Suy hô hấp cấp là tình trạng phổi đột nhiên không bảo đảm được chức năng trao đổi khí gây ra thiếu oxy máu, kèm theo hoặc không kèm theo tăng C02 máu.. Lâm sàng:Là biểu hiện của thiếu
Trang 1THÀNH VIÊN NHÓM
Trang 21.Định nghĩa.
Suy hô hấp cấp là tình trạng phổi đột nhiên
không bảo đảm được chức năng trao đổi khí gây
ra thiếu oxy máu, kèm theo hoặc không kèm theo tăng C02 máu
I.TỔNG QUAN VỀ SUY HÔ HẤP.
Trang 32.Nguyên nhân
Trang 4Lâm sàng:
Là biểu hiện của thiếu oxy và tăng thán khí hoặc phối hợp cả hai :
-Khó thở, thiếu không khí để thở.
-Thay đổi tri giác: lo lắng, hốt hoảng, kích thích, hôn mê.
-Biểu hiện của tăng công thở: Cánh mũi phập phồng, dùng cơ hô hấp phụ, thở nhanh.
-Xanh tím môi, đầu chi Bệnh nhân tím nhiều, toàn thân khi suy hô hấp nặng.
-Tim đập nhanh, tăng huyết áp, vã mồ hôi.
3.Triệu chứng
Trang 5Cận lâm sàng :
- PaO2 giảm < 60 mmHg
- SaO2 giảm < 85%
- PaCO2: có thể giảm, bình thường, hoặc tăng.
- PH < 7.35
Trang 64.Chẩn đoán và xử trí
Trang 7Các biện pháp hồi sức hô hấp cần phải được thực hiện ngay lập tức, càng khẩn trương thì khả năng sống bệnh nhân càng nhiều.
Khai thông đường dẫn khí.(Là việc đầu tiên phải làm).
-Dẫn lưu tư thế hút dãi qua miệng, đặt canun
Guedel hay Mayo.
-Hút đờm nhiều lần, tránh được xẹp phổi.
-Oxy liệu pháp: lượng oxy thay đổi tuỳ theo trưòng
hợp
Trang 8 Rửa phế quản :
- Phải chuẩn bị tốt bệnh nhân (thở oxy 100% ít nhất 20 phút trước).
- Bơm qua ống nội khí quản 20 - 100ml nưốc cất.
- Không kéo dài quá 5 phút.
- Rửa phế quản kết hợp với vỗ, rung vùng ngực,
ho hỗ trợ là các biện pháp tích cực làm cho long đờm.
Trang 9 Thở máy:
- Thở máy sau khi đặt ống thông nội khí quản.
- Thở máy xâm nhập tức khắc thấy một trong các dấu hiệu : PaC02 trên 50 mmHg, Pa02 dưới 60mmHg mặc dù đã cho thở oxy mũi hoặc mặt
nạ Tình trạng suy hô hấp cấp không đỡ sau khi
đã dùng các biện pháp thông thường.
Theo dõi: SpO2, khí máu động mạch
Chảy máu.
Nguy cơ nhiễm trùng phổi bệnh viện
Trang 10Một số thuốc dùng trong hồi sức hô hấp :
Trang 11
1.Vai trò của việc theo dõi và chăm sóc bệnh nhân bị ngộ độc.
- Kiểm soát tốt thông khí và đảm bảo oxy hóa máu.
-Theo dõi các diễn biến của suy hô hấp,phát hiện và
xử lý kịp thời các diễn biến xấu.
- Nhánh chóng xử lý cấp cứu bệnh lý nguyên nhân.
- Đảm bảo chăm sóc cơ bản.
- Thực hiện đầy đủ các y lệnh.
- Giải thích, động viên bệnh nhân và gia đình hợp tác điều trị.
II.THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN
SUY HÔ HẤP.
II.THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN
SUY HÔ HẤP.
Trang 12Nhận
-
Đầuchi-thân
xanh,
tím tái
-NB
khó thở
-Tăng
công hô
hõm
trên ức
-NB xanh do thiếu
oxy
-NB khó
tắc nghẽn đường
hô hấp
-Khai thông, bảo đảm đường
thở cho NB
-Giảm đau cho NB
-Giảm lo lắng
-Cải thiện oxy và thông khí:
+Kiểm soát dường thở thở: tư thế cổ ưỡn, đặt canun hầu họng nếu bệnh nhân tụt lưỡi Hút hầu họng nếu có dịch, lấy dị vật trong họng
+Thở oxy để kiểm soát được PaO2,SpO2
+Dùng thuốc giản phế quản, vỗ rung hút đờm,cho bệnh nhân thở chậm và sâu
-Tình trạng oxy máu
và thông khí của
NB trở lại bình thường ( PaO2
>60mm
Hg, PaCO2
35-45mmH
g )
Trang 13Nhận
-Thở
nhanh(Có
thể tăng
25 - 40
lần/phút)
-Người
bệnh đi
lại khó
khăn
-Thực hiện các
y lệnh
-Hô hấp kém hiệu quả liên quan đến giảm vận động
thành ngực
-Kiểm soát các chức năng sống
-Giáo dục sức khỏe
+ Bóp bóng hỗ trợ hoặc thở máy nếu bệnh nhân thở chậm, nông
+Đặt nội khí quản và thở máy nếu các biện pháp điều trị khác không hiệu quả
- Giảm lo lắng:
+Giải thích động viên NB
và người nhà hợp tác điều trị
+Môi trường phòng bệnh yên tĩnh
+Luôn quan tâm, quan sát đến NB
-Bệnh nhân bình tĩnh và hợp tác tốt
-Cải thiện
và hồi phục các rối loạn sinh lý bệnh, nguyên nhân gây
ra suy hô hấp
Trang 14NĐ CĐ THKHCS Lượng
giá
- Rối
loạn ý
thức, li
bì, vật
vã
- Đau
đầu,
chóng
mặt
-Rối loạn
ý thức liên quan đến giảm oxy máu
-Nguy cơ
té ngã do rối loạn ý thức
- Nguy cơ ngừng tim
do thiếu oxy nặng
-Điều trị bệnh lí nguyên nhân:Cần điều trị càng sớm càng tốt
+Khó thở thanh quản do viêm phù nề: kháng sinh, corticoid, adrenalin, xịt họng…
+Cơn hen phế quản : thuốc dãn phế quản phun khí dung
+Xẹp phổi: dẫn lưu tư thế, soi hút phế quản,…
+Tràn khí màng phổi: chọc dẫn lưu khí màng phổi
- Cho NB dùng thuốc giảm đau, hạ sốt nếu có
-Không
có biến chứng nào xảy ra
-Các dấu hiệu sinh tồn trở
về bình thường
Trang 15THKHCS Lượng giá
- Chăm sóc cơ bản :
+Chế độ ăn đảm bảo đủ dinh dưỡng nuôi dưỡng
qua đường tĩnh mạch hoặc qua sonde nếu bệnh
nhân không ăn được.Cung cấp đủ nước
+Đảm bảo nước tiểu 1500-2000ml/24h
+Phòng chống loét,chú ý vệ sinh thân thể
+Nằm nghỉ ngơi tại giường, sau khi phục hồi
nên cho NB vận động nhẹ.Tránh làm việc nặng
-Thực hiện đúng y lệnh
-Theo dõi :
+Các nguy cơ, tình trạng xanh tím – khó thở
+Các dấu hiệu sinh tồn,tình trạng ăn -uống -ngủ
-nghỉ
+Theo dõi sự vận động, và chú ý kết quả xét
nghiệm của NB để kịp thời xử trí
-Giáo dục sức khỏe cho NB và người nhà
-NB hết xanh tím,
đã thở được
-Không có nguy cơ xảy ra
- NB và người nhà có thêm kiến thức
về bệnh