QUYẾT ĐỊNHSố: 88/2008/QĐ-TTg ngày 04 tháng 07 năm 2008 QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN THUỘC BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Vị trí
Trang 1Một số nội dung trong việc triển khai mô hình thanh tra chuyên ngành tại Cục tần số vô tuyến điện
theo các quy định hiện hành
Trang 2QUYẾT ĐỊNH
Số: 88/2008/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 07 năm 2008
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA CỤC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN THUỘC BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
Vị trí và chức năng
Cục Tần số vô tuyến điện là tổ chức thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quản
lý nhà nước và tổ chức thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về tần số vô tuyến điện trên phạm
vi cả nước.
Trang 3Nhiệm vụ và quyền hạn
• Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tần số vô tuyến điện; hướng dẫn nghiệp vụ cho các Sở Thông tin và Truyền thông trong lĩnh vực quản lý tần số, thiết bị vô tuyến điện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
• Cấp, gia hạn, tạm đình chỉ, thu hồi và quản lý các loại giấy phép tần số vô tuyến điện và sử dụng quỹ đạo vệ tinh theo quy định của pháp luật.
• Kiểm soát việc phát sóng vô tuyến điện của các đài phát trong nước, các đài nước ngoài phát sóng đến Việt Nam thuộc các nghiệp vụ vô tuyến điện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam đã
ký kết hoặc gia nhập.
Trang 4• Kiểm tra thiết bị vô tuyến điện theo quy định của giấy phép và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan; xử lý nhiễu vô tuyến điện; kiểm tra và xác nhận tương thích điện từ cho các thiết bị bức xạ vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.
• Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện, quỹ đạo
vệ tinh theo quy định của pháp luật.
Trang 510 Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực I- VIII
11 Trung tâm Kỹ thuật.
Trang 6Nghị định số 115/2006/NĐ-CP Ngày 04-10-2006
về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Bưu chính,
Viễn thông và Công nghệ thông tin
• Tổ chức Thanh tra Cục
• 1 Thanh tra Cục là đơn vị của các Cục quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 4 Nghị định này, thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên
ngành trong phạm vi quản lý nhà nước của Cục.
• 2 Thanh tra Cục có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra và các Thanh tra viên.
• Chánh Thanh tra Cục do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị
của Cục trưởng sau khi thống nhất ý kiến với Chánh
Thanh tra Bộ.
Trang 7Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Cục
2 Thanh tra việc chấp hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục; tham gia các đoàn thanh tra của Thanh tra Bộ và của các cơ quan thanh tra liên quan khi được yêu cầu.
3 Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
5 Hướng dẫn, chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Cục trưởng theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng.
6 Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra Cục.
7 Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ, bãi bỏ quy định trái pháp luật được phát hiện qua công tác thanh tra
8 Tổng hợp, báo cáo kết quả thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Cục trưởng theo quy định.
9 Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, tổ chức trực thuộc Cục thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thanh tra.
Trang 8Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Cục
1 Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của Cục.
2 Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Cục trưởng phê duyệt
và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.
3 Trình Cục trưởng quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về lĩnh vực do Cục quản lý.
4 Kiến nghị Cục trưởng tạm đình chỉ việc thi hành quyết định của cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Cục trưởng khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
5 Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
7 Kiến nghị Cục trưởng giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra;
trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Thanh tra Bộ.
8 Báo cáo Chánh Thanh tra Bộ và Cục trưởng về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và chống tham nhũng trong phạm vi, trách nhiệm của mình.
9 Lãnh đạo Thanh tra Cục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật.
Trang 9LUẬT THANH TRA số: 56/2010/QH12
• Việc giao chức năng thanh tra chuyên ngành cho cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định theo đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ sau khi đã thống nhất với Bộ trưởng.
• Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành không thành lập cơ quan thanh tra chuyên ngành độc lập Hoạt động thanh tra chuyên ngành do người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trang 10• Khi tiến hành thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành được xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
• Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở, Thủ trưởng
cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện quyết định thanh tra Khi xét thấy cần thiết, Bộ trưởng, Giám đốc sở ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra.
Trang 11• Chi cục thuộc Sở, Chi cục thuộc Cục và tương đương được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành: Trung tâm Tần số khu vực.
• Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành
Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành được thành lập tại cơ quan được giao thực hiện chức
năng thanh tra chuyên ngành theo quyết định của người
có thẩm quyền.
Trang 12• Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục và tương đương, Cục thuộc Bộ: Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực;
Thanh tra những vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở giao;
Thanh tra những vụ việc khác do Bộ trưởng, Giám đốc sở giao;
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của mình;
Tổng hợp, báo cáo kết quả thanh tra chuyên ngành với Thanh tra
bộ, Thanh tra sở
Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục thuộc Tổng cục và tương đương, Chi cục thuộc Cục và tương đương được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; Cục trưởng thuộc Tổng cục và tương đương, Chi cục trưởng thuộc Cục và tương đương; chế độ thông tin, báo cáo, hoạt động thanh tra chuyên ngành của Cục thuộc Tổng cục và tương đương, Chi cục thuộc Cục và tương đương được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định cụ thể
Trang 13• Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục trưởng và tương đương, Cục
trưởng thuộc Bộ, Chi cục trưởng thuộc Sở được giao thực hiện
chức năng thanh tra chuyên ngành:
Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra chuyên ngành được giao
Quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của Bộ trưởng, Chánh Thanh tra bộ, Giám đốc
sở, Chánh Thanh tra sở; phân công công chức thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành
Kiến nghị người có thẩm quyền xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra trong phạm vi quản lý của
cơ quan mình
Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác
thanh tra
Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
Trang 14THÔNG TƯ
Số: 19/2012/TT-BTTTT, ngày 22 tháng 11 năm 2012
Quy định bộ phận tham mưu và hoạt động thanh tra của cơ quan được giao
thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông
• Thành lập Phòng Thanh tra, Pháp chế tại các Cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc
Bộ Thông tin và Truyền thông.
• Phòng Thanh tra, Pháp chế thực hiện chức năng tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành cho Cục trưởng.
• Phòng Kiểm tra, Xử lý thực hiện chức năng tham mưu
về công tác thanh tra chuyên ngành cho Giám đốc Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực.
• Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Phòng Thanh tra, Pháp chế và Phòng Kiểm tra, Xử lý do Cục trưởng quy định
Trang 15Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực
• Xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm gửi Cục Tần số vô tuyến điện tổng hợp;
• Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về
chuyên môn -kỹ thuật, quy tắc quản l lĩnh vực tần số vô tuyến điện trong địa bàn quản l.;
• Thanh tra những vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Cục trưởng giao;
• Thanh tra những vụ việc khác do Cục trưởng giao;
• Theo d.i, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử l về thanh tra của m.nh;
• Báo cáo Cục Tần số vô tuyến điện công tác thanh tra chuyên ngành theo định kỳ 03 tháng, 06 tháng, 01 năm;
• Báo cáo đột xuất về công tác thanh tra khi có yêu cầu;
• Chủ tr hoặc phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong hoạt động thanh tra (nếu cần)
Trang 16• Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Trung tâm Tần số vô tuyến
điện khu vực
• L ãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra chuyên ngành được giao;
• Phân công công chức thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành;
• Báo cáo Cục trưởng khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và quyết định thanh tra khi được Cục trưởng giao nhiệm vụ;
• Kiến nghị Cục trưởng xử l việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra trong phạm vi quản l của cơ quan
• Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
Trang 17( Dự kiến )Triển khai thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành tại Cục Tần số VTĐ
• Tại Cục thành lập phòng Thanh tra, pháp chế trên cơ sở tổ chức Thanh tra cục với Chức năng, nhiệm vụ được xây dựng bám sát nội dung quy định
tại Thông tư số 19/2012/TT-BTTTT, ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và bổ sung một số nhiệm vụ liên quan tới chức năng pháp chế
• Các nhiệm vụ có thể được phân chia thành 3 mảng chính:
+ Tham mưu cho Cục trưởng để tổ chức thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành trong toàn Cục;
+ Giúp Cục trưởng kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành;
+ Thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra và pháp chế do Cục trưởng giao.
• Đối với chức năng, nhiệm vụ của các Trung tâm Tần số VTĐ khu vực:
- Bổ sung nhiệm vụ “Thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành tần số
vô tuyến điện theo quy định của pháp luật và phân công của Cục Tần số vô tuyến điện” để phù hợp với Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn kèm theo
Trang 18Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Phòng Thanh tra, Pháp chế
Vị trí và chức năng Phòng Thanh tra, Pháp chế là đơn vị thuộc Cục Tần
số vô tuyến điện có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng trong
công tác thanh tra chuyên ngành và công tác quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện bằng pháp luật
Cơ cấu tổ chức
• Phòng Thanh tra, Pháp chế có trưởng phòng và các phó trưởng
phòng
• Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật
về về việc tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao
• Phó trưởng phòng giúp trưởng phòng chỉ đạo, điều hành các mặt
công tác của Phòng Thanh tra, Pháp chế và chịu trách nhiệm trước trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công
• Nhiệm vụ của cán bộ, công chức thuộc phòng Thanh tra, Pháp chế do trưởng phòng phân công
Trang 194 Chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện các Quyết định thanh tra do Cục trưởng ban hành Đề xuất xử lý các vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực tần số VTĐ, trình Cục trưởng.
5 Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định về thanh tra, về xử lý vi phạm do Cục trưởng ban hành
6 Đề xuất, kiến nghị với Cục trưởng giải quyết những vấn đề về công tác
thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Cục.
7 Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, ngăn chặn, phát hiện và xử lý cac vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tần số VTĐ.
Trang 2010 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Cục xây dựng
kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục, trình Cục trưởng và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt
Trang 21Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực
Vị trí và chức năng
Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực là đơn vị thuộc Cục Tần số vô
tuyến điện thực hiện chức năng giúp Cục trưởng thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về tần số vô tuyến điện trên địa bàn các tỉnh,
thành phố thuộc Trung tâm (Cụ thể tên từng tỉnh thành)
• Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực I có Giám đốc, Phó Giám đốc và
bộ máy giúp việc.
• Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc Trung tâm do Giám đốc xây dựng trình Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện quyết định.
Trang 22• Nhiệm vụ và quyền hạn
1 Hướng dẫn nghiệp vụ và phối hợp với các Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trên địa bàn quản lý của Trung tâm thực hiện công tác quản lý tần số vô tuyến điện
2 Kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện trên địa bàn quản lý của Trung tâm về việc chấp hành pháp luật, quy định quản lý tần số của Nhà nước
3 Tiếp nhận, hướng dẫn hoàn thiện thủ tục, hồ sơ xin cấp giấy phép tần
số vô tuyến điện, thực hiện một số nhiệm vụ về ấn định tần số và cấp giấy phép theo phân công, phân cấp của Cục Tần số vô tuyến điện
4 Kiểm soát trên địa bàn quản lý của Trung tâm việc phát sóng vô tuyến điện của các đài phát trong nước, các đài nước ngoài phát sóng đến Việt Nam thuộc các nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập
Trang 23
5 Đo các thông số kỹ thuật của các đài phát sóng thuộc các nghiệp vụ
vô tuyến điện và các nguồn phát sóng vô tuyến điện khác Tổng hợp số liệu kiểm soát và số liệu đo được để phục vụ cho công tác quản lý tần số
6.Kiểm tra hoạt động và các loại giấy phép, chứng chỉ có liên quan đối với các thiết bị phát sóng vô tuyến điện đặt trên tàu bay, tàu biển và các phương tiện giao thông khác của nước ngoài vào, trú đậu tại các cảng hàng không, cảng biển, bến bãi trên địa bàn quản lý của Trung tâm
7.Tham gia các chương trình kiểm soát phát sóng vô tuyến điện quốc
tế và các hoạt động về kỹ thuật nghiệp vụ của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) và các tổ chức quốc tế liên quan khác theo quy định của Cục Tần số vô tuyến điện
8.Thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật và phân công của Cục Tần số vô tuyến điện; Phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện và xử lý theo quy định của pháp luật