Định nghĩa Suy hô hấp SHH là tình trạng mà hệ thống hô hấp không còn đảm bảo được chức năng dẫn đến giảm oxy máu có kèm theo hoặc không kèm theo tăng thán khí CO2 trong máu.. Là
Trang 1GVHD: Ths,Bs Nguyễn Phúc Học Thành viên nhóm:
Trang 2NỘI DUNG BÀI HỌC
Khái niệm Nguyên nhân Triệu chứng
Xử trí Chăm sóc
Trang 31 Định nghĩa
Suy hô hấp (SHH) là tình trạng
mà hệ thống hô hấp không còn đảm
bảo được chức năng dẫn đến giảm
oxy máu có kèm theo hoặc không
kèm theo tăng thán khí (CO2) trong
máu.
Là tình trạng giảm oxy hoặc tăng
CO2 xuất hiện nhanh chóng, thường
là vài phút, vài giờ hoặc vài ngày
Trang 42 Nguyên nhân
Tổn thương đường hô hấp trên:
phù thanh quản, viêm thanh khí
quản, polyp, chấn thương khí
phế quản
Nhu mô phổi và đường hô
hấp dưới: viêm phổi, cơn
hen phế quản, COPD, xẹp
phổi, phù phổi
Trang 5 Thành ngực và màng phổi: TKMP,
TDMP, gãy xương sườn, mảng
sườn di động,…
Bệnh lý thần kinh cơ: hội chứng
Guillain Barré, nhược cơ, tổn
thương tủy sống
Ức chế hoạt động trung tâm hô
hấp: thuốc ngủ, viêm não, tai biến
mạch máu não, CTSN,…
2 Nguyên nhân
Trang 63 Triệu chứng lâm sàng
Cảm giác khó thở, ngạt thở, thiếu
không khí để thở
Thay đổi tri giác: lo lắng, hốt
hoảng, kích thích, đến ngủ gà,
hôn mê
Biểu hiện của tăng công thở: cánh
mũi phập phồng, dùng cơ hô hấp
phụ
Mệt lả, nhịp tim nhanh, tăng HA
vã mồ hôi
Trang 7 Xanh tím môi, đầu chi BN tím
nhiều, tím toàn thân trong
trường hợp BN SHH nặng và
nguy kịch
SHH có nguy cơ tiến triển nặng
lên nhanh chóng, xuất hiện các
biến chứng nặng nề có thể dẫn
đến tử vong như rối loạn ý
thức, hôn mê, trụy mạch, rối
loạn nhịp tim, ngừng tim, ngừng
thở
Trang 8 SHH nặng cần xử trí cấp cứu
và theo dõi sát: tím, vã mồ hôi,
mạch nhanh >120 l/p; thở
nhanh >30 l/p; kích thích vật
vã; SpO2< 90%
SHH nguy kịch (nguy cơ tử
vong nhanh chóng) khi có một
trong các dấu hiệu: thở chậm
<10 l/p hoặc ngừng thở, hôn
mê, tụt HA, tím toàn thân, nhịp
tim <60 l/p
Trang 94 Xử trí
Đảm bảo thông thoáng
đường thở, không ứ đọng
đàm nhớt
Kiểm soát tốt thông khí và
đảm bảo oxy máu
TD sát các diễn biến của
SHH, phát hiện và xử trí
kịp thời các diễn biến xấu
Nhanh chóng xử trí cấp
Trang 105 Chăm sóc
Dấu hiệu của thiếu oxy và tăng thán khí: tím,
thay đổi tri giác,…
Dùng cơ hô hấp phụ và mức độ tăng công thở:
Định hướng nguyên nhân, các XN cần thiết và khả năng can thiệp cấp cứu: co thắt phế quản, nghẹt đàm, tổn thương phổi, TKMP,…
Đánh gía mức độ SHH can thiệp cấp cứu.
Trang 11 Chẩn đoán điều dưỡng:
Tắc nghẽn đường thở liên quan đến co thắt khí phế quản, tăng tiết đàm nhớt
Trao đổi khí kém liên quan đến tổn thương phổi hoặc xẹp phế nang
Hô hấp kém hiệu quả liên quan đến giảm vận
động thành ngực
Rối loạn tri giác liên quan đến giảm oxy máu
Lo lắng liên quan đến thiếu hiểu biết về bệnh tật
Trang 12 Đặt BN ở tư thế thích hợp cho
dễ chịu và đỡ khó thở: nằm đầu
cao hay ngồi để thở
Thở oxy: tùy theo mức độ và tình
trạng lâm sàng cho BN thở oxy
qua canula mũi, mask, …
Hỗ trợ hô hấp trong trường hợp
SHH nặng hay nguy kịch: bóp
bóng, đặt NKQ, thở máy,
Điều trị nguyên nhân: thuốc dãn
phế quản, lợi tiểu, dẫn lưu màng
phổi,…
Trang 13 Lập kế hoạch chăm sóc và thực hiện
Cải thiện oxy và thông khí
Đường thở thông thoáng: nằm ưỡn cổ, đặt mayor nếu BN tụt lưỡi, ho khạc kém
Hút hầu họng nếu có dịch, đàm
Lấy dị vật trong họng, làm nghiệm pháp Heimlich
Thở oxy để kiểm soát PaO2>60 mmHg; SpO2 và SaO2 >
92 – 95%
Thông khí nhân tạo nếu tình trạng thiếu oxy không cải
thiện:
Cải thiện thông khí: dùng thuốc dãn phế quản: vỗ rung hút
Trang 14 Điều trị bệnh lý nguyên nhân
Điều trị nguyên nhân gây SHH càng sớm càng tốt giúp BN thoát khỏi tình trạng SHH nhanh chóng và tăng cơ hội sống
Điều trị đặc hiệu và triệt để khác nhau tùy vào nguyên
nhân:
- Khó thở thanh quản do viêm phù nề: kháng sinh, corticoid, adrenalin xịt họng,…
- Phù phổi huyết động: lợi tiểu, morphin, nitrat ngậm dưới lưỡi hoặc truyền TM,…
- Cơn hen phế quản: thuốc dãn phế quản phun khi dung
hoặc truyền TM, corticoid,…
Trang 15 Giảm lo lắng
Giúp BN hợp tác và giảm bớt nhu cầu oxy
bình tĩnh và tránh lo lắng
những lời động viên, giải thích ngắn gọn, rõ ràng giúp BN đỡ hoảng sợ
thích, vật vã.
Trang 16 Phòng và xử trí các biến chứng
dày, kiểm tra và bơm bóng chèn NKQ.
thấp, vừa đủ tránh tụt HA, truyền đủ dịch, bóp bóng
hỗ trợ nếu BN thở chậm, nông
máy bằng cách thông khí vừa phải, truyền dịch,
thuốc vận mạch để kiểm soát HA
dùng thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày
Trang 17Cám ơn sự theo dõi của thầy và các bạn