QUẢN LÝ THUỐC NGUY CƠ CAO TNCC VÀ HƯỚNG DẪN TIÊM TRUYỀN MỘT SỐ LOẠI KHÁNG SINH Khoa Dược, Bệnh Viện Đa Khoa Trung Tâm An Giang An Giang, ngày 07 tháng 12 năm 2017... Định nghĩaTheo nghị
Trang 1QUẢN LÝ THUỐC NGUY CƠ CAO (TNCC) VÀ
HƯỚNG DẪN TIÊM TRUYỀN MỘT SỐ LOẠI KHÁNG SINH
Khoa Dược, Bệnh Viện Đa Khoa Trung Tâm An Giang
An Giang, ngày 07 tháng 12 năm 2017
Trang 2Nội dung
Định nghĩa TNCC
Những nguy cơ thường gặp
Chiến lược giảm thiểu nguy cơ rủi ro từ các TNCC
Trang 3Định nghĩa
Theo nghị định ngày 06/04/2011 của BYT về quản lý chất lượng sử dụng
thuốc:
Thuốc nguy cơ cao (TNCC):
•Đòi hỏi tăng cường quản lý để bảo đảm an toàn cao từ việc kê đơn, cấp
phát, lưu trữ đến sử dụng thuốc
•Theo dõi bệnh nhân sau sử dụng.
•Tránh những sai sót có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe của
người bệnh.
Trang 4Định nghĩa
Thuốc nguy cơ cao (High Alert Medication): Là những thuốc có nguy cơ cao gây ra cho người bệnh những tổn thương đáng kể khi sử dụng sai Mặc dù sai sót
hoặc lỗi có thể thường gặp hoặc không thường gặp với những thuốc này, hậu quả của những sai sót rõ ràng gây tàn phá tổn hại nhiều hơn cho người bệnh ( Theo báo cáo của PGS.TS TRần Quang Bính)
Trang 5Bộ Tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam 2016
C9.4- Mục 14 (Mức 4/5)
Trang 6Dựa trên 3.184 báo cáo trong
dữ liệu Pharmacopeia MedMarx (Mỹ) về các thuốc nguy cơ cao và mức độ gây
ra lỗi khi sử dụng
Opioid, insulin và heparin
chiếm tổng số 33.7% các lỗi thường gặp trên lâm sàng
3-5% trong các lỗi này gây tử vong cho bệnh nhân
Trang 7 Sai sót trong theo dõi điều trị
Bệnh nhân tuân thủ điều trị kém
Nguyên nhân khác.
Trang 8Chiến lược giảm thiểu
nguy cơ rủi ro từ các TNCC
Trang 91 Xây dựng danh mục TNCC
Trang 10Danh mục thuốc có nguy cơ cao theo ISMP (Mỹ)
Trang 11Danh mục TNCC của Bệnh viện
Đa khoa Trung tâm An Giang
Gồm 6 nhóm chính:
1.Thuốc tim mạch
2 Heparin và dẫn chất 3.Opioid
4.Dung dịch ưu trương 5.Insulin
6.Thuốc ung thư
Trang 122 Kê thuốc
Không viết tắt, viết rõ ràng tên TNCC khi kê đơn
Ghi rõ liều, đường dùng, thời gian tiêm truyền, chẩn đoán.
Nên kê đơn bằng máy tính để tránh những sai sót khi viết tay
Lưu ý những sai sót mới do dùng phần mềm: kê đơn nhầm tên thuốc gần giống nhau, kê sai hàm lượng, kê trùng lặp.
Trang 133 Cung ứng/ cấp phát thuốc từ khoa Dược
Sắp xếp TNCC tập trung : khu vực thuốc ung thư, thuốc chống đông, insulin …
Tránh mua các thuốc dễ gây nhầm lẫn
Xây dựng quy trình cấp phát rõ ràng, cụ thể Có quy trình cấp phát riêng với những nhóm thuốc đặc biệt.
Lưu ý đến các từ viết tắt, các kí hiệu trong đơn thuốc.
Hạn chế bị gián đoạn trong quá trình cấp phát.
Thực hiện kiểm tra chéo khi cấp phát.
Chú ý các thuốc “nhìn giống nhau, đọc giống nhau” khi cấp phát.
Trang 144 Lưu trữ thuốc tại khoa Dược/ Khoa lâm sàng
Có kho bảo quản
TNCC riêng biệt
Dán nhãn “Thuốc nguy cơ cao”
trên kệ thuốc/ hộp thuốc/
đơn vị thuốc
Chèn hình
Trang 15Sử dụng thuốc bởi bệnh nhân
Tư vấn dùng thuốc hợp lý cho người bệnh
Trang 16HƯỚNG DẪN TIÊM/ TRUYỀN MỘT SỐ LOẠI KHÁNG SINH
Không pha chung các thuốc có tính tương kị với nhau
Lựa chọn dung môi phù hợp để pha dịch tiêm truyền nhằm tránh xảy ra tương kị, giảm hoạt lực của kháng sinh
Tiêm đúng theo chỉ dẫn đường dùng của từng loại
kháng sinh
Trang 17 Điều chỉnh tốc độ thời gian truyền tĩnh mạch để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất.
được có các phần tử nhỏ.
thấy vẫn đục, kết tinh, đổi màu phải ngừng truyên ngay.
HƯỚNG DẪN TIÊM/ TRUYỀN MỘT SỐ LOẠI KHÁNG SINH
Trang 18HƯỚNG DẪN TIÊM/ TRUYỀN MỘT SỐ LOẠI KHÁNG SINH
Trang 19HƯỚNG DẪN TIÊM/ TRUYỀN MỘT SỐ LOẠI KHÁNG SINH
Trang 20HƯỚNG DẪN TIÊM/ TRUYỀN MỘT SỐ LOẠI KHÁNG SINH
Trang 211 Dược Thư Quốc Gia Việt Nam- Bộ Y Tế.
2 Vidal Việt Nam 2011
3 Thông tin kê toa của nhà sản xuất dược phẩm
4 Hướng dẫn sử dụng kháng sinh (Theo quyết định
708/QĐ- BYT)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 22TÀI LIỆU THAM KHẢO