Slide 1 ( Tuần 23 Tiết 2 )( Tuần 23 Tiết 2 ) SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THPT PHÚ HOÀ TỔ LỊCH SỬ Trình bày âm mưu, thủ đoạn và hành động của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?[.]
Trang 1( Tuần 23_ Tiết 2 )
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT PHÚ HOÀ
TỔ: LỊCH SỬ
Trang 2Trình bày âm mưu, thủ đoạn
Trang 3II Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương ( 1965- 1968)
Mục tiêu: Nắm vai trò của miền Bắc (1965-1973)
Trang 4Tàu khu trục DD 731, xâm nhập trái phép nước ta năm 1964
Trang 5II Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương ( 1965-1968)
Mưu đồ của Mĩ
có thực hiện được không?
Tại sao Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc ?
Tại sao Mĩ
sử dụng không quân
và hải quân?
Mĩ lấy cớ gì
để tiến công miền Bắc ?
Trang 61 Mĩ tiến hành chiến tranh bằng không quân, hải quân phá hoại miền Bắc:
Âm mưu và thủ đoạn của Mỹ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc từ 1965 – 1968
như thế nào?
?
Trang 8* Thủ đoạn:
- Mĩ dựng lên “Sự kiện vịnh Bắc Bộ (05/08/1964)” ném bom bắn phá một số nơi và đến 02/1965 lấy cớ “trả đũa” quân ta tiến công Mỹ ở Plây-ku, Mĩ cho ném bom bắn phá thị xã Đồng Hới, đảo Cồn cỏ chính thức gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất
- Mĩ huy động không quân, hải quân và các vũ khí
hiện đại khác đánh vào các mục tiêu quân sự, giao thông, nhà máy, trường học, bệnh viện, nhà trẻ
Trang 9Máy bay B.52 ném bom miền Bắc Việt Nam.
Trang 10HÀ NỘI BỊ TÀN PHÁ
Trang 122 Miền Bắc vừa chiến đấu chóng chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương
Miền Bắc làm nhiệm vụ
tiền tuyến
- Sau hơn 4 năm 9 1964-1968), miền Bắc bắn rơi 3.243 máy bay( 6 B52, 3 F111), bắn chìm 143 tàu
chiến Ngày 1/11/1968, Mỹ buộc phải ngưng ném bom miền Bắc
- Trong 4 năm: miền Bắc chi viện cho miền Nam gấp 10 lần so với giai đoạn trước
Trang 132 Miền Bắc vừa chiến đấu chóng chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương
* Thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn:
Trong 4 năm (1965-1968), miền Bắc đã đưa hơn 30 vạn cán bộ, bộ đội; hàng chục vạn tấn vũ khí, lương thực, thuốc men vào chiến trường miền Nam
Trang 14Chi viện sức người sức của cho miền Nam
Trang 18Vị trí vai trò của cách mạng miền Bắc ( 1965 – 1973 )
Vị trí
Hậu phương lớn
Vai trò
Quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng cả
nước
“ Miền Bắc là nền tảng, là gốc rễ của lực lượng đấu tranh
của nhân dân ta Nền có vững, nhà mới chắc
Góc có mạnh, cây mới tốt” ( Chủ tịch Hồ Chí Minh)
Vai Trò:
- Tiếp tục xây dựng và bảo vệ miền Bắc
-Làm hậu phương luôn hướng về miền Nam
-Góp phần quan trọng vào thắng lợi kháng chiến chống
Mĩ cứu nước
Trang 19Mục tiêu:
-Nêu được âm mưu, thủ đoạn của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh và Đông Dương hoá chiến tranh
-Nêu được những thắng lợi của nhân dân ta trên mặt trận chính trị, ngoại giao, quân sự chống lại chiến lược chiến tranh đó
III Chiến đấu chống chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh” và “ Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ
(1969-1973)
Trang 20III Chiến đấu chống chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh” và “ Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ
(1969-1973)
và” Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ.
Trang 21III Chiến đấu chống chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh”
và “ Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ (1969-1973)
Vì sao đến năm 1969, Mĩ lại chuyển sang chiến lược “ Việt nam hoá chiến tranh” ?
Sau thất bại của “Chiến lược chiến tranh cục bộ” từ năm 1969 Mĩ chuyển sang chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”
a Bối cảnh lịch sử:
1.Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương
hóa chiến tranh” của Mĩ
Trang 22“ Việt Nam hoá chiến tranh” là gì ?
Việt Nam hóa chiến tranh được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp
về hỏa lực và không quân của Mĩ,do Mĩ chỉ huy bằng
hệ thống cố vấn
1.1 Khái niệm:
1 Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và
“Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ.
Trang 23III CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “VIỆT NAM HÓA CHIẾN TRANH” VÀ “ĐÔNG DƯƠNG HÓA CHIẾN TRANH” CỦA MĨ (1969- 1973).
1 Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ.
Âm mưu và thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược “Việt Nam hóa
chiến tranh”?
?
Trang 241.2 Âm mưu và thủ đoạn :
- MĨ tiếp tục âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” nhằm giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường.
- Quân đội Sài Gòn được sử dụng để mở rộng xâm lược Campuchia (1970) và Lào (1971), thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”
*Thủ đoạn:
*Âm mưu
- Mở rộng chiến tranh xâm lược Campuchia (1970),tăng cường chiến tranh ở Lào (1971),thực hiện âm mưu dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương
- Mĩ tìm cách thoả hiệp với Trung Quốc, hoà hoãn với Liên Xô, nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với nhân dân ta
Trang 25Năm 1972 Nixon đến thăm chính thức CHND Trung Hoa và ký Thông cáo chung Thượng Hải với Chủ tịch Mao Trạch Đông
Trang 26Năm 1972 Nixon thoả hiệp với Brezhnev (Liên Xô)
Trang 27Đặc biệt
( 1961 - 1965 )
Cục bộ ( 1965 – 1968 )
Việt Nam hóa chiến tranh
(1969 –1973 )
Giống
- Chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ ( nằm trong chiến lược toàn cầu)
- Muốn chia cắt lâu dài, biến MNVN thành thuộc địa kiểu mới (âm mưu chiến lược của Mĩ )
và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương, Chỉ huy là cố vấn quân sự, dựa vào bộ máy chính quyền tay sai, quân Sài gòn,vũ khí phương tiện Mĩ, đều tiến hành hoạt động phá hoại miền Bắc , đều bị ta đánh bại.
Lực lượng
Âm mưu
( cơ bản ) dùng người Việt đánh người Việt
Tạo ưu thế binh lực và hỏa lực “ tìm diệt”, cố giành lại thế chủ động-> đẩy ta phòng ngự, làm cho chiến tranh tàn lụi
Tiếp tục dùng người Việt đánh người Việt
+ Dồn dân lập “Ấp chiến lược”
+ Sử dụng chiến thuật mới “trực thăng vận, thiết xa vận”.
Chủ yếu ở miền Nam
- Mở cuộc hành quân vào Vạn Tường
- “Tìm diệt” và “bình định”
vào đất thánh Việt cộng.
- Gây chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Miền Nam và Miền Bắc
Lợi dụng mâu thuẫn Trung – Xô, thỏa hiệp với Trung Quốc…han chế sự giúp đỡ các nước này.
Toàn Đông Dương
Trang 28- Ngày 6-6-1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập (có 23 nước cộng nhận, trong đó 21 nước đặt quan hệ ngoại giao).
a Chính trị:
2 Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ
Trang 29Hình 73 Lễ tang Chủ tịch Hồ Chí Minh ngày 9-9-1969
Trang 30- Ngày 6-6-1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập (có 23 nước cộng nhận, trong đó 21 nước đặt quan hệ ngoại giao).
a Chính trị:
- Ngày 24 và 25-4-1970, Hội nghị cấp cao của 3 nước Việt Nam – Lào – Campuchia họp,biểu thị quyết tâm đoàn kết chống Mĩ
2.Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ
Trang 31Hình 74 Xi-ha-núc, Nguyễn Hữu Thọ, Phạm Văn Đồng, Xuphanuvông tại Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương
Trang 32- Ngày 6-6-1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập (có 23 nước cộng nhận, trong đó 21 nước đặt quan hệ ngoại giao).
a Chính trị:
- Ngày 24 và 25-4-1970, Hội nghị cấp cao của 3 nước Việt Nam – Lào – Campuchia họp,biểu thị quyết tâm đoàn kết chống Mĩ
2.Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ
- Ở các thành thị, phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân diễn ra sôi nổi
- Ở nông thôn phong trào phá ấp chiến lược, chống bình định đã góp phần mở rộng vùng giải phóng
Trang 33- 30/4 -> 30/6/1970, cùng với nhân dân Campuchia,ta đã đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mĩ và quân Sài Gòn,loại khỏi vòng chiến 17.000 quân.
b Quân sự:
- 12/2 -> 23/3/1971, quân đội Việt Nam phối hợp với quân dân Lào, đập tan cuộc hành quân Lam Sơn 719 của 4,5 vạn quân Mĩ – ngụy, loại khỏi vòng chiến 22.000
quân địch.
2.Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”
và “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ
a Chính trị:
Trang 34III Chiến đấu chống chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh” và “ Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ
(1969-1973)
và” Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ.
Trang 35- Giáng đòn nặng nề vào chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh”.
- Buộc Mĩ phải tuyên bố “ Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược.
3 Ý nghĩa cuộc tiến công chiến lược năm 1972
Trang 36Bài tập về nhà
3
So sánh điểm giống nhau và khác nhau của 3 chiến lược chiến tranh mà Mĩ tiến hành từ 1961- 1973 ở miền Nam Việt Nam ?
Nêu những thắng lợi chung của 3 nước Đông Dương trên các mặt trận chính trị, ngoại giao, quân sự trong chiến đấu chống chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh ”
Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh ” ?
1
2