2 Thỏa mãn các điều kiện tiên quyết của học phần “Chuyên đề thực tập”; 3 Đang trong thời gian đào tạo theo quy định; 4 Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong th
Trang 1HÀ NỘI, THÁNG 12/2020
HTTP://DAOTAO.NEU.EDU.VN
QUY ĐỊNH
VỀ THỰC TẬP, VIẾT CHUYÊN
ĐỀ THỰC TẬP VÀ XÉT TỐT
NGHIỆP
Trang 2ĐIỀU KIỆN THỰC TẬP
(1) Tích lũy >= 75% sốTC của chương trình đào tạo
(2) Thỏa mãn các điều kiện tiên quyết của học phần “Chuyên đề thực tập”;
(3) Đang trong thời gian đào tạo theo quy định;
(4) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;
(5) Hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ học phí theo quy định của Trường
Trang 3Quy định về thời gian và các giai đoạn
thực tập
Nhà trường tổ chức thực tập 2 đợt (dự kiến): tháng 12 và tháng 8 hàng năm;
Sinh viên đăng ký trên mạng QLĐT học phần
“Chuyên đề thực tập” theo thông báo của phòng
Quản lý đào tạo Lưu ý: Sinh viên không đăng ký
sẽ không được công nhận kết quả thực tập.
Tổng thời gian thực tập và đánh giá chuyên đề thực tập là 17 tuần, trong đó có 01 tuần chuẩn bị (đăng ký thực tập, phân công hướng dẫn, báo cáo chuyên đề mới ), 13 tuần thực tập chính và 03 tuần chấm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Trang 4Quy trình tổ chức thực tập
Khoa/Viện phân công hướng dẫn và tổ chức báo cáo chuyên đề, phổ biến, quán triệt Quy định về thực tập và viết chuyên đề thực tập với giảng viên, sinh viên, cán bộ của đơn vị
Thực tập tổng hợp, sinh viên đến thực tập tại
cơ sở thực tập; viết “Báo cáo thực tập tổng hợp” và thu thập, tổng hợp tài liệu, dự kiến tên đề tài “Chuyên đề thực tập tốt nghiệp”
Trang 5Quy trình tổ chức thực tập
Thực tập chuyên đề theo hướng dẫn của giảng viên, sinh viên hoàn thành đề cương chi tiết đề tài lựa chọn và viết “Chuyên đề thực tập tốt nghiệp” Kết thúc thời gian thực tập (hoặc thực tập tổng hợp), sinh viên phải có nhận xét của cơ
sở thực tập (theo mẫu), và đóng vào trang cuối
của “Chuyên đề thực tập tốt nghiệp”.
Giảng viên hướng dẫn và các Khoa/Viện hoàn thành công tác đánh giá, chấm, nhập điểm và nộp bảng điểm “Chuyên đề thực tập” về Phòng Quản lý đào tạo.
Trang 6Báo cáo thực tập tổng hợp
“Báo cáo thực tập tổng hợp” là kết quả giai đoạn thực tập tổng hợp của sinh viên có nội dung tổng quát về đặc điểm thông tin, tư liệu, hoạt động liên quan đến thực tế hoạt động thực tập và đề tài dự kiến cho “Chuyên đề thực tập tốt nghiệp” gắn với báo cáo này
“Báo cáo thực tập tổng hợp” phải đạt từ 5 điểm trở lên, sinh viên mới được viết “Chuyên
đề thực tập tốt nghiệp”
Trang 7CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Số chương: do các Khoa/Viện quy định;
Số trang: Số trang tối thiểu của chuyên đề không dưới 30 trang (Khoa/Viện quy định);
Phông chữ Times New Roman cỡ chữ 13, cách dòng 1,3, kiểu gõ (bảng mã) Unicod;
Chú ý không đạo văn, phải có trích dẫn rõ ràng, đúng quy định;
Sản phẩm khi kết thúc thực tập sinh viên phải nộp: Đề cương; Bản thảo; Chuyên đề; Kết quả kiểm tra bằng phần mềm Turnitin
Trang 8ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
“Chuyên đề thực tập tốt nghiệp” do giảng viên hướng dẫn và Hội đồng (gồm 03 thành viên) chấm chuyên đề (HĐ do khoa/viện thành lập);
Điểm “Chuyên đề thực tập tốt nghiệp” là trung bình chung của 03 thành viên Hội đồng được chấm theo thang điểm 10 và điểm lấy lẻ đến 0,1 điểm
Trang 9ĐIỂM HỌC PHẦN “CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP”
Điểm học phần “Chuyên đề thực tập” gồm 3 thành phần điểm:
(1)Điểm báo cáo thực tập tổng hợp: 20%;
(2)Điểm chấm “Chuyên đề thực tập tốt nghiệp” của giảng viên hướng dẫn: 40%
(3)Điểm chấm “Chuyên đề thực tập tốt nghiệp” của Hội đồng: 40%
Điểm học phần “Chuyên đề thực tập” được đánh giá theo thang điểm 10 và lấy lẻ đến 0,1 điểm
Trang 10XÉT TỐT NGHIỆP
Hàng năm Nhà trường tổ chức 04 đợt xét tốt nghiệp vào các tháng
3, tháng 6, tháng 10 và tháng 12.
Sinh viên bị hạ bậc bằng nếu tổng số TC học lại >5% (chỉ áp dụng với hạng tốt nghiệp xuất sắc và giỏi);
Sinh viên được xét TN nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí:
Hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định;
Không đang trong thời gian học cải thiện điểm/nâng điểm;
Không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm H/sự;
Có chứng chỉ GDQP; hoàn thành các học phần GDTC theo quy định; Hoàn thành tuần sinh hoạt công dân đầu khóa, cuối khóa; Đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ; tin học.
Hoàn thành nghĩa vụ học phí
(1) Sinh viên đăng ký xét tốt nghiệp online theo thông báo của Nhà trường trên trang quản lý đào tạo (www.daihocchinhquy.neu.edu.vn).
(2) Sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học cần có đơn đề nghị được xét tốt nghiệp (gửi về Phòng QLĐT).
Trang 11CHUẨN ĐẦU RA TIẾNG ANH
Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn hiệu lực (tính đến tháng xét TN) tương đương IELTS 5.5
(chi tiết xem tại trang web: www.daotao.neu.edu.vn )
Sinh viên có thể nộp chứng chỉ vào tất cả các ngày trong tuần tại Phòng 211, Nhà A1 (Phòng QLĐT)
Hàng tháng, Nhà trường sẽ ra Quyết định đổi điểm và công nhận đạt CĐR ngoại ngữ cho sinh viên (Sinh viên được đổi điểm cũng đồng thời được công nhận đạt CĐR ngoại ngữ nếu chứng chỉ còn thời hạn);
Trang 12CHUẨN ĐẦU RA TIN HỌC
Sinh viên đại học hệ chính quy được công nhận đạt chuẩn đầu ra tin học của trường Đại học Kinh tế Quốc dân khi đạt một trong 4 chứng chỉ tin học sau đây:
Chứng chỉ tin học quốc tế IC3 (Internet and Computing Core Certification)
Chứng chỉ tin học quốc tế ICDL (International Computer Driving Licence)
Chứng chỉ tin học quốc tế MOS (Microsoft Office Specialist)
Chứng chỉ tin học Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản do Trường Đại học Kinh tế Quốc dân cấp (áp dụng với khóa 59, 60)
(chi tiết xem tại trang web: www.daotao.neu.edu.vn )
Trang 13XẾP HẠNG TỐT NGHIỆP
Tính theo điểm hệ 4
(1) Xuất sắc: 3,6-4,0 (2) Giỏi: 3,2-3,59
(Hạ hạng bằng nếu học lại >5 số tín chỉ của CTĐT; hoặc bị kỷ luật >=cảnh cáo)
(3) Khá: 2,5-3,19
(4) Trung Bình khá: 2,25-2,49
(5) Trung bình: 2,0-2,24
Trang 14GIẤY CNTN TẠM THỜI, BẰNG TN, BẢN SAO VĂN BẰNG, BẢNG ĐIỂM
Mỗi sinh viên tốt nghiệp được nhận 01 bằng tốt nghiệp ĐH và 01 bảng điểm (tích hợp TV và TA);
Sinh viên có nhu cầu nhận giấy CNTN tạm thời, bảng điểm tạm thời, bản sao văn bằng, lấy thêm bảng điểm thì đăng ký tại Khoa/viện ngay khi xét tốt nghiệp để Nhà trường làm nhanh (Kinh phí được công bố trên trang web).
Nếu sv đăng ký ngay khi làm thủ tục xét TN thì thời gian nhận như sau:
Bảng điểm và giấy CNTN tạm thời: 2 ngày sau khi
có QĐ tốt nghiệp
Bằng, bản sao văn bằng, bảng điểm cuối khóa: 1 tháng sau khi có QĐ xét tốt nghiệp.
Trang 15LỄ TỐT NGHIỆP
Dự kiến trao bằng vào tháng 4 và tháng 7 hàng năm;
Tất cả các sv tốt nghiệp trong đợt 1 và đợt 2 đều được dự lễ trao bằng;
Trước khi được cấp bằng, sinh viên phải hoàn thành bảng thông tin cá nhân (email, điện thoại, địa chỉ liên lạc…);
Sinh viên đăng ký thông tin online trước khi đến lấy bằng;
SV cho ý kiến phản hồi về quá trình học tập tại ĐHKTQD, các kiến nghị….
Trang 16DỰ KIẾN THỜI GIAN TỐT NGHIỆP
(Có thể thay đổi theo thông báo xét TN)
ĐỢT THÁNG 3:
ĐỢT THÁNG 6:
Trang 17DỰ KIẾN THỜI GIAN TỐT NGHIỆP
(Có thể thay đổi theo thông báo xét TN)
ĐỢT THÁNG 10:
kiến)
ĐỢT THÁNG 12:
kiến)
Trang 18MỘT SỐ VẤN ĐỀ HAY XẢY RA
Học nâng điểm không xét vào số TC học lại để tính hạ bằng;
Thông tin in trên bằng TN: căn cứ vào thông tin trên bằng TN cấp 3+ giấy khai sinh hoặc
hộ chiếu (đối với LHS)
Trang 19Địa chỉ liên hệ
Quy định, thủ tục tốt nghiệp:
ThS Phùng Chí Cường (phòng 211 nhà A1)
Quản lý điểm:
ThS Phạm Đức Minh (phòng 211 nhà A1)
Chuẩn đầu ra tiếng Anh và tin học:
CN Lê Ngân Giang (phòng 211 nhà A1)
Quản lý tính học phí:
ThS Phạm Huy Giang (phòng 211 nhà A1);
Cấp bằng:
ThS Trần Thị Thanh Hà (phòng 210 nhà A1).