Hiểu được hôn nhân là gìNhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN và GĐ của bản thân và những nguwoif xung quanh Thực hiện được quyền và nghĩa vụ của bản thân trong việc chấp hành
Trang 1TẬP HUẤN
CÁN BỘ QUẢN LÍ, GIÁO VIÊN THCS
KĨ THUẬT XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ VÀ BIÊN SOẠN, CHUẨN HÓA CÂU HỎI KIỂM TRA
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DẠY HỌC
Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
Trang 2CÁC NỘI DUNG
Trang 3QUY TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ
VÀ KĨ THUẬT XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 4QUY TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
(Theo Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30/12/2010)
Bước 1: Xác định mục đích của đề kiểm tra
Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra
Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án)
Trang 5Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi
học xong 1 bài/chủ đề/ chương Tương đương với các bài kiểm tra/thi 15phút, 1 tiết, học kì
- Đánh giá sự thay đổi về nhận thức, hành vi của học sinh theo yêu cầu giáo dục của lớp/trường.
Trang 6Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra
- Đề kiểm tra tự luận;
- Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
- Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức tự luận và trắc
nghiệm khách quan
Trang 7Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra
- Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kĩ năng chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu vận dụng và vận dụng cao)
- Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi
- Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức
Trang 8Khung ma trận đề kiểm tra
(Dùng cho loại đề Tự luận hoặc TNKQ)
Trang 9Số điểm Tỉ lệ % Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu điểm= % Số câu
Tổng số câu Số câu Số câu Số câu Số câu
Khung ma trận đề kiểm tra
(Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)
Trang 10Các thao tác (bước) cơ bản khi lập ma trận đề
B1 Liệt kê tên các bài/chủ đề cần kiểm tra;
B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
B3 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B4 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi bài/chủ đề B5 Tính số điểm cho mỗi bài/chủ đề tương ứng với tỉ lệ %;
B6 Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
Trang 11- Xác định nội dung/bài cần kiểm tra
- Viết các nội dung vừa xác định vào
cột tương ứng
Trang 13Hiểu được hôn nhân là gì
Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật
HN và GĐ của bản thân và những nguwoif xung quanh
Thực hiện được quyền và nghĩa vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân
- Xác định các chuẩn của từng nội
dung/bài
- Viết các chuẩn đã mô tả vào ô tương ứng với nội dung và cấp độ tư duy.
Trang 14Biết được tác hại của việc kết hôn sớm
Hiểu được hôn nhân
là gì
Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN và GĐ của bản thssn và những người xung quanh
Thực hiện được quyền và nghĩa vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân
Trang 15ở VN
Kể được các quyền
và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân
Biết được tác hại của việc kết hôn sớm
Hiểu được hôn nhân
là gì
Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN và GĐ của bản thssn và những người xung quanh
Thực hiện được quyền và nghĩa vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân
Trang 16Biết được tác hại của việc kết hôn sớm
Hiểu được hôn nhân là gì
Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN
và GĐ của bản thân và những người xung quanh
Thực hiện được quyền và nghĩa
vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân và gia dình
Trang 17Biết được tác hại của việc kết hôn sớm
Hiểu được hôn nhân là gì
Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN và
GĐ của bản thssn và những người xung quanh
Thực hiện được quyền và nghĩa
vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân và gia dình
- Căn cứ vào tổng số câu của bài kiểm tra (40 câu)
và tỉ lệ % được xác định của từng bài, tổng số điểm của mỗi bài/chủ đề được tính theo công thức sau:
Tổng số điểm = tỉ lệ của bài x tổng điểm của bài.
Tổng số câu = tỉ lệ của bài x số câu của đề : 100%.
- Viết tổng số điểm, số câu vào cột tương ứng.
Trang 18Hiểu được hôn nhân là gì
Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN và
GĐ của bản thssn và những người xung quanh
Thực hiện được quyền và nghĩa
vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân và gia dình
50% x 40 câu : 100 % = 20 câu 50% x 10 điểm = 5 điểm
30% x 40 câu :100% = 12 câu 30% x 10 điểm = 3.0 điểm
Trang 19Hiểu được hôn nhân là gì
Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN và GĐ của bản thân và những người xung quanh
Thực hiện được quyền và nghĩa
vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân và gia dình
- Căn cứ vào các chuẩn, cấp độ tư duy cho từng chuẩn, tỉ lệ
%, tổng số điểm, tổng số câu cho mỗi bài để xác định
số điểm và số câu cho mỗi chuẩn
- Viết số câu, số điểm cho mỗi chuẩn vào ô tương ứng
Trang 20Hiểu được hôn nhân là gì
Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN và GĐ của bản thssn và những người xung quanh
Thực hiện được quyền và nghĩa
vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân và gia dình
Trang 21Hiểu được hôn nhân là gì
Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN và GĐ của bản thssn và những người xung quanh
Thực hiện được quyền và nghĩa
vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân và gia dình
Trang 22Biết được tác hại của việc kết hôn sớm
Hiểu được hôn nhân là gì
Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN và GĐ của bản thssn và những người xung quanh
Thực hiện được quyền và nghĩa
vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân và gia dình
Trang 23Hiểu được hôn nhân là gì
Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN và GĐ của bản thssn và những người xung quanh
Thực hiện được quyền và nghĩa
vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân và gia dình
Trang 24Hiểu được hôn nhân là gì
Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN và GĐ của bản thssn và những người xung quanh
Thực hiện được quyền và nghĩa
vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân và gia dình
Trang 25Hiểu được hôn nhân là gì
Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN và GĐ của bản thssn và những người xung quanh
Thực hiện được quyền và nghĩa
vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân và gia dình
Trang 26Kĩ thuật viết câu TNKQ nhiều lựa chọn
Câu hỏi TNKQ theo 4 cấp độ tư duy
(Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao
Câu hỏi TNKQ theo 4 cấp độ tư duy
(Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao
Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Trang 27Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm
Yêu cầu:
- Đáp án: khoa học và chính xác;
- Học sinh có thể tự đánh giá được bài làm của mình.
Trang 28Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng
số câu hỏi
max
10X X
Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm
Ví dụ: Đề có 40 câu thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm
Qui về thang điểm 10 theo công thức:
Trong đó: X là số điểm đạt được của HS; X max là tổng số điểm của đề
Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 20 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được
1 điểm, một HS làm được 16 điểm thì qui về thang điểm 10 là:
Trang 29Bước 6: Xem xét hoàn thiện đề
1 Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm
- Phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án
- Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính
khoa học và chính xác.
2 Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề:
- Xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không?
- Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không?
- Số điểm có thích hợp không?
- Thời gian dự kiến có phù hợp không?
Trang 303 Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng
học sinh (nếu có điều kiện, có một số phần mềm hỗ
trợ cho việc đánh giá).
4 Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm
Bước 6: Xem xét hoàn thiện đề
Trang 31Nhiệm vụ 1:
Vận dụng quy trình xây dựng ma trận đề kiểm tra để:
1) Xây dựng 01 ma trận đề kiểm tra học kỳ môn GDCD 2) Biên soạn 01 đề kiểm tra theo ma trận đã xây dựng.
Các bước thực hiện: (Theo CV-745 của SGD&ĐT)
- Trao đổi thống nhất trong nhóm để thiết kế sản phẩm
- Báo cáo sản phẩm trước lớp.
Trang 32PHÂN BIỆT 4 MỨC ĐỘ TƯ DUY
Trang 332 Phân biệt câu theo 4 mức độ nhận thức
- Thời gian: 30 giây
- Các bước tư duy: 1 – 2 bước
nhớ lại, ghi nhớ,
trình bày, mô tả
lại, sắp xếp lại, nhận ra
Trang 342 Phân biệt câu theo 4 mức độ nhận thức
cho ví dụ, minh họa, làm sáng tỏ, chứng minh,…
Trang 352 Phân biệt câu theo 4 mức độ nhận thức
những tình huống cụ thể
- Thời gian: dưới 2 phút
Thao tác tư duy: 3
-4 thao tác
vận dụng, thực hiện, viết, phác thảo, lập kế hoạch, phác họa, giải quyết, đánh giá, bình luận, cho ý kiến, tán thành, không tán
thành, đồng tình,
không đồng tình,
Trang 362 Phân biệt câu theo 4 mức độ nhận thức
vấn đề, tình huống mới
- Thời gian: dưới 3 phút
- Thao tác tư duy: trên 4 thao tác
cách làm/ứng xử khác, sáng tạo, sáng tác, nêu cảm xúc,…
Trang 37- Không ra các câu hỏi theo nội dung giảm tải (Theo Công văn hướng dẫn về giảm tải của Bộ Giáo dục và Đào tạo –
Trang 38KỸ THUẬT VIẾT CÂU TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
NHIỀU LỰA CHỌN
Trang 39
Câu luận Bài tập lớn
Nhiều lựa chọn Đúng-sai Ghép câu Điền thêm
Câu luận đóng Câu luận mở
- Hỏi từng ý
- Chọn đáp án
Trắc nghiệm khách quan
- Hỏi từng ý
- Chọn đáp án
Các loại câu hỏi kiểm tra đánh giá
Trang 40
KĨ THUẬT VIẾT CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
(Dạng câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn)
Trang 41- Trắc nghiệm là một trong những phương pháp pháp đánh giá kết quả của người học, bao gồm có hai hình thức là trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan.
- Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra đánh giá bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan (Trắc nghiệm được gọi là khách quan vì cách cho điểm hoàn toàn không phụ thuộc vào người chấm)
- Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn là một dạng trắc nghiệm khách quan có nhiều phương án, người trả lời chỉ việc chọn một trong các số phương án đó để trả
Trang 42Cấu trúc
Phương án lựa chọn Câu dẫn
1 Kĩ thuật viết câu TNKQ nhiều lựa chọn
Thể hiện sự hiểu biết của HS và sự lựa chọn chính xác cho câu hỏi hay
Là câu trả lời hợp lí nhưng không chính xác đối với câu hỏi/vấn đề được nêu trong câu dẫn (chỉ hợp lí với HS
Trang 43Câu dẫn
* Câu dẫn là một câu hỏi: Phải có từ để hỏi Câu dẫn phải
có dấu chấm hỏi Các phương án trả lời là một câu độc lập nên được viết hoa ở đầu câu và có dấu chấm ở cuối câu
Ví dụ: Biểu hiện nào dưới đây thể hiện đức tính tự chủ?
A Không sợ hãi, chán nản khi gặp khó khăn.
B Luôn cãi vã với những việc làm không vừa ý
C Thường có những hành vi tự phát, ngẫu nhiên
Trang 44Câu dẫn
• Câu dẫn là một mệnh đề chưa hoàn chỉnh (câu bỏ lửng) thì nối với các phương án trả lời phải trở thành câu hoàn chỉnh Vì thế cuối câu dẫn không có dấu (:); ở các phương án lựa chọn thì đầu câu không viết hoa (trừ tên riêng, tên địa danh) và có dấu chấm ở cuối câu
Ví dụ: Người luôn thực hiện những quy định chung của
cộng đồng để tạo sự thống nhất trong hành động thì được gọi là người tuân thủ
Trang 45Câu dẫn
* Câu dẫn là một tình huống/vấn đề: phải gắn với bối cảnh trong đó có chứa tình huống/vấn đề mà HS cần vận dụng kiến thức đã học để nhận xét, đánh giá hoặc đưa ra cách giải quyết
Ví dụ: Do làm ăn có lãi, doanh nghiệp tư nhân M đã quyết định mở rộng thêm quy mô sản xuất Doanh nghiệp M đã thực hiện quyền nào dưới đây trong sản xuất kinh doanh?
A Quyền tự chủ đăng ký kinh doanh.
B Quyền chủ động trong kinh doanh.
C Quyền định đoạt tài sản kinh doanh.
Trang 46Câu dẫn
* Câu dẫn là câu phủ định: phải in đậm từ phủ định để học sinh xác định đúng câu trả lời
* Ví dụ: Nội dung nào dưới đây không thuộc nguyên
tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình nước ta?
A Hôn nhân tự nguyện, một vợ một chồng
B Hôn nhân tự nguyện, vợ chồng bình đẳng
C Hôn nhân do cha mẹ sắp đặt, quyết định
D Hôn nhân tiến bộ, vợ chồng bình đẳng
Trang 471) Câu dẫn phải diễn đạt rõ ràng, phải đưa ra được thông tin để học sinh hiểu câu hỏi và biết rõ nhiệm vụ mình phải hoàn thành (câu hỏi cần phải trả lời; nhiệm vụ phải thực hiện; vấn đề cần giải quyết).
2) Nên trình bày theo định dạng câu hỏi thay vì định dạng hoàn
Trang 48Câu dẫn không đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc vấn đề cần giải quyết:
Ví dụ: Tính bắt buộc của pháp luật?
A Mang tính quyền lực nhà nước B Mọi người phải tuân theo
C Vi phạm sẽ bị xử lí theo quy định D Mọi người tự giác thực hiện.
Câu dẫn là câu hỏi tự luận, không gắn với p/a lựa chọn
Ví dụ : Thuế được dùng để làm gì?
A Đầu tư sản xuất kinh doanh B Tăng lương cho công nhân.
C Điều chỉnh cơ cấu kinh tế B Nâng cao chất lượng sản phẩm.
Câu dẫn là câu có chức năng chuyển ý/giới thiệu trong SGK
Ví dụ: Trong bối cảnh thế giới đang đứng trước những vấn đề bức
Một số lỗi thường gặp khi viết câu dẫn
Trang 49Một số lỗi thường gặp khi soạn câu dẫn
Câu dẫn không đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc vấn đề cần giải quyết
VD: Tính bắt buộc của pháp luật?
A Mang tính quyền lực nhà nước.
B Mọi người đều phải tuân theo
C Vi phạm sẽ bị xử lí theo quy định.
D Mọi người tự giác thực hiện.
Sửa thành câu dẫn đặt ra câu hỏi trực tiếp
Nội dung nào dưới đây không thể hiện tính bắt buộc của pháp luật?
A Mang tính quyền lực nhà nước.
B Mọi người đều phải tuân theo
C Vi phạm sẽ bị xử lí theo quy định.
Sửa thành câu dẫn đặt ra câu hỏi trực tiếp
Nội dung nào dưới đây không thể hiện tính bắt buộc của pháp luật?
A Mang tính quyền lực nhà nước.
B Mọi người đều phải tuân theo
C Vi phạm sẽ bị xử lí theo quy định.
Trang 50Câu dẫn là câu hỏi tự luận, không gắn với p/a lựa chọn.
VD: Nội dung nào không phải là đặc điểm của pháp luật?
A Tính quy phạm phổ biến.
B Tính xác định chặt chẽ.
C Tính tự giác.
D Tính bắt buộc
Sửa thành câu dẫn gắn với các phương án lựa chọn
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của pháp
luật?
A Tính quy phạm phổ biến.
B Tính xác định chặt chẽ.
C Tính tự giác.
Sửa thành câu dẫn gắn với các phương án lựa chọn
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của pháp
Trang 511) Phải chắc chắn có một đáp án đúng, chính xác nhất.
2) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
3) Nên sắp xếp theo một trật tự nào đó, hết câu phải có dấu chấm (.)
4) Các phương án lựa chọn phải đồng nhất nội dung, ý nghĩa, hình thức.
- Phương án nhiễu tránh quá khác biệt so với phương án đúng (sai lộ liễu)
- Các phương án không được gợi ý cho nhau, câu sau không là đáp án
của câu trước.
- Phương án đúng không nên dài hơn các phương án nhiễu hoặc được
ghép từ nội dung của các phương án nhiễu Các phương án trả lời nên có độ dài gần bằng nhau
5) Tránh lặp lại một từ ngữ/thuật ngữ nhiều lần.
6, Nên giải thích lí do vì sao đó là phương án nhiễu Phương án nhiễu
thường được xây dựng trên các lỗi hoặc nhận thức sai lệch của HS.
7) Không sử dụng cụm từ: “Tất cả các phương án trên”, “Không có
Yêu cầu khi viết các phương án lựa chọn