PHƯƠNG PHÁP LÀM MỀM VÀ THÁI PHIẾN DƯỢC LIỆU Môn Bào Chế Đông Dược... Kể được các dược liệu ứng dụng phương pháp ủ mềm và thái phiến... Tăng hiệu lực trị bệnh - Tăng tác dụng của thuốc ở
Trang 1PHƯƠNG PHÁP LÀM MỀM VÀ THÁI PHIẾN DƯỢC LIỆU
Môn Bào Chế Đông Dược
Trang 24 Kể được các dược liệu ứng dụng
phương pháp ủ mềm và thái phiến.
Trang 31 Mục đích chế biến dược liệu
1.1 Tạo ra tác dụng trị liệu mới
1.2 Tăng hiệu lực trị bệnh
1.3 Thay đổi tính (khí), vị
1.4 Giảm hoặc loại trừ tác dụng không mong
muốn
1.5 Tinh chế thuốc, làm sạch tạp chất cơ học
1.6 Phân chia vị thuốc đến kích thước, hình
dáng hợp lý, tiện lợi và phù hợp với thói
quen người sử dụng
Trang 41 Mục đích chế biến dược liệu
1.1 Tạo ra tác dụng trị liệu mới
- Huyết dư, loạn phát chỉ dùng
làm thuốc cầm máu sau khi đốt
(tồn tính)
- Mẫu lệ, Thạch quyết minh,
chân trâu mẫu nung hoặc tôi
trong dấm, có tác dụng cố tinh,
sáp niệu
- Xuyên sơn giáp sao cách cát
đến khi chín phồng đều chữa
hoạt huyết, giải độc, tiêu mủ
Trang 51 Mục đích chế biến dược liệu
1.2 Tăng hiệu lực trị bệnh
- Tăng tác dụng của thuốc ở tỳ, vị thì
chế biến vị thuốc có màu vàng, vị
ngọt, mùi thơm bằng các phương
pháp sao vàng, trích mật ong , như
Hoài sơn sao vàng, cam thảo chích
mật
- Tăng tác dụng của thuốc ở thận thì
chế vị thuốc có màu đen, vị mặn như
Hà thủ ô đỏ chế với nước đậu đen,
đỗ trọng chế với muối
Trang 61 Mục đích chế biến dược liệu
1.3 Thay đổi tính (khí), vị
- Tăng tính ấm, giảm tính hàn
bằng phương pháp hỏa chế,
thủy hỏa hợp chế hoặc dùng
các phụ liệu có tính ôn như Sa
Trang 71 Mục đích chế biến dược liệu
1.4 Giảm hoặc loại trừ tác dụng không mong
- Ngâm Phụ tử trong dịch nước
muối, aconitin bị thủy phân
thành benzoylaconin, aconin có
độ độc giảm hàng trăm lần so
với aconintin
Trang 81 Mục đích chế biến dược liệu
1.5 Tinh chế thuốc, làm sạch tạp chất cơ học
Trang 91 Mục đích chế biến dược liệu
1.6 Phân chia vị thuốc đến kích thước, hình
dáng hợp lý, tiện lợi và phù hợp với thói
Trang 101 Mục đích chế biến dược liệu
1.7 Bảo quản thuốc
- Ổn định tác dụng của thuốc Nhiều vị thuốc có TPHH dễ bị biến đổi do các yếu tố môi trường như độ ẩm, nhiệt độ… khi chế biến có thể làm giảm các yế tố đó, các hoạt chất được bảo vệ
- Làm mất hoạt tính của các men ở nhiệt độ cao.
- Diệt nấm mốc, làm giảm độ ẩm vị thuốc.
- Làm giảm một số thành phần trong vị thuốc như:
Pectin, chất nhầy nguyên sinh, đường, tinh bột…
là những thành phần tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển nấm mốc
Trang 12Mục đích
Làm mềm dược liệu
ext Text
Text
ext
2.1 phương pháp ủ mềm
Trang 13Dược liệu rửa sạch,
cho vào thùng, chậu
nhôm bằng nhựa hoặc
inox
Dùng vải tẩm ẩm phủ
kín
Trong quá trình ủ phải
đảo đều, có thể phun
thêm nước đến khi đạt
yêu cầu riêng
Lấy ra, để ráo nước
2.1 phương pháp ủ mềm
Kỹ thuật và ứng dụng
Có thể áp dụng đối với các dược liệu có thể chất cứng, chắc: Sa sâm, Cát cánh
Thời gian ủ tùy thuộc vào từng loại dược liệu và thời tiết
Loại dược liệu rắn chắc ủ lâu hơn
Mùa đông ủ lâu hơn mùa hè
Trang 14Yêu cầu chất lượng sau chế biến
Sản phẩm mềm
Không còn lõi đục, cứng
Mùi đặc trưng của dược liệu
2.1 phương pháp ủ mềm
Trang 15Làm mềm dược liệu
Mục đích
Giảm tác dụng không mong muốn
2.2 phương pháp ngâm
Trang 16Lấy ra, để ráo nước, bào, thái, chế biến tiếp.
Ngâm nguyên liệu
thô sau khi rửa
Hoàng kỳ, Hoài sơn, Bạch truật, Bạch thược…
Trang 17Yêu cầu chất lượng sau chế biến
đến khi Nước hay dịch phụ liệu
thấm đều vào trong lòng vị thuốc,
Bán hạ, Phụ tử ngâm
đến khi Nước hay dịch phụ liệu
thấm đều vào trong lòng vị thuốc,
Dược liệu mềm, xốp thì ngâm ngắn (Bạch truật …).
Dược liệu mềm, xốp thì ngâm ngắn (Bạch truật …).
Dược liệu khô cứng thì ngâm thời gian dài hơn (Hoài sơn, Cẩu tích, Bạch
Dược liệu khô cứng thì ngâm thời gian dài hơn (Hoài sơn, Cẩu tích, Bạch
Trang 18Chuyển hoá tác dụng , thay đổi tính v ị
của thuốc theo mục tiêu điều trị
Tạo mùi vị thơm, giảm vị đắng chát
Dễ hấp thu, đạt hiệu quả điều trị cao
MỤC ĐÍCH
2.3 phương pháp chưng
Trang 19Khi cần có thể bổ sung nước cách thuỷ tránh cạn
Sau khi chưng, lấy dược liệu ra, để nguội, thái phiến, tẩm và sấy cho tới hết dịch chưng rồi sấy khô.
Dược liệu được phun
hoặc trộn đều với dịch
phụ liệu (hoặc hỗn dịch)
theo tỷ lệ quy định.
Đảo đều, ủ cho mềm,
cho vào dụng cụ bằng
Inox hoặc nhôm, đặt
vào nồi có sẵn nước,
đậy kín và đun cách
thuỷ trong nhiều giờ và
có thể nhiều ngày (tuỳ
yêu cầu của vị thuốc
Chế Thục địa, Nhục thung dung, Hoàng tinh…
Chế Sinh địa thành Thục địa, quá trình chế biến đã làm tăng
“tính ấm”, giảm “tính hàn”
của Sinh địa, chuyển từ Sinh địa có tác dụng lương huyết thành Thục địa có tác
dụng ôn bổ
Trang 20Yêu cầu chất lượng
sau chế biến
Không dính tay, Mùi vị đặc trưng
Đen, nâu đậm
Đồng thể chất
Khô
2.3 phương pháp chưng
Trang 21Làm mềm dược liệu
Diệt các enzym giúp ổn định hoạt chất,
Giúp thuốc dễ được hấp thu,
dễ chuyển hoá
và phát huy tác dụng tốt hơn
MỤC ĐÍCH
2.4 phương pháp đồ
Trang 22Dược liệu được xếp lên
Trang 23Yêu cầu chất lượng
sau chế biến
Mùi vị đặc trưng
Màu sắc đặc trưng
Đồng thể chất
Khô
2.4 phương pháp đồ
Trang 242 Dao bào
3 Các loại máy và dụng cụ thái phiến
1 Dao cầu
3 Máy thái DL dạng phiến vát
4 Máy thái DL dạng phiến vát
Trang 25Thái được nhiều dược liệu, kể cả dược liệu có thể chất cứng
3.1 Dao cầu
Trang 26Bào dược liệu sau khi đồ có thể chất dẻo, cần lát mỏng
3.2 Dao bào
Trang 27Cấu tạo lưỡi dao nằm ngang, quay tròn
Dùng thái phiến các DL có kích thước lớn, nhiều dạng.
3.3 Máy thái cho dược liệu dạng phiến vát
Trang 28Cấu tạo lưỡi dao vuông gốc với chiều dài dược liệu Dùng thái phiến các DL có kích thước nhỏ, dạng hình trụ thuôn dài.
3.4 Máy thái cho dược liệu dạng lát tròn