KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG QUẢN TRỊ TẠO DỰNG HÌNH ẢNH VÀ QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU 1.. + Công tác quản trị CNTT Việc tiếp nhận, xử lí, và truyền đạt
Trang 1BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI KHÓA HỌC
BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ CSGDPT CỐT CÁN
Mô đun 9: Ứng dụng CNTT và TT trong quản trị trường THCS
Họ và tên học viên: ……… Lớp bồi dưỡng: MB
THCS
Đơn vị công tác: Trường THCS – – Thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo:
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG QUẢN TRỊ TẠO DỰNG HÌNH ẢNH VÀ
QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU
1 Căn cứ pháp lý.
Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 ban hành điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số 26/2019/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy định về quản lí, vận hành
và sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên
Căn cứ Công văn số 5807/BGDĐT-CNTT ngày 21 tháng 12 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông
Căn cứ Công văn số 4003/BGDĐT-CNTT ngày 07 tháng 10 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn nhiệm vụ CNTT năm học 2021-2022
Căn cứ Công văn số /SGDĐT-GDTrH ngày 07 tháng 10 năm
2021 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn nhiệm vụ CNTT năm học 2021-2022
Căn cứ Kế hoạch số 345/PGD&ĐT ngày 28 tháng 08 năm 2020 của phòng Giáo dục về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2021-2022
Thực hiện Kế hoạch số 36/KH-THCS ngày 20 tháng 9 năm 2021 của Trường THCS về việc ban hành Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2021-2022.
Trường THCS ban hành Kế hoạch hoạt động công nghệ ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông trong quản trị tổ chức, hành chính năm học 2021-2022 như sau:
2 Nhận diện thực trạng quản trị UDCNTT và TT Trường THCS
2.1 Nhận diện chung về UDCNTT và TT trong quản trị nhà trường
Trang 2Điểm mạnh:
+ Hạ tầng CNTT của nhà trường mới được trang bị tương đối đảm bảo bao gồm mạng Wifi, 1 phòng tin học, các phần mềm Vnedu, CSDL, Misa, PCGD, QLVB ioffice, có 1 trang Westsite
+ Hệ thống CNTT đang sử dụng cơ bản đáp ứng được nhu cầu của GV, HS + Công tác quản trị CNTT Việc tiếp nhận, xử lí, và truyền đạt thông tin giữa các các bộ phân, giáo viên, học sinh và phụ huynh, cũng như việc kết nối thông tin giữa nhà trường với các đơn vị khác tương đối thuận lợi
+ 100% CBQL, GV, Nv được bồi dưỡng về UDCNTT, 90% GV, NV nhà trường có chứng chỉ CNTT cơ bản
+ Đa số CBQL, GV, NV sử dụng thành thạo máy tính các ứng dựng, các phần mềm nhà trường đang sử dụng
+ Đa số CBQL, GV, NV thích ứng khá tốt với UDCNTT trong nhà trường, thay đổi của sự phát triển CNTT và TT
- Điểm yếu:
+ Hạ tầng CNTT của nhà trường mạng Wifi chưa phủ hết toàn bộ các khu vực trong nhà trường tốc độ chậm, 1 phòng tin học thiếu máy tính, phần mềm nhiều loại chưa có sự liên kết, một số phần mềm còn thiếu ốn định
+ Phòng tin học thiếu máy tính, phòng thư viện, văn phòng chưa có máy tính
+ Một số GV, NV chưa thích ứng với UDCNTT chưa mạnh dạn thay đổi (ngại thay đổi) của sự phát triển CNTT và TT
- Thuận lợi:
+ Xu hướng phát triển CNTT, chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ trên tất
cả các lĩnh vực đời sống xã hội đã tác động mạnh mẽ đến quá trình UDCNTT và chuyển đổi số trong nhà trường
+ Chính sách, chủ trương của Nhà nước, Bộ GD&ĐT ưu tiên đầu tư, ứng dụng CNTT&TT trong trường học, đáp ứng yêu cầu của CTGDPT 2018, thực tiễn giáo dục
+ Bộ GD&ĐT, Phòng Giáo dục đã ban hành văn bản pháp lí, hướng dẫn việc ứng dụng CNTT&TT trong trường học, tạo điều kiện cho Trường trong triển khai, giám sát
- Khó khăn:
+ Mâu thuẫn giữa sự phát triển CNTT, chuyển đổi số với khả năng thích ứng, của CBQL, GV, NV nhà trường
+ Kinh tế xã hội ở địa phương còn khó khăn phụ huynh học sinh còn thiếu mạng, thiết bị đầu cuối, trình độ tiếp cận CNTT còn hạn chế
2.2 Nhận diện chung về UDCNTT và TT trong quản trị tạo dựng hình ảnh và Quản trị Thương hiệu
- Điểm mạnh
+ Nhà trường có Website để thực hiện đăng tải thông tin, hình ảnh liên
quan đến hoạt động tạo dựng hình ảnh và Quản trị Thương hiệu.
+Nhà trường thành lập tổ quản lý, ban biên tập trang thông tin điện tử nhà trường có quy chế hoạt động.
Trang 3+ CBQL, GV đã thực hiện xây dựng các video, clip đăng tải trên Website.
Trường có 01 GV có trình độ cử nhân tin học; 90% đội CBQL, GV có chứng chỉ Tin học cơ bản
+ Hạ tầng CNTT (đường truyền, thiết bị) đảm bảo;
+ 100% CBQL, GV có năng lực sử dụng CNTT khá tốt;
Điểm yếu:
+ Một số GV kỹ năng UDCNTT còn hạn chế
+ Nhân sự phụ trách CNTT của trường còn phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm
vụ dẫn đến quá tải, chưa đầu tư thời gian hiệu quả
+ Chất lượng các bài viết chưa phong phú; dung lượng, Website chưa cao, hình thức chưa hấp dẫn, số lượng chưa nhiều, cấu hình Website còn thấp + Số lượng máy tính còn ít, một số đã cũ cấu hình thấp
+Xây dựng thương hiệu trên nền tảng số và ứng dụng CNTT đang diễn ra mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vục đời sống xã hội và là xu thế là tất yếu
+ Các nền tảng CNTT được ứng dụng trong quản trị hình ảnh thương hiệu
vô cùng phong phú và rễ ràng cập nhập
Khó khăn
+ Khả năng cầu đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của đội ngũ GV, NV với sự phát triển nhanh của CNTT, Nhà trường phải nắm bắt kịp thời tình hình và xu hướng phát triển của CNTT để cải tiến nhằm đáp ứng nhu cầu quản lí phù hợp với đặc điểm của Trường, với xu thế của công nghệ, bối cảnh
+ Một số phụ huynh chưa có thiết bị thông minh (Máy tính, ĐT)
+ Kinh phí đầu tu cho công tác ứng dụng trong quản trị hình ảnh thương nối riêng và các hoạt động khác nói chung còn hạn chế
3 Mục tiêu kế hoạch
3.1 Mục tiêu chung
Tăng cường nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT&TT trong quản trị tạo dựng hình ảnh và thương hiệu đáp ứng chuyển đổi số trong giáo dục và quản trị
nhà trường.
3.2 Mục tiêu cụ thể:
+ CBQL được bồi dưỡng nâng cao nang lực quản trị tạo dựng hình ảnh và thương hiệu nhà trường
+ 100% CBQL, GV, NV sử dụng thành thạo máy tính các ứng dựng, các phần mềm nhà trường đang sử dụng
+ 100% CBQL, GV, NV sử dụng thành thạo các kỹ năng tạo lập, sử lý đăng tải các video, clip lên trang thông tin điện tử nhà trường
+ 100% CBQL, GV, NV thường xuyên tham gia trang thông tin điện tử nhà trường có tối thiểu 1 bài đăng/tháng
+ Đồng bộ tính năng của trang thông tin điện tử với các phần mềm ứng
Trang 41. Nội dung kế hoạch và tổ chức thực hiện
Hoạt
động/Lĩnh
vực (lựa
chọn)
Nội dung công việc thực hiện (Quản trị)
Kết quả cần đạt
Người chỉ đạo
Người thực hiện
Thời gian
(từ 05/9/2021 đến 31/82022)
Nguồn lực
(nếu có)
UDCNTT-TT trong
quản trị
Tạo dựng
hình ảnh và
Quản trị
thương
hiệu
Trang thông tin điện tử (Website), panpage đăng tải video, blog post, tai liệu thuyết trình, để truyền thông, Quảng bá hình ảnh, thương hiệu nhà trường
Trang thông tin điện tử (Website) Thường xuyên được đăng tải cập nhật bài viết hình ảnh hoạt động của nhà trường
Phó hiệu trưởng
Ban biên tập Website Nhà trường.
(từ 05/9/2021 đến 31/82022)
-Tổ quản
lý vận hành Website
- CBGV,
NV, HS nhà trường.
Thực hiện khảo sát đánh giá nhu cầu học tập
Mức độ hài lòng của phụ huynh học sinh Phó hiệu
trưởng
GVCN các lớp năm 2022Tháng 4 -Tổ quảnlý vận
hành Website -CBGV,
NV, HS nhà trường.
Thiết kế các video, công
bố trên Website, email, mạng
xã hội, để truyền thông các thông tin đến học sinh
video, công
bố trên Website, email, facebook, Zalo
Phó hiệu trưởng
CBQL, GV,NV Nhà trường.
(từ 05/9/2021 đến 31/82022)
CBGV,
NV, HS nhà trường.
Tăng cường giao tiếp định
vị và ghi dấu
ấn về thương hiệu
Phó hiệu trưởng
CBQL, GV,NV 05/9/2021 (từ
đến 31/82022)
CBGV,
NV, HS nhà trường.
2 Giải pháp và điều kiện thực hiện
Trang 5- Tập huấn bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị tạo dựng hình ảnh và thương hiệu cho CBQL, GV, NV nhà trường
- Trang bị hệ thống máy tính CNTT có cấu hình đảm bảo cho văn phòng 2 máy, phòng thư viên nhà trường: 2 máy để giáo viên nhân viên thuận tiện trong việc truy cập, đăng tải
- Nâng cấp chất lượng đường truyền internet
- Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về ứng dụng CNTT & TT trong hiện các video clip còn hạn chế, chất lượng các video, clip đăng tải trên Website, trên các
trang mạng xã hội
- Thực hiện có hiệu quả công tác XHH tạo dựng hình ảnh và thương hiệu
- Thực hiện công tác khen thưởng đối với GV, NV thực hiện tốt tạo dựng
hình ảnh và thương hiệu
3 Đề xuất và kiến nghị
- Đối với Phòng GD&ĐT tăng cường mở các lớp bồi dưỡng về ứng dụng CNTT & TT
- Đối với sở GD&ĐT cung cấp bổ sung 20 máy tính cho phòng tin học nhà trường
Trên đây là “kế hoạch hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị tạo dụng hình ảnh và quản trị thương hiệu” Kính mong phòng GD&ĐT huyện ………… , sở GD&ĐT tỉnh ……… cùng các ban ngành xem xét tạo điều kiện giúp đỡ
……… , ngày 20 tháng 12 năm 2021
HỌC VIÊN