1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tac hai thuoc la

89 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 8,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên bao gồm: a Cơ sở y tế; b Cơ sở giáo dục, trừ các cơ sở quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; c Cơ sở chăm sóc, n

Trang 1

TRƯỚC SAU

Trang 2

Tác hại của thuốc lá

Bs Tôn Thất Toàn Thành viên Ban Chỉ Đạo PCTHTL tỉnh KH

Trang 3

Tình hình sử dụng thuốc lá

- Việt Nam là 1 trong 15 nước có số người hút thuốc

lá nhiều nhất trên thế giới.

- Tỷ lệ hút thuốc lá: 45,3%.

- Thường xuyên hít phải khói thuốc lá:

+ Trong nhà: 60%

+ Tại nơi làm việc: 43%

+ Trong trường Đại học: 40%

Trang 4

Khuyến nghị

Từ nay đến năm 2020:

- Tăng thêm thuế thuốc lá: từ 2.000đ đến 5.000đ/bao

- Hy vọng:

+ Giảm được 1,8 triệu người hút thuốc lá

+ Tránh được 900.000 trường hợp tử vong/ năm

+ Thu: 10.700 tỷ đồng/năm

Trang 5

Thuốc lá có khói Thuốc lá không khói

Thuốc lá điếu bao gồm:

- Thuốc lá sản xuất công nghiệp

- Thuốc lá cuốn bằng tay:

Trang 6

Thuốc lá có khói

Trang 7

Thuốc lá không khói

7

Trang 8

THẢO LUẬN NHÓM

Trang 9

•TẠI SAO NÊN BỎ THUỐC LÁ ?

Trang 10

- Có bao nhiêu chất độc trong khói thuốc?

- Có bao nhiêu chất gây ung thư trong khói thuốc?

Trang 11

Thành phần của khói thuốc

Nhựa thuốc lá (Tar)

Trang 13

Tác hại của thuốc lá

- Người hút thuốc lá giảm thọ 8-23 năm (1 điếu giảm 10 phút sống)

- Mỗi năm trên thế giới có 7 triệu người chết.

- Ước tính số người chết do thuốc lá:

+ Thế kỷ 20: 100 triệu người

+ Thế kỷ 21: 1 tỷ người

Trang 14

Tác hại của thuốc lá đến sức khỏe

 Ung thư phổi: tỉ lệ cao gấp 10 lần

Trang 15

Hút thuốc lá là nguyên nhân của 90% các ca ung thư phổi

Trang 16

• Bệnh mạch vành: nguy cơ tăng 10-15 lần

• Xơ vữa động mạch: cao hơn 1,5-2 lần

• Nhồi máu cơ tim

Tác hại của thuốc lá đến sức khỏe (tt)

Trang 17

• Tai biến mạch máu não: cao gấp 2-4 lần

• Xuất huyết não

Tác hại của thuốc lá đến sức khỏe (tt)

Trang 18

Người hút thuốc có tỷ lệ ung thư miệng cao gấp 27 lần và ung thư thanh quản cao gấp 12 lần người không hút thuốc (WHO)

Trang 19

Ung thư họng do hút thuốc

Trang 21

Răng của người hút thuốc nhiều năm

Trang 23

Các bệnh có nguyên nhân trực tiếp do thuốc lá - đột quỵ, mạch vành, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), ung thư phổi- là những nguyên

nhân hàng đầu gây ra tử vong ở cả nam và nữ

Bệnh/chấn thương Tử vong % Bệnh/chấn thương Tử vong %

3 Tai nạn giao thông 17.330 6 Viêm phổi 11.175 4

4 Ung thư phổi 15.720 5 Bệnh mạch vành 11.015 4

6 Bệnh mạch vành 13.504 5 Ung thư gan 8.587 3

9 HIV/AIDS 9.417 3 Tai nạn giao thông 5.750 2

10 Ung thư dạ dày 8.469 3 Ung thư dạ dày 5.470 2

Trang 24

Tại Việt Nam

 40.000 người tử vong/năm vì các bệnh

có liên quan đến thuốc lá Đến năm

2030, có thể tăng lên tới 70.000 người/năm (WHO)

Tỷ lệ bệnh nhân ung thư phổi có hút thuốc lá: 96,8% ; không hút thuốc lá: 3,2% (Bệnh viện K)

Bệnh tật và tử vong sớm do thuốc lá chiếm 12% tổng gánh nặng bệnh tật và

tử vong tại Việt Nam

Trang 25

Gánh nặng kinh tế do sử dụng thuốc lá

 22.000 tỷ VND/năm 2012: mua thuốc lá

 23.139 tỷ VND/năm: Tổng chi phí điều trị và chi phí do mất khả năng lao động vì ốm đau và tử vong sớm cho 5 nhóm bệnh trên tổng

số 25 nhóm bệnh do thuốc lá gây ra.

Trang 26

Thế nào là hút thuốc lá thụ động?

Trang 28

HÚT THUỐC LÁ

• Đái tháo đường -việc điều trị không hiệu quả

• Viêm gan B mạn tính -tăng 3 lần nguy cơ K gan

• Phẫu thuật

• Mẹ mang thai

Trang 29

 Mục tiêu của Luật: hạn chế, giảm dần tỷ lệ người sử dụng thuốc lá, giảm tỷ lệ mắc và chết do các bệnh

có nguyên nhân từ thuốc lá; bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Trang 30

• Điều 43 Hiến pháp 2013:

Quyền được sống trong môi trường trong lành

Và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường

• Luật PCTHTL : được sống làm việc trong môi trường không có khói thuốc lá

Trang 31

Điều 7 Quyền và nghĩa vụ của công dân trong PCTHTL

1 Được sống, làm việc trong môi trường không có khói

thuốc lá

2 Yêu cầu người hút thuốc lá không hút thuốc lá tại địa điểm

có quy định cấm hút thuốc lá

3 Vận động, tuyên truyền người khác không sử dụng thuốc

lá, cai nghiện thuốc lá

4 Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý

người có hành vi hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá

5 Phản ánh hoặc tố cáo cơ quan, người có thẩm quyền

không xử lý hành vi hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá

Trang 32

Điều 9 Các hành vi bị nghiêm cấm

1 Sản xuất, mua bán, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển

thuốc lá giả, sản phẩm được thiết kế có hình thức hoặc kiểu dáng như bao gói hoặc điếu thuốc lá; mua bán, tàng trữ, vận chuyển nguyên liệu thuốc lá, thuốc lá nhập lậu

2 Quảng cáo, khuyến mại thuốc lá; tiếp thị thuốc lá trực tiếp

tới người tiêu dùng dưới mọi hình thức

3 Tài trợ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá, trừ

trường hợp quy định tại Điều 16 của Luật này

4 Người chưa đủ 18 tuổi sử dụng, mua, bán thuốc lá

Trang 33

Điều 9 Các hành vi bị nghiêm cấm (tiếp)

5 Sử dụng người chưa đủ 18 tuổi mua, bán thuốc lá

6 Bán, cung cấp thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi

7 Bán thuốc lá bằng máy bán thuốc lá tự động; hút, bán thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm

8 Sử dụng hình ảnh thuốc lá trên báo chí, xuất bản phẩm dành riêng cho trẻ em

9 Vận động, ép buộc người khác sử dụng thuốc lá

Trang 34

Địa điểm nào là cấm hút thuốc lá hoàn toàn?

Trang 35

Điều 11 Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn

1 Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn

toàn trong nhà và trong phạm vi

khuôn viên bao gồm:

a) Cơ sở y tế;

b) Cơ sở giáo dục, trừ các cơ sở quy

định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, vui

chơi, giải trí dành riêng cho trẻ em;

d) Cơ sở hoặc khu vực có nguy cơ

cháy, nổ cao

Trang 36

Điều 11 Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn

2 Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn

trong nhà bao gồm:

a)Nơi làm việc;

b) Trường cao đẳng, đại học, học viện;

c) Địa điểm công cộng, trừ các trường

hợp quy định tại khoản 1 Điều này và

khoản 1 Điều 12 của Luật này

3 Phương tiện giao thông công cộng bị

cấm hút thuốc lá hoàn toàn bao gồm

ô tô, tàu bay, tàu điện

Trang 37

Điều 12 Địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc

1 Địa điểm cấm hút thuốc lá trong

nhà nhưng được phép có nơi dành

riêng cho người hút thuốc lá bao

gồm:

a) Khu vực cách ly của sân bay;

b) Quán bar, karaoke, vũ trường,

khách sạn và cơ sở lưu trú du lịch;

c) Phương tiện giao thông công

cộng là tàu thủy, tàu hỏa

Trang 38

2 Nơi dành riêng cho người hút thuốc lá phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a)Có phòng và hệ thống thông khí tách biệt với khu vực không hút thuốc lá;

Trang 39

Điều 13 Trách nhiệm của người hút thuốc lá

1 Không hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc

2 Không hút thuốc lá trong nhà khi có trẻ em, phụ nữ mang

thai, người bệnh, người cao tuổi

3 Giữ vệ sinh chung, bỏ tàn, mẩu thuốc lá đúng nơi quy

định khi hút thuốc lá tại những địa điểm được phép hút thuốc lá

Trang 40

Điều 14 Quyền của người đứng đầu, người

quản lý địa điểm cấm hút thuốc lá

1 Buộc người vi phạm chấm dứt việc hút thuốc lá tại địa điểm

cấm hút thuốc lá; xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

2 Yêu cầu người vi phạm quy định cấm hút thuốc lá ra khỏi cơ

sở của mình;

3 Từ chối tiếp nhận hoặc cung cấp dịch vụ cho người vi phạm

quy định cấm hút thuốc lá nếu người đó tiếp tục vi phạm sau khi đã được nhắc nhở.

Trang 41

Điều 14 Quyền của người đứng đầu, người

quản lý địa điểm cấm hút thuốc lá (tt)

4 Thực hiện quy định tại Điều 6 của Luật này (kế hoạch hoạt động hằng năm có PCTHTL, quy định không hút thuốc lá tại quy chế nội bộ )

5 Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc mọi người thực hiện đúng quy định về cấm hút thuốc lá tại địa điểm thuộc quyền quản lý, điều hành; treo biển có chữ hoặc biểu tượng cấm hút thuốc lá tại địa điểm cấm hút thuốc lá

Trang 42

Doanh nghiệp sản xuất, đóng gói

10 điếu thuốc lá/ bao được không? Vì sao?

Trang 43

Điều 25 Bán thuốc lá

Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được tổ chức, cho phép hoặc bán thuốc lá tại các địa điểm quy định tại Điều 11, Điều 12, trừ điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này; không được bán thuốc lá phía ngoài cổng nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, viện nghiên cứu y học, bệnh viện, nhà hộ sinh, trung tâm y tế dự phòng, trạm y tế xã, phường, thị trấn trong phạm vi 100 mét tính từ ranh giới khuôn viên gần nhất của

cơ sở đó

Trang 44

Điều 23 Vi phạm các quy định về địa điểm

cấm hút thuốc lá

1 Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng

đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm

2 NĐ 155/2016/nd-cp bổ sung tăng 500.000-1.000.000đ

Bỏ mẩu, tàn thuốc lá không đúng nơi quy định

Trang 45

Điều 23 Vi phạm các quy định về địa điểm

cấm hút thuốc lá (tt)

2 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối một

trong các hành vi sau đây:

a) Không treo biển có chữ hoặc biểu tượng “cấm hút thuốc lá” tại địa điểm cấm hút thuốc lá;

b) Không yêu cầu người vi phạm chấm dứt việc hút thuốc lá trong cơ sở của mình;

c) Không tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc thực hiện đúng quy định về cấm hút thuốc lá tại địa điểm

thuộc quyền quản lý, điều hành

Trang 46

Điều 23 Vi phạm các quy định về địa điểm

cấm hút thuốc lá (tt)

3 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với

một trong các hành vi sau đây:

a) Không có phòng và hệ thống thông khí tách biệt với khu vực

không hút thuốc lá đối với nơi dành riêng cho người hút

thuốc lá;

b) Không có dụng cụ chứa  mẩu, tàn thuốc lá;

c) Không có biển báo tại vị trí phù hợp,

dễ quan sát

c) Không có các thiết bị phòng cháy,

chữa cháy

Trang 47

Điều 24.  Vi phạm các quy định về bán thuốc lá 

1 Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000

đồng đối với hành vi sử dụng thuốc lá khi chưa đủ 18 tuổi

Trang 48

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi trưng bày quá một bao hoặc một tút hoặc một hộp của một nhãn hiệu thuốc lá.

Điều 24.  Vi phạm các quy định về bán thuốc lá (tt)

Trang 49

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi Bán thuốc lá không ghi nhãn, in CBSK trên bao bì thuốc lá theo quy định của pháp luật

Điều 24.  Vi phạm các quy định về bán thuốc lá (tt)

Trang 50

Điều 27.  Vi phạm các quy định khác về PCTH TL 

1 Phạt tiền từ 500.000 đến 1.000.000 đồng đối với hành vi

khuyến khích, vận động người khác sử dụng thuốc lá

2 Phạt tiền từ 3.000.000-5.000.000 đối với một trong các hành

vi sau đây:

a) Sử dụng hình ảnh thuốc lá trên báo chí, xuất bản phẩm dành riêng cho trẻ em

b) Ép buộc người khác sử dụng thuốc lá

c) Không đưa nội dung PCTH Thuốc lá vào kế hoạch hoạt động hàng năm, không quy định cấm hút thuốc tại nơi làm việc vào quy chế nội bộ

Trang 51

8 Cơ quan Thuế

9 Thanh tra Tài chính

Trang 52

Điều 94 Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế bao gồm:

1 Người có thẩm quyền xử phạt

2 Công chức, viên chức thuộc ngành y tế, bảo hiểm xã hội đang thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính có trách nhiệm lập biên bản và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật

Trang 53

XÂY DỰNG NƠI LÀM VIỆC

KHÔNG KHÓI THUỐC

Trang 54

Lợi ích của Môi trường làm việc không

khói thuốc

Trang 55

Lợi ích của môi trường làm việc

không khói thuốc

• Môi trường không khói thuốc sẽ giúp cho người không hút thuốc giảm nguy cơ tiếp xúc thụ động với khói thuốc, Điều này đồng nghĩa với việc giúp họ tiết kiệm được chi phí khám chữa bệnh và giảm số ngày nghỉ

ốm do các căn bệnh liên quan đến thuốc lá.

• Môi trường làm việc không khói thuốc lá là biện pháp hữu hiệu để thực hiện quyền của người không hút thuốc được hít thở bầu không khí trong lành không có khói thuốc lá

• Môi trường làm việc không khói thuốc lá sẽ giúp những người nghiện thuốc lá có thêm quyết tâm để bỏ thuốc hoặc giảm mức độ hút thuốc

• Chi tiêu cho thuốc lá sẽ dành cho các chi tiêu có lợi hơn như: thực phẩm, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, nâng cao đời sống văn hóa

Trang 56

Lợi ích của môi trường làm việc

không khói thuốc

• Môi trường làm việc không khói thuốc lá sẽ hạn chế được các nguy cơ cháy nổ do việc hút thuốc, tàn thuốc,

• Giảm bớt được những chi phí cho vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ.

• Môi trường làm việc không khói thuốc góp phần tạo ra nếp sống văn minh, lịch sự cho cán bộ, công chức, viên chức,

• Hình ảnh cơ quan được cải thiện

– Có một môi trường dễ chịu cho khách và những người tới thăm

– Thể hiện sự quan tâm tới sức khỏe, sự an toàn của nhân viên

Trang 57

Thế nào là nơi làm việc không thuốc lá?

• Nơi làm việc không khói thuốc lá:

Là nơi không có hành vi hút thuốc lá tại các khu vực trong nhà nơi làm việc

không có hiện tượng quảng cáo, tiếp thị, kinh doanh các sản phẩm thuốc lá trong toàn bộ khuôn viên cơ quan, đơn vị

Trang 58

Một số tiêu chí đánh giá “ Nơi làm việc

không thuốc lá”

• Có niêm yết quy định cấm hút thuốc lá tại nơi có nhiều người qua lại trong cơ quan

• Có treo biển báo cấm hút thuốc lá trong phòng họp,

phòng làm việc, phòng ăn, hành lang, cầu thang và các khu vực công cộng khác trong cơ quan có quy định câm hút thuốc lá Biển báo cấm hút thuốc cần rõ ràng, được treo hoặc đặt ở những vị trí dễ quan sát

• Có kế hoạch hoạt động phòng chống tác hại thuốc lá

Trang 59

• Có triển khai các hoạt động PCTH thuốc lá

• Không có hiện tượng mua bán, quảng cáo các sản phẩm thuốc

lá trong khuôn viên cơ quan.

• Không có các vật dụng liên quan đến việc hút thuốc như gạt tàn, bật lửa trong phòng họp, phòng làm việc

• Không nhận sự hỗ trợ hoặc tài trợ trực tiếp hoặc gián tiếp của các công ty thuốc lá hay các tổ chức liên quan đến công ty

thuốc lá dưới bất kỳ hình thức nào.

• Đưa nội dung không hút thuốc lá vào tiêu chí thi đua của cán

Trang 60

6 BƯỚC XÂY DỰNG NƠI LÀM VIỆC

KHÔNG KHÓI THUỐC

1 Thành lập Ban chỉ đạo

2 Khảo sát thực trạng trước khi triển khai

3 Xây dựng nội quy và kế hoạch thực hiện

4 Phổ biến nội qui cho các bộ nhân viên

5 Triển khai các hoạt động hỗ trợ

6 Giám sát và đánh giá

Trang 61

• Ban chỉ đạo:

– Thành phần (đại diện lãnh đạo cơ quan, đảng, công

đoàn…)

– Nhiệm vụ :

Chỉ đạo việc xây dựng và phê chuẩn nội qui /quy chế

Phân công trách nhiệm cho cán bộ triển khai

Chỉ đạo việc thực hiện, giám sát và đánh giá

Quyết định khen thưởng, phạt

BƯỚC 1

THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO

Trang 62

BƯỚC 2 ĐIỀU TRA KHẢO SÁT TÌNH HÌNH

• Nội dung khảo sát:

– Thực trạng sử dụng thuốc lá trong cán bộ nhân viên? Nhóm đối tượng nào có tỷ lệ sử dụng thuốc lá cao trong cơ quan? – Thực trạng sử dụng thuốc lá của khách đến làm việc.

– Nhận thức của nhân viên về tác hại của thuốc lá

– Ý kiến của cán bộ nhân viên về việc xây dựng nơi làm việc không có khói thuốc lá.

– Cơ quan đã có hệ thống biển báo cấm hút thuốc chưa?

Trang 63

BƯỚC 3 XÂY DỰNG NỘI QUY & K.HOẠCH

• Nội quy nên có các điều sau:

 Quy định cấm hút thuốc lá tại các khu vực

trong nhà của cơ quan

 Quy định về biện pháp phạt những người vi

phạm

 Quy định về việc cấm nhận tài trợ của các

công ty thuốc lá dưới mọi hình thức.

 Phân công tổ chức/ cá nhân chịu trách nhiệm

giám sát thực hiện nội qui.

 Xác định rõ hiệu lực về thời gian của nội qui

Trang 64

• Nội dung kế hoạch thực hiện nên gồm:

Tên hoạt động cụ thể

Thời gian triển khai, hoàn thành đối với mỗi hoạt động

Cán bộ/phòng ban chịu trách nhiệm thực hiện

Kết quả mong đợi/chỉ số đánh giá

Kinh phí triển khai hoạt động

Những hình thức hỗ trợ, khen thưởng cho người hút thuốc muốn bỏ thuốc

BƯỚC 3 XÂY DỰNG NỘI QUY & K.HOẠCH

Ngày đăng: 18/04/2022, 18:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tình hình sử dụng thuốc lá - Tac hai thuoc la
nh hình sử dụng thuốc lá (Trang 3)
Hình ảnh trước cổng và trong sân cơ quan Tổng LĐLĐVN - Tac hai thuoc la
nh ảnh trước cổng và trong sân cơ quan Tổng LĐLĐVN (Trang 74)
Phối hợp với Tổng Liên đoàn lao động VN Xây dựng mô hình nơi làm việc không khói thuốc (từ 2007 đến nay) - Tac hai thuoc la
h ối hợp với Tổng Liên đoàn lao động VN Xây dựng mô hình nơi làm việc không khói thuốc (từ 2007 đến nay) (Trang 74)
Phối hợp với Tổng Liên đoàn LĐVN mở rộng mô hình nơi làm việc không khói thuốc tại Liên đoàn Lao động các tỉnh/Tp - Tac hai thuoc la
h ối hợp với Tổng Liên đoàn LĐVN mở rộng mô hình nơi làm việc không khói thuốc tại Liên đoàn Lao động các tỉnh/Tp (Trang 75)
Phối hợp với UBND Tp Đà Nẵng xây dựng mô hình cơ quan không khói thuốc - Tac hai thuoc la
h ối hợp với UBND Tp Đà Nẵng xây dựng mô hình cơ quan không khói thuốc (Trang 76)
Xây dựng mô hình cơ sở y tế không khói thuốc - Tac hai thuoc la
y dựng mô hình cơ sở y tế không khói thuốc (Trang 77)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w