1. Trang chủ
  2. » Tất cả

suy-hÔ-hẤp-cẤp_8

17 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 883 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa Suy hô hấp SHH là tình trạng mà hệ thống hô hấp không còn đảm bảo được chức năng dẫn đến giảm oxy máu có kèm theo hoặc không kèm theo tăng thán khí CO2 trong máu..  Là

Trang 1

GVHD: Ths,Bs Nguyễn Phúc Học Thành viên nhóm:

Trang 2

NỘI DUNG BÀI HỌC

Khái niệm Nguyên nhân Triệu chứng

Xử trí Chăm sóc

Trang 3

1 Định nghĩa

 Suy hô hấp (SHH) là tình trạng

mà hệ thống hô hấp không còn đảm

bảo được chức năng dẫn đến giảm

oxy máu có kèm theo hoặc không

kèm theo tăng thán khí (CO2) trong

máu.

 Là tình trạng giảm oxy hoặc tăng

CO2 xuất hiện nhanh chóng, thường

là vài phút, vài giờ hoặc vài ngày

Trang 4

2 Nguyên nhân

 Tổn thương đường hô hấp trên:

phù thanh quản, viêm thanh khí

quản, polyp, chấn thương khí

phế quản

 Nhu mô phổi và đường hô

hấp dưới: viêm phổi, cơn

hen phế quản, COPD, xẹp

phổi, phù phổi

Trang 5

 Thành ngực và màng phổi: TKMP,

TDMP, gãy xương sườn, mảng

sườn di động,…

 Bệnh lý thần kinh cơ: hội chứng

Guillain Barré, nhược cơ, tổn

thương tủy sống

 Ức chế hoạt động trung tâm hô

hấp: thuốc ngủ, viêm não, tai biến

mạch máu não, CTSN,…

2 Nguyên nhân

Trang 6

3 Triệu chứng lâm sàng

 Cảm giác khó thở, ngạt thở, thiếu

không khí để thở

 Thay đổi tri giác: lo lắng, hốt

hoảng, kích thích, đến ngủ gà,

hôn mê

 Biểu hiện của tăng công thở: cánh

mũi phập phồng, dùng cơ hô hấp

phụ

 Mệt lả, nhịp tim nhanh, tăng HA

vã mồ hôi

Trang 7

 Xanh tím môi, đầu chi BN tím

nhiều, tím toàn thân trong

trường hợp BN SHH nặng và

nguy kịch

 SHH có nguy cơ tiến triển nặng

lên nhanh chóng, xuất hiện các

biến chứng nặng nề có thể dẫn

đến tử vong như rối loạn ý

thức, hôn mê, trụy mạch, rối

loạn nhịp tim, ngừng tim, ngừng

thở

Trang 8

 SHH nặng cần xử trí cấp cứu

và theo dõi sát: tím, vã mồ hôi,

mạch nhanh >120 l/p; thở

nhanh >30 l/p; kích thích vật

vã; SpO2< 90%

 SHH nguy kịch (nguy cơ tử

vong nhanh chóng) khi có một

trong các dấu hiệu: thở chậm

<10 l/p hoặc ngừng thở, hôn

mê, tụt HA, tím toàn thân, nhịp

tim <60 l/p

Trang 9

4 Xử trí

 Đảm bảo thông thoáng

đường thở, không ứ đọng

đàm nhớt

 Kiểm soát tốt thông khí và

đảm bảo oxy máu

 TD sát các diễn biến của

SHH, phát hiện và xử trí

kịp thời các diễn biến xấu

 Nhanh chóng xử trí cấp

Trang 10

5 Chăm sóc

 Dấu hiệu của thiếu oxy và tăng thán khí: tím,

thay đổi tri giác,…

 Dùng cơ hô hấp phụ và mức độ tăng công thở:

 Định hướng nguyên nhân, các XN cần thiết và khả năng can thiệp cấp cứu: co thắt phế quản, nghẹt đàm, tổn thương phổi, TKMP,…

 Đánh gía mức độ SHH  can thiệp cấp cứu.

Trang 11

Chẩn đoán điều dưỡng:

 Tắc nghẽn đường thở liên quan đến co thắt khí phế quản, tăng tiết đàm nhớt

 Trao đổi khí kém liên quan đến tổn thương phổi hoặc xẹp phế nang

 Hô hấp kém hiệu quả liên quan đến giảm vận

động thành ngực

 Rối loạn tri giác liên quan đến giảm oxy máu

 Lo lắng liên quan đến thiếu hiểu biết về bệnh tật

Trang 12

 Đặt BN ở tư thế thích hợp cho

dễ chịu và đỡ khó thở: nằm đầu

cao hay ngồi để thở

 Thở oxy: tùy theo mức độ và tình

trạng lâm sàng cho BN thở oxy

qua canula mũi, mask, …

 Hỗ trợ hô hấp trong trường hợp

SHH nặng hay nguy kịch: bóp

bóng, đặt NKQ, thở máy,

 Điều trị nguyên nhân: thuốc dãn

phế quản, lợi tiểu, dẫn lưu màng

phổi,…

Trang 13

Lập kế hoạch chăm sóc và thực hiện

 Cải thiện oxy và thông khí

 Đường thở thông thoáng: nằm ưỡn cổ, đặt mayor nếu BN tụt lưỡi, ho khạc kém

 Hút hầu họng nếu có dịch, đàm

 Lấy dị vật trong họng, làm nghiệm pháp Heimlich

 Thở oxy để kiểm soát PaO2>60 mmHg; SpO2 và SaO2 >

92 – 95%

 Thông khí nhân tạo nếu tình trạng thiếu oxy không cải

thiện:

 Cải thiện thông khí: dùng thuốc dãn phế quản: vỗ rung hút

Trang 14

Điều trị bệnh lý nguyên nhân

 Điều trị nguyên nhân gây SHH càng sớm càng tốt giúp BN thoát khỏi tình trạng SHH nhanh chóng và tăng cơ hội sống

 Điều trị đặc hiệu và triệt để khác nhau tùy vào nguyên

nhân:

- Khó thở thanh quản do viêm phù nề: kháng sinh, corticoid, adrenalin xịt họng,…

- Phù phổi huyết động: lợi tiểu, morphin, nitrat ngậm dưới lưỡi hoặc truyền TM,…

- Cơn hen phế quản: thuốc dãn phế quản phun khi dung

hoặc truyền TM, corticoid,…

Trang 15

Giảm lo lắng

Giúp BN hợp tác và giảm bớt nhu cầu oxy

bình tĩnh và tránh lo lắng

những lời động viên, giải thích ngắn gọn, rõ ràng giúp BN đỡ hoảng sợ

thích, vật vã.

Trang 16

Phòng và xử trí các biến chứng

dày, kiểm tra và bơm bóng chèn NKQ.

thấp, vừa đủ tránh tụt HA, truyền đủ dịch, bóp bóng

hỗ trợ nếu BN thở chậm, nông

máy bằng cách thông khí vừa phải, truyền dịch,

thuốc vận mạch để kiểm soát HA

dùng thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

Trang 17

Cám ơn sự theo dõi của thầy và các bạn

Ngày đăng: 18/04/2022, 18:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w