tế kỹ thuật liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm Lâm nghiệp từ quản lý bảo vệ phát triển đến sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản (Luật Lâm Nghiệp 2017)

Trang 24

Năm 2017, là năm đầu thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020 của Thủ tướng tại Quyết định số 886 (ngày 16/6/2017), trong đó mục tiêu đến năm 2020 giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt từ 5,5 đến 6,0%/năm; tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc đạt 42%, diện tích rừng các loại đạt 14,4tr ha

Ngày 10/5/2017, Thủ tướng đã phê duyệt Đề án Tăng cường năng lực quản lý hệ thống khu bảo tồn và Kế hoạch hành động khẩn cấp bảo tồn linh trưởng tại Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030…

Từ ngày 20 đến ngày 22 tháng 11 năm 2018, tại Thành phố Đồng Hới, Tổng cục Lâm nghiệp phối hợp với BQL VQG Phong Nha - Kẻ Bàng tổ chức Hội nghị công tác quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ năm 2018 Tại hội nghị, đại diện lãnh đạo Vụ quản lý rừng đặc dụng (RĐD), phòng hộ đã báo cáo kết quả công tác quản lý RĐD và phòng hộ năm 2018 và nhiệm vụ trọng tâm năm

2019 Trong năm các khu rừng đặc dụng đã phát hiện và xử lý 1.075 vụ vi phạm, có 10 vụ chống người thi hành công vụ (giảm 66% so với năm 2017);

có 97 đề tài nghiên cứu (tăng 31% so với năm 2017) Rừng phòng hộ xảy ra

288 vụ vi phạm Trong tổng số 164 khu RĐD, có 61 khu có tổ chức các hoạt động du lịch sinh thái Tính đến tháng 11 năm 2018, các khu RĐD đã đón tiếp trên 1,5 triệu lượt khách; ước cả năm đạt hơn 1,86 triệu lượt khách (tăng 18,7%); doanh thu dự kiến là 175 tỷ đồng (tăng khoảng 28% so với năm 2017) Riêng số lượng khách đến VQG Phong Nha - Kẻ Bàng đạt 771.711 lượt (tăng 6,85% so cùng kỳ năm 2017), tổng doanh thu đạt hơn 223,1 tỷ đồng (tăng 10,55% so cùng kỳ), chiếm tới 30% tổng số du khách đến các VQG, khu dự trữ thiên nhiên trong cả nước Hội nghị đã có 12 báo cáo chuyên đề về công tác bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2018 và nhiệm vụ năm 2019; nội dung triển khai Luật Lâm nghiệp năm 2019 và các

Trang 25

văn bản hướng dẫn liên quan đến hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ; chính sách hỗ trợ phát triển cộng đồng vùng đệm; nghiên cứu khoa học phục vụ bảo tồn nguồn gen; phát triển du lịch sinh thái; ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý bảo vệ rừng; ứng dụng phần mềm SMART, báo cáo trực tuyến… Hội nghị đã chia thành các nhóm thảo luận chuyên đề sâu về: (i) Cơ chế tài chính bền vững; (ii) Quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học; (iii) Nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao chất lượng trong quản lý bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học (Tổng cục lâm nghiệp, 2018)

Hội nghị xác định nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2019 là: Tiếp tục triển khai Luật Lâm nghiệp và các nghị định hướng dẫn thi hành Luật khi có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2019; tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác quản lý bảo vệ và phát triển bền vững hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ; Triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học, hoạt động du lịch sinh thái trong rừng đặc dụng, phòng hộ; Thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về bảo tồn thiên nhiên (Tổng cục lâm nghiệp 2018)

Trên địa bàn toàn quốc đã có nhiều công trình nghiên cứu phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững; một

số đề tài nghiên cứu đã bước đầu đề xuất các giải pháp cụ thể áp dụng cho một số vùng như:

- Nghiên cứu giải pháp quản lý rừng bền vững tại BQL rừng phòng hộ Hướng Hóa-Đakrông, tỉnh Quảng Trị của Lê Thiên Vinh, 2007

- Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp quản lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững tại khu vực rừng phòng hộ huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc,

2008 của Phòng Lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Vĩnh Phúc

- Nghiên cứu phân cấp rừng phòng hộ đầu nguồn trên địa bàn huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn của Nguyễn Thị Thu Hoàn, 2011

Trang 26

- Nghiên cứu phát triển các mô hình sinh thái rừng phòng hộ ven hồ Hòa Bình (thí điểm tại Tiểu khu 54 lòng hồ Sông Đà và khoảnh 3 xã Thung Nai, huyện Cao Phong tỉnh Hòa Bình) của Nguyễn Thị Oanh, 2011

- Nghiên cứu hiện trạng, đề xuất các giải pháp phát triển và quản lý rừng phòng hộ bền vững tại tỉnh Quảng Trị của Võ Văn Hưng, 2018

- Nghiên Cứu Cấu Trúc Một Số Trạng Thái Rừng Phòng Hộ Tại Ban Quản Lý Rừng Phòng Hộ Sê-Rê-Pốk, Huyện Đam Rông, Tỉnh Lâm Đồng của Nguyễn Trường Giang, 2021

Tuy các kết quả nghiên cứu liên quan đến quản lý rừng ở khu vực nghiên cứu còn chưa đầy đủ, nhưng đó sẽ là những tài liệu tham khảo có giá

trị cho việc Nghiên cứu thực trạng quản lý rừng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh

kế người dân sống dựa vào rừng tại ban quản lý huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu

1.3 Nghiên cứu sinh kế người dân và tài nguyên rừng

Nghiên cứu của Charlie M Shackleton và cộng sự tại Nam Phi (2012) kết luận rằng một tỷ lệ lớn dân số sử dụng rừng và các nguồn tài nguyên từ rừng Đây là những thành phần quan trọng của sinh kế địa phương, điều này

có thể ngăn mọi người rơi vào cảnh nghèo đói sâu hơn Hơn nữa, đối với một

tỷ lệ có thể đo lường, tham gia vào các hoạt động rừng phi chính thức, cũng như lĩnh vực lâm nghiệp chính thức, đã giúp họ có thể để thoát khỏi đói nghèo Ngoài ra, tính chất khô hạn nói chung của các khu rừng ở Nam Phi, cùng với tỷ lệ thất nghiệp cao, hạn chế mức độ của các lựa chọn sinh kế thay thế dựa vào địa phương, do đó làm tăng đóng góp từ rừng và lâm sản Tác hại của HIV / AIDS lan rộng đối với lao động sự sẵn có, các hoạt động kinh tế và sinh kế đã làm trầm trọng thêm sự phụ thuộc của người dân vào các sản phẩm

từ rừng

So-Hee Park (2020) chỉ ra trong nghiên cứu của mình, một số cộng đồng nông thôn sống phụ thuộc vào rừng tham gia vào Quản lý rừng hợp tác

Trang 27

ở Hàn Quốc, cung cấp cho người dân địa phương cơ hội tiếp cận rừng để khai thác lâm sản ngoài gỗ (LSNG) để họ đóng góp vào quản lý rừng quốc gia Nghiên cứu này đã điều tra những yếu tố nào ảnh hưởng đến các cộng đồng nông thôn sự tham gia vào quản lý rừng cộng đồng và sự tham gia của họ ảnh hưởng như thế nào đến các chiến lược sinh kế và mức thu nhập Các hộ gia đình ở 17 ngôi làng gần rừng Đại học Quốc gia Seoul (SNU) thuộc sở hữu của Chính phủ đã được phỏng vấn Nghiên cứu cho thấy các hộ gia đình tham gia cộng đồng bảo vệ rừng có xu hướng lựa chọn các chiến lược sinh kế đa dạng Các hộ gia đình tham gia đa dạng các chiến lược sinh kế có khả năng có thu nhập cao hơn các hộ gia đình không tham gia vào quản lý rừng cộng đồng Việc mở rộng chương trình rừng cộng đồng được đề xuất như một lựa chọn chính sách cải thiện sinh kế nông thôn phụ thuộc vào rừng Tuy nhiên, các hộ gia đình già và do phụ nữ làm chủ gặp khó khăn trong việc tham gia do khả năng thể chất của họ đối với công việc lâm nghiệp trong khi những người định cư mới hạn chế khả năng tiếp cận tài nguyên rừng Cần có sự đổi mới trong quản trị rừng phân phối công bằng các dịch vụ rừng cho cả cư dân gốc

và cư dân mới để đạt được bền vững sinh kế nông thôn

1.4 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

1.4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

Ban quản lý huyện Tam Đường được giao diện tích đất nằm trên địa bàn của 11 xã và 01 thị trấn huyện Tam Đường, do đó cũng tương đồng về

vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn và thổ nhưỡng trên địa bàn huyện,

Trang 28

+ Phía Tây giáp huyện Sìn Hồ và thành phố Lai Châu

+ Phía Đông giáp huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai

+ Phía Nam giáp huyện Sìn Hồ và huyện Tân Uyên

- Địa hình: Tam Đường là huyện miền núi có địa hình phức tạp, được cấu tạo bởi những dãy núi chạy dài theo hướng Tây Bắc-Đông Nam Phía Đông Bắc là dãy Hoàng Liên Sơn kéo dài hơn 80 km với đỉnh Pansipang cao 3.143 m; phía Đông Nam là dãy Pusamcap dài khoảng 60 km, xen giữa những dãy núi là các thung lũng và các dòng suối là nơi tập trung của những bản làng mang nét đặc trưng vùng núi Tây Bắc Theo tài liệu điều tra, khảo sát về điều kiện tự nhiên của Viện Địa lý, huyện Tam Đường có các thành tạo trầm tích, macma xâm nhập trên đá nền, rất phức tạp, một số nơi có hang động Caster và dòng chảy ngầm như: Sùng Phài, Nùng Nàng, Bình Lư,… trong đó

có quần thể hang động đẹp như động Tiên Sơn ở xã Bình Lư

- Trong lâm phần được giao, độ dốc lớn nhất trên 600 và độ dốc nhỏ nhất khoảng 170

Hướng gió chính về mùa Đông là gió Bắc và Đông Bắc thường khô lạnh Hướng gió chính mùa hè là gió Đông Nam mang nhiều hơi ẩm và thường gây

ra mưa lớn kéo dài

Trang 29

3 Thủy văn

Lượng mưa bình quân năm: 1.800-2.000 mm nhưng phân bố không đều Mưa lớn thường tập trung vào mùa hè, nhất là các tháng 6, 7, 8 và thường chiếm tới 90% lượng mưa của cả năm Các tháng mùa khô (từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau) lượng mưa rất ít, chỉ chiếm khoảng 10% lượng mưa cả năm

Sự phân bố lượng mưa tập trung theo mùa đã ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất nông, lâm nghiệp cũng như việc thi công các công trình xây dựng trên địa bàn huyện Vào các tháng 1, 12 có xuất hiện sương muối, các tháng 3, 4, 5 hàng năm thường hay có giông kèm theo mưa đá

- Huyện Tam Đường là huyện có hệ thống thủy văn tương đối đa dạng

và phong phú bao gồm các dòng suối chính sau:

+ Suối Tả Lèng có độ dài khoảng 7 km, theo hướng Đông Bắc - Tây Nam

+ Suối Nậm Mu có độ dài khoảng 18 km, theo hướng Tây Bắc - Đông Nam + Suối Nậm Dê có độ dài khoảng 15 km, theo hướng Đông Bắc-Tây Nam

+ Suối Nậm Đích có độ dài khoảng 12 km, theo hướng Tây Nam - Đông Bắc

Nhìn chung do ảnh hưởng của địa hình, địa thế nên mạng lưới sông suối trong huyện tương đối dầy, có độ dốc cao, độ dài ngắn, lòng hẹp, có nước quanh năm, do độ dốc lớn và địa hình chia cắt mạnh bởi các dẫy núi cao nên mùa mưa nguồn nước dồi dào, nhiều thác nước đẹp, phù hợp cho việc phát triển nuôi các loài cá nước lạnh, Nông – Lâm nghiệp

4 Địa chất và thổ nhưỡng

Là huyện có địa hình phức tạp được cấu tạo bởi những dãy núi chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Phía Đông là dãy Hoàng Liên Sơn kéo dài hơn 80 km với đỉnh Phanxipăng cao 3.143 m, phía Đông là dãy Pu Sam Cáp

Trang 30

kéo dài khoảng 60 km, xen kẽ những dãy núi cao là các thung lũng và sông suối Theo nghiên cứu, đánh giá tài nguyên đất của Viện Nông nghiệp, huyện Tam Đường cũng có đầy đủ 06 nhóm đất chính của tỉnh Lai Châu:

- Nhóm đất phù sa: Gồm đất phù sa ngói suối

- Nhóm đất đen: Gồm đất đen trên sản phẩm bồi tụ của đã cacbonat

- Nhóm đất Feralit đỏ vàng: Gồm đất đỏ nâu trên đá vôi, đất nâu vàng trên đá vôi, đất đỏ vàng trên đá biến chất, đất vàng đỏ trên đá macma axit, đất

đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước

- Nhóm đất Feralit mùn vàng đỏ trên núi: Gồm đất mùn đỏ nâu trên đá vôi, đất mùn đỏ vàng trên đá biến chất, đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit, đất mùn vàng nhạt trên đá dăm cuội kết

- Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ

- Nhóm đất mùn vàng nhạt trên núi cao và núi đá

Với rất nhiều loại đất khác nhau, trong đó chủ yếu là đất phù sa bồi tụ, đất feralit đỏ vàng và vàng nhạt phân bố chủ yếu ở các khu vực trồng lúa nước, đất mùn trên núi cao… Nhìn chung, tính chất đất ở đây khá thuận lợi cho việc phát triển lâm nghiệp và cây công nghiệp,cây ăn quả

5 Nhận xét chung về ảnh hưởng điều kiện tự nhiên đến phát triển lâm nghiệp bền vững

a) Thuận lợi

- Huyện Tam Đường là cửa ngõ phía Đông Bắc của tỉnh Lai Châu, có điều kiện thông thương với Trung Quốc qua cửa khẩu Quốc tế Cốc Lếu và thuộc tuyến hành lang kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, huyện Tam Đường có rất nhiều thuận lợi cho việc phát triển ngành lâm nghiệp và xuất khẩu các mặt hàng nông - lâm sản

- Sự đa dạng tài nguyên đất, tài nguyên sinh học sẽ tạo điều kiện cho huyện Tam Đường phát triển đa dạng các loài cây trồng lâm nghiệp và lâm

Trang 31

sản ngoài gỗ; có hệ sinh thái tự nhiên với nhiều cảnh quan có giá trị bảo tồn thiên nhiên, giá trị thẩm mỹ cao là động lực cho phát triển du lịch, đặc biệt là

du lịch sinh thái và du lịch tâm linh

- Hệ thống cơ sở hạ tầng khá phát triển mạnh tạo thuận lợi cho việc phát triển các chuỗi sản phẩm lâm sản và hạ giá thành sản phẩm

- Công tác phát triển rừng gặp nhiều khó khăn do lượng mưa ít, mưa lớn thường tập trung trong thời gian ngắn từ tháng 6 đến tháng 8 dẫn tới thời vụ trồng rừng ngắn, hiện tượng lũ ống, lũ quét, sạt lở đất cũng thường xuyên xảy ra; tình trạng chăn thả gia súc vẫn còn phổ biến cũng ảnh hưởng đến chất lượng rừng trồng

1.4.2 Dân sinh, kinh tế, xã hội

1 Dân số, dân tộc, lao động

- Dân số, dân tộc: Toàn huyện có 56.497 người, gồm 12 dân tộc cùng chung sống (Kinh, Thái, Mông, Lự, Dao, Hoa, Giấy, ) sống xen kẽ nhau thành làng bản theo phong tục tập quán của từng dân tộc, đời sống chủ yếu là thuần nông, sản xuất mang tính tự cung tự cấp Mật độ dân số là 83 người/km2 (Chi tiết có phụ biểu số 01 kèm theo)

- Lao động: Tổng số lao động trên 35.000 người, chủ yếu là lao động nông, lâm nghiệp, chưa qua đào tạo, trình độ dân trí và canh tác không đồng đều

Trang 32

2 Kinh tế

- Sản xuất nông nghiệp:

+ Trồng trọt: Lúa: Diện tích 5.085 ha, sản lượng 26.512 tấn; Ngô: diện

tích 4.651 ha, sản lượng 16.688 tấn; Chè: Tổng diện tích 1.423,9 ha, sản lượng chè búp tươi 5.950 tấn; cây ăn quả: Tổng diện tích 564,7 ha (trồng mới 62,1 ha) Diện tích chăm sóc 265,7 ha; diện tích thu hoạch 237 ha, sản lượng

Công tác giáo dục - đào tạo tiếp tục được chú trọng, toàn huyện hiện có

44 trường, 01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Giáo dục nghề nghiệp, tổng số 709 lớp với 17.272 học sinh, tỷ lệ phòng học kiên cố và bán kiên cố là 98,4%, duy trì 22 trường đạt chuẩn quốc gia Giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS, xóa mù chữ…

Huyện có 01 Trung tâm y tế tuyến huyện và 14 trạm y tế xã, thị trấn đảm bảo công tác thường trực cấp cứu 24/24 giờ, cấp cứu ban đầu, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Tỷ lệ hộ nghèo đến hết năm 2018 là 27,27%

4 Nhận xét chung về ảnh hưởng điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội đến phát triển lâm nghiệp bền vững

a) Thuận lợi: Đa số người dân có tinh thần cần cù, chịu khó trong lao động sản xuất nông nghiệp, tích cực tham gia công tác quản lý, bảo vệ và phát

Trang 33

triển rừng Một số dân tộc (dân tộc Dao, Lự, …) có truyền thống xây dựng và thực hiện nghiêm túc hương ước, quy ước bảo vệ rừng của cộng đồng bản b) Khó khăn: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân đầu người còn thấp Đời sống của người dân chủ yếu dựa vào các hoạt động sản xuất nông nghiệp, phụ thuộc vào rừng; trình độ nhận thức của bộ phận lớn của người dân chưa cao cũng gây áp lực cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng

1.4.3 Giao thông

1 Hệ thống giao thông đường bộ trong khu vực

Huyện Tam Đường có đường Quốc lộ 4D và quốc lộ 32 chạy qua, hệ thống đường liên huyện, xã, bản đã và đang được nâng cấp, trải nhựa và bê tông hóa tạo điều kiện phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp cũng như các ngành kinh tế - xã hội khác Cụ thể:

- Quốc lộ: Quốc lộ 4D dài 50 km, quốc lộ 32 dài 7,5 km

- Đường liên huyện: Tuyến đường Thèn Sin – Nậm Xe (huyện Phong Thổ) dài 21,1 km; đường Nùng Nàng – Nậm Tăm (huyện Sìn Hồ) dài 12,2 km; đường Thành phố Lai Châu – Đông Pao – Bình Lư dài 20,6 km

- Ngoài các tuyến Quốc lộ và các tuyến đường liên huyện thì với phương châm “Nhà nước và Nhân dân cùng làm” trong đó, Nhà nước đầu

tư vật liệu xây dựng, nhân dân tích cực đóng góp ngày công lao động, hiến đất để tạo diện mạo mới cho mạng lưới giao thông, tạo sự kết nối liên thông trong cả 4 mùa Đến nay, 141/152 bản trên địa bàn huyện Tam Đường có đường giao thông cứng hóa đi lại thuận lợi Trong đó có 51,9 km đường đến xã; 172,8 km đường đi đến các bản, nội bản và 164,2 km đường nội đồng, đường mòn dân sinh

Mặc dù là huyện miền núi gặp nhiều khó khăn nhưng với sự quyết tâm của Đảng bộ và chính quyền địa phương, cùng sự chung sức của người dân

Trang 34

trên địa bàn huyện Tam Đường, trong nhưng năm qua đã huyện đã cứng hóa được nhiều tuyến đường vào bản, đường nội đồng điều này đã thúc đẩy giao thương, góp phần vào phát triển kinh tế, nâng cao đời sống văn hóa của người dân và giao lưu văn hóa giữa các dân tộc trên địa bàn huyện

2 Hệ thống giao thông đường thủy

Do các dòng sông, suối trên địa bàn nhỏ, độ dốc lớn nên thường xuyên không có hoạt động giao thông đường thủy trên địa bàn

3 Đánh giá thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng của giao thông đến triển khai, thực hiện phương án

- Thuận lợi: Hệ thống giao thông tương đối thuận lợi cho việc giao thương hàng hóa nói chung và công tác trồng, chế biến, vận chuyển lâm sản, góp phần thúc đẩy nhân dân tích cực tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng

- Khó khăn: Hệ thống đường giao thông đa số tập trung gần nơi dân cư, khu trung tâm, trong lâm phần của đơn vị phần lớn chưa có đường giao thông (đặc biệt là đường lâm nghiệp) mà chủ yếu là đường mòn; do đó ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng, hiệu quả công tác bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng và phát triển rừng

- Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng suối

- Điều tiết, duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội

- Bảo vệ, duy trì vẻ đẹp cảnh quan tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng cho kinh doanh, dịch vụ

Trang 35

2 Đánh giá tiềm năng cung cấp các loại dịch vụ môi trường

- Tiềm năng về bảo vệ, duy trì vẻ đẹp cảnh quan tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng cho kinh doanh, dịch vụ: Diện tích rừng tự nhiên lớn, núi non hùng vĩ, có đỉnh Putaleng ở độ cao 3.049 m, đỉnh Ngũ Chỉ Sơn với năm ngọn núi cạnh nhau dựng thẳng đứng ở độ cao khoảng 2.850 m

so với mực nước biển, được mệnh danh là một trong những ngọn núi hùng vĩ nhất Tây Bắc, đây đã trở thành điểm đến trong mơ của nhiều đoàn phượt ưa mạo hiểm, cũng là nơi phân bố tự nhiên của loài hoa Đỗ Quyên với sắc hồng, vàng đẹp kiêu hãnh của núi rừng Tây Bắc Điều kiện tự nhiên và thiên nhiên

ưu đãi có nhiều cảnh quan đẹp, kỳ vĩ, khí hậu mát mẻ, trong lành, với hệ thống giao thông thuận lợi khi di chuyển từ Sa Pa sang theo tuyến du lịc Sa Pa – Lai Châu; tiếp giáp với Sa Pa nơi hàng năm có trên 2,5 triệu lượt khách trong nước và quốc tế tới tham quan, du lịch, tạo điều kiện cho thuê môi trường rừng Theo thống kê, tính đến hết năm 2018, toàn huyện có 10 điểm du lịch, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh được công nhận Lượng khách du lịch đến với huyện ngày càng tăng Năm 2018, toàn huyện thu hút được gần

Trang 36

80.000 lượt khách, doanh thu đạt trên 24,2 tỷ đồng (tăng 6,4 lần so với năm 2015) Tính riêng 5 tháng đầu năm 2019, tổng lượt khách du lịch đến với huyện Tam Đường đạt gần 80.000 lượt, doanh thu từ các hoạt động du lịch ước đạt trên 28 tỷ đồng Được thiên nhiên ưu đãi có thác nước, hang động, rừng nguyên sinh, là điều kiện thuận lợi để Tam Đường phát triển du lịch sinh thái Lắm bắt được cơ hội này huyện đã đầu tư xây dựng các hạng mục, cải tạo cảnh quan phát triển điểm du lịch sinh thái bản Nà Khương; mở nhiều cung đường mới khám phá rừng, thác nước và hệ thống động thực vật tại bản

Sì Thâu Chải, đỉnh Pu Ta Leng, đỉnh Tả Liên Sơn ; tạo điều kiện cho một số doanh nghiệp khảo sát, lập dự án và đầu tư khai thác du lịch sinh thái

b) Những khó khăn: Đa số những cảnh đẹp tự nhiên, nơi có khả năng cho thuê môi trường rừng nằm trong những khu rừng sâu, xa khu dân cư nên việc khai thác và quản lý các hoạt động khai thác du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng gặp rất nhiều khó khăn, chưa thu hút được các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư

1.4.5 Hiện trạng sử dụng đất

1 Thống kê hiện trạng sử dụng đất

Tổng diện tích đất được giao quản lý là 23.546,22 ha; trong đó:

- Đất nông nghiệp 17.870,23 ha; trong đó:

+ Đất sản xuất nông nghiệp: 571,19 ha

+ Đất lâm nghiệp (đất ): 17.298,4 ha

+ Đất nuôi trồng thủy sản: 0,64 ha

- Đất phi nông nghiệp: 2.21 ha

- Đất chưa sử dụng: 5.673,78 ha

(Chi tiết tại phụ lục 03)

2 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý, sử dụng

Trang 37

xử lý các hành vi lấn, chiếm đất theo quy định

b) Những khó khăn

Diện tích đất được giao quản lý chưa được bàn giao và cắm mốc trên thực địa, dẫn đến khó khăn trong công tác tuyên truyền, hướng dẫn người dân nghiêm túc thực hiện các quy định về bảo vệ và phát triển rừng, quản lý đất đai theo quy định dẫn đến người dân tự ý sử dụng đất, chưa theo quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Một số diện tích đất được giao nằm xen kẽ với diện tích đã giao cho các

hộ gia đình, nhóm hộ tại các xã Khun Há, Bản Hon; một số diện tích còn trùng với diện tích đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, nhà của người dân địa phương

Trang 38

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Tam Đường

- Các hoạt động quản lý bảo vệ và phát triển rừng tại khu vực nghiên cứu

- Người dân sinh sống trong khu vực nghiên cứu do Ban quản lý huyện Tam Đường quản lý

- Các nguồn lực tự nhiên, nguồn lực con người, tại khu vực nghiên cứu

- Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế người dân sống dựa vào rừng tại địa điểm nghiên cứu

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Diện tích rừng phòng hộ huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu, cụ thể gồm 03 xã: Sơn Bình, Thèn Sin và Bản Hon

- Thời gian nghiên cứu: 9/2020 – 10/2021

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá các hoạt động của Ban quản lý huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu

- Đánh giá thực trạng tài nguyên rừng và các hoạt động quản lý bảo vệ

và phát triển rừng tại Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Tam Đường

- Đánh giá các nguồn và sinh kế mà người dân sống tại địa bàn nghiên cứu đang thực hiện

- Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn sinh kế của người dân sống dựa vào rừng tại huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu

- Đề xuất một số giải pháp quản lý bảo vệ rừng và phát triển sinh kế cho người dân có cuộc sống dựa vào huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu

Trang 39

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Cách tiếp cận của đề tài

Phương hướng giải quyết vấn đề của đề tài “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và tăng cường sinh kế của đồng bào dân tộc sống dựa vào rừng tại Khu vực huyện Tam đường, Lai Châu” được cụ thể hóa qua sơ đồ sau:

Hình 2.1 Sơ đồ các bước nghiên cứu của đề tài

Tìm hiểu về thể chế, chính sách, hoạt động trong quản lý rừng phòng hộ

Thu thập các thông tin,

tài liệu về điều kiện tự

nhiên, kinh tế - xã hội

của khu vực nghiên cứu

liên quan đến cuộc sống

của người dân

Thu thập các thông tin

về thực trạng sinh kế của người dân sống dựa vào rừng tại khu vực rừng phòng hộ huyện Tam đường, Lai Châu

Đề xuất một số giải pháp tăng cường sinh kế của người dân

sống dựa vào rừng

Phân tích, xử lý, đánh giá thông tin Khảo sát tổng thể khu vực nghiên cứu

Trang 40

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp: Phương pháp này được sử dụng để hệ thống hoá và tóm tắt về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn có liên quan đến đề tài này Ngoài ra, thu thập số liệu thứ cấp tại phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng Tài nguyên và môi trường, phòng thống kê và các phòng ban khác ở huyện Tam Đường Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Nguồn gốc của các tài liệu này đều được chú thích rõ ràng sau mỗi biểu số liệu

- Sử dụng phương pháp) để tổng hợp, phân tích và đánh giá Nội dung phân tích đánh giá gồm:

+ Phân tích, đánh giá các thông tin về điều kiện tự nhiên liên quan đến quản lý rừng

+ Phân tích, đánh giá các thông tin về kinh tế - xã hội liên quan đến quản lý rừng

+ Phân tích các thông tin về thực trạng quản lý rừng trong vùng nghiên cứu + Phân tích, đánh giá các thông tin về thể chế chính sách, những tồn tại, vướng mắc về cơ chế, chính sách về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng

- Số liệu sơ cấp: Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đã được

sử dụng để chọn 135 mẫu Phỏng vấn trực tiếp chủ hộ bằng các câu hỏi đã được chuẩn bị trước và in sẵn Thu thập các thông tin sơ cấp tại các hộ nông dân trên địa bàn do Ban quản lý rừng … quản lý theo 03 nhóm: Nhóm hộ dân khá (45 mẫu), nhóm hộ trung Bình (45 mẫu) và nhóm hộ nghèo-cận nghèo (45 mẫu điều tra)

* Cơ sở chọn mẫu điều tra

03 xã được lựa chọn để điều tra là các xã Sơn Bình, Thèn Sin và Bản Hon thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ Tam Đường, tỉnh Lai Châu Tổng số

hộ điều tra được tổng hợp ở bảng 2.1

Ngày đăng: 18/04/2022, 18:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Diên Dực (2002), Phát triển cộng đồng tại vùng đệm của hai khu BTTN Xuân Thủy và Tiền Hải nhằm sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước, Kỷ yếu hội thảo quốc tế: Vùng đệm và các khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. tr. 74-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cộng đồng tại vùng đệm của hai khu BTTN Xuân Thủy và Tiền Hải nhằm sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước, Kỷ yếu hội thảo quốc tế: Vùng đệm và các khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam
Tác giả: Lê Diên Dực
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2002
2. Mạc Đường (2005), “Vấn đề dân tộc thiểu số ở nước ta trong tầm nhìn đến năm 2020”, Tạp chí Dân tộc học, số 2/2005. tr. 22-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề dân tộc thiểu số ở nước ta trong tầm nhìn đến năm 2020”, "Tạp chí Dân tộc học
Tác giả: Mạc Đường
Năm: 2005
3. FLITCH (2012), Hướng dẫn đánh giá sinh kế vùng dự án FLITCH, Dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn đánh giá sinh kế vùng dự án FLITCH
Tác giả: FLITCH
Năm: 2012
6. Võ Đại Hải (2005), “Một vài Kinh nghiệm quản lý rừng trồng bền vững trong các dự án trồng rừng Việt - Đức kfw” (bài đăng trên website Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam http://vafs.dungnq.com/2005/07/mot-vai-kinh-nghiem-quan-ly-rung-trong-ben-vung-trong-cac-du-an-trong-rung-viet-duc-kfw/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài Kinh nghiệm quản lý rừng trồng bền vững trong các dự án trồng rừng Việt - Đức kfw
Tác giả: Võ Đại Hải
Năm: 2005
8. Phan Văn Hùng, Nguyễn Văn Trương và Võ Quy (2007), “Phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu số và miền núi Việt Nam”, Tạp chí Văn hóa Dân tộc, số 4/2007. tr. 15-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu số và miền núi Việt Nam”, "Tạp chí Văn hóa Dân tộc
Tác giả: Phan Văn Hùng, Nguyễn Văn Trương và Võ Quy
Năm: 2007
10. Trần Thị Thu Hương (2011), “Các cách tiếp cận về phát triển nông nghiệp và nông thôn trên thế giới”, Tạp chí Lao động và Xã hội, số 28/ quý 3- 2011.tr.24-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các cách tiếp cận về phát triển nông nghiệp và nông thôn trên thế giới”, "Tạp chí Lao động và Xã hội
Tác giả: Trần Thị Thu Hương
Năm: 2011
11. Trần Tiến Khai và Nguyễn Ngọc Danh (2012), Quan hệ giữa tài sản sinh kế và nghèo ở nông thôn Việt Nam, Truy cập ngày 3/5/2018.http://www.ou.edu.vn/ncktxh/Seminars Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ giữa tài sản sinh kế và nghèo ở nông thôn Việt Nam
Tác giả: Trần Tiến Khai và Nguyễn Ngọc Danh
Năm: 2012
12. Mai Văn Nam. 2009. “Nghiên cứu phát triển ngành nghề của hộ nông dân chăn nuôi gia cầm tại ĐBSCL bị ảnh hưởng dịch cúm gia cầm”. Đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Bộ trọng điểm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển ngành nghề của hộ nông dân chăn nuôi gia cầm tại ĐBSCL bị ảnh hưởng dịch cúm gia cầm
13. Nguyễn, Quốc Nghi. 2010. “Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng chính thức của các dân tộc thiểu số: nghiên cứu trường hợp người Khmer ở Trà Vinh và người Chăm ở An Giang”. Tạp chí Khoa học số 19. Trường Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng chính thức của các dân tộc thiểu số: nghiên cứu trường hợp người Khmer ở Trà Vinh và người Chăm ở An Giang”. "Tạp chí Khoa học số 19
14. Nguyễn, Quốc Nghi & Bùi, Văn Trịnh. 2011. “Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người dân tộc thiểu số ở Đồng Bằng Sông Cửu Long”. Tạp chí khoa học số 18a, trang 240 – 250, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người dân tộc thiểu số ở Đồng Bằng Sông Cửu Long”. "Tạp chí khoa học số 18a
15. Lê Văn Kỳ, Ngô Đức Thịnh và Nguyễn Quang Lê (2007), “Phong tục tập quán cổ truyền một số dân tộc thiểu số ở Nam Tây Nguyên”, Tạp chí Văn hóa Dân tộc, số 3/2007. tr.22-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong tục tập quán cổ truyền một số dân tộc thiểu số ở Nam Tây Nguyên”, "Tạp chí Văn hóa Dân tộc
Tác giả: Lê Văn Kỳ, Ngô Đức Thịnh và Nguyễn Quang Lê
Năm: 2007
17. Nguyễn Thị Phương (2003), Nghiên cứu tác động của cộng đồng địa phương vào vùng đệm VQG Ba Vì, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Lâm nghiệp, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác động của cộng đồng địa phương vào vùng đệm VQG Ba Vì
Tác giả: Nguyễn Thị Phương
Năm: 2003
19. Ngô Đức Thịnh (2010), Luật tục trong đời sống các tộc người ở Việt Nam, NXB Tư pháp, Hà Nội. tr. 243-268 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật tục trong đời sống các tộc người ở Việt Nam
Tác giả: Ngô Đức Thịnh
Nhà XB: NXB Tư pháp
Năm: 2010
20. Nguyễn Hải Tuất (2003), “Tài liệu hướng dẫn sử dụng SPSS 10.0 for windows để xử lý số liệu nghiên cứu và thực nghiệm trong lâm nghiệp”, Trường Đại học lâm nghiệp, Hà Nội – 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn sử dụng SPSS 10.0 for windows để xử lý số liệu nghiên cứu và thực nghiệm trong lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Tuất
Năm: 2003
22. Lê Thiên Vinh (2007), “Nghiên cứu giải pháp quản lý rừng bền vững tại BQL rừng phòng hộ Hướng Hóa-Đakrông, tỉnh Quảng Trị”. Luận Văn Thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giải pháp quản lý rừng bền vững tại BQL rừng phòng hộ Hướng Hóa-Đakrông, tỉnh Quảng Trị
Tác giả: Lê Thiên Vinh
Năm: 2007
23. Viện tư vấn phát triển KT-XH nông thôn và miền núi (2009), Báo cáo quản lý rừng bền vững ở Việt Nam.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quản lý rừng bền vững ở Việt Nam
Tác giả: Viện tư vấn phát triển KT-XH nông thôn và miền núi
Năm: 2009
24. Abdulai, A. & CroleRees, A. 2001. “Determinants of Income Diversification among Rural Households in Southern Mali”. Food Policy 26, 437-452.Websitehttps://vinhphuc.gov.vn/ct/cms/HeThongChinhTriTinh/SoBanNganh/CacSoBanNganh/SoKhoaHocVaCongNghe/Lists/KetQuaNghienCuuKhoaHoc/View_Detail.aspx?ItemID=76 . Truy cập ngày 22/08/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of Income Diversification among Rural Households in Southern Mali”. "Food Policy "26, 437-452. Website
7. Nguyễn Thị Thu Hoàn, (2011). Nghiên cứu phân cấp rừng phòng hộ đầu nguồn trên địa bàn huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn Khác
9. Võ Văn Hưng, (2018). Nghiên cứu hiện trạng, đề xuất các giải pháp phát triển và quản lý rừng phòng hộ bền vững tại tỉnh Quảng Trị Khác
16. Phòng Lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Vĩnh Phúc (2008). Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp quản lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững tại khu vực rừng phòng hộ huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

màn hình xâu dài hơn, nếu bằng nhau thì đưa ra xâu nhập sau. - Nghiên cứu thực trạng quản lý rừng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế người dân sống dựa vào rừng tại ban quản lý rừng phòng hộ huyện tam đường tỉnh lai châu
m àn hình xâu dài hơn, nếu bằng nhau thì đưa ra xâu nhập sau (Trang 30)
Hình 2.1. Sơ đồ các bước nghiên cứu của đề tài - Nghiên cứu thực trạng quản lý rừng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế người dân sống dựa vào rừng tại ban quản lý rừng phòng hộ huyện tam đường tỉnh lai châu
Hình 2.1. Sơ đồ các bước nghiên cứu của đề tài (Trang 39)
Bảng 2.1. Tổng hợp số hộ điều tra tại địa điểm nghiên cứu TT  Tên xã Tổng số hộ gia - Nghiên cứu thực trạng quản lý rừng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế người dân sống dựa vào rừng tại ban quản lý rừng phòng hộ huyện tam đường tỉnh lai châu
Bảng 2.1. Tổng hợp số hộ điều tra tại địa điểm nghiên cứu TT Tên xã Tổng số hộ gia (Trang 41)
Bảng 3.1. Hiện trạng rừng tại ban quản lý rừng phòng hộ Huyện Tam Đường - Nghiên cứu thực trạng quản lý rừng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế người dân sống dựa vào rừng tại ban quản lý rừng phòng hộ huyện tam đường tỉnh lai châu
Bảng 3.1. Hiện trạng rừng tại ban quản lý rừng phòng hộ Huyện Tam Đường (Trang 49)
HÌNH THÀNH - Nghiên cứu thực trạng quản lý rừng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế người dân sống dựa vào rừng tại ban quản lý rừng phòng hộ huyện tam đường tỉnh lai châu
HÌNH THÀNH (Trang 49)
Theo bảng trên ta thấy, diệntích rừng tại địa điểm nghiên cứu là rừng phòng hộ  đầu nguồn và chủ yếu là rừng tự nhiên nên có khả năng phát huy  hiệu quả phòng hộ - Nghiên cứu thực trạng quản lý rừng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế người dân sống dựa vào rừng tại ban quản lý rừng phòng hộ huyện tam đường tỉnh lai châu
heo bảng trên ta thấy, diệntích rừng tại địa điểm nghiên cứu là rừng phòng hộ đầu nguồn và chủ yếu là rừng tự nhiên nên có khả năng phát huy hiệu quả phòng hộ (Trang 50)
Bảng 3.3. Số vụ cháy rừng qua các năm trên địa bàn nghiên cứu Năm Số vụDiện tích bị thiệt hạ i (ha) - Nghiên cứu thực trạng quản lý rừng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế người dân sống dựa vào rừng tại ban quản lý rừng phòng hộ huyện tam đường tỉnh lai châu
Bảng 3.3. Số vụ cháy rừng qua các năm trên địa bàn nghiên cứu Năm Số vụDiện tích bị thiệt hạ i (ha) (Trang 54)
Bảng 3.4. Số vụ phá rừng năm 2020 khu vực nghiên cứu Năm Số vụDiện tích bị thiệt hạ i (ha) - Nghiên cứu thực trạng quản lý rừng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế người dân sống dựa vào rừng tại ban quản lý rừng phòng hộ huyện tam đường tỉnh lai châu
Bảng 3.4. Số vụ phá rừng năm 2020 khu vực nghiên cứu Năm Số vụDiện tích bị thiệt hạ i (ha) (Trang 56)
Hình 3.1. Bộ máy tổ chức thực hiện chi trả DVMTR trên địa bàn huyện - Nghiên cứu thực trạng quản lý rừng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế người dân sống dựa vào rừng tại ban quản lý rừng phòng hộ huyện tam đường tỉnh lai châu
Hình 3.1. Bộ máy tổ chức thực hiện chi trả DVMTR trên địa bàn huyện (Trang 62)
Bảng 3.6: Thông tin, tuyên truyền về quản lý bảo vệ rừng năm 2020 - Nghiên cứu thực trạng quản lý rừng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế người dân sống dựa vào rừng tại ban quản lý rừng phòng hộ huyện tam đường tỉnh lai châu
Bảng 3.6 Thông tin, tuyên truyền về quản lý bảo vệ rừng năm 2020 (Trang 64)
Bảng 3.8. Tỷ lệ các hoạt động sinh kế điển hình tại địa điểm nghiên cứu - Nghiên cứu thực trạng quản lý rừng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế người dân sống dựa vào rừng tại ban quản lý rừng phòng hộ huyện tam đường tỉnh lai châu
Bảng 3.8. Tỷ lệ các hoạt động sinh kế điển hình tại địa điểm nghiên cứu (Trang 67)
Bảng 3.10 Thunhập bình quân các nhóm hộ - Nghiên cứu thực trạng quản lý rừng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế người dân sống dựa vào rừng tại ban quản lý rừng phòng hộ huyện tam đường tỉnh lai châu
Bảng 3.10 Thunhập bình quân các nhóm hộ (Trang 69)
Hình 3.3. Thunhập bình quân các hộ điều tra qua các hoạt động - Nghiên cứu thực trạng quản lý rừng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế người dân sống dựa vào rừng tại ban quản lý rừng phòng hộ huyện tam đường tỉnh lai châu
Hình 3.3. Thunhập bình quân các hộ điều tra qua các hoạt động (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w