1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TẬP HUẤN CÁN BỘ QUẢN LÍ, GIÁO VIÊN THCS KĨ THUẬT XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ VÀ BIÊN SOẠN, CHUẨN HÓA CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DẠY HỌC Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN

64 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu được hôn nhân là gìNhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN và GĐ của bản thân và những nguwoif xung quanh Thực hiện được quyền và nghĩa vụ của bản thân trong việc chấp hành

Trang 1

TẬP HUẤN

CÁN BỘ QUẢN LÍ, GIÁO VIÊN THCS

KĨ THUẬT XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ VÀ BIÊN SOẠN, CHUẨN HÓA CÂU HỎI KIỂM TRA

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DẠY HỌC

Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC GIANG

Trang 2

CÁC NỘI DUNG

Trang 3

QUY TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ

VÀ KĨ THUẬT XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Trang 4

QUY TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

(Theo Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30/12/2010)

Bước 1: Xác định mục đích của đề kiểm tra

Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra

Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra

Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án)

Trang 5

Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi

học xong 1 bài/chủ đề/ chương Tương đương với các bài kiểm tra/thi 15phút, 1 tiết, học kì

- Đánh giá sự thay đổi về nhận thức, hành vi của học sinh theo yêu cầu giáo dục của lớp/trường.

Trang 6

Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra

- Đề kiểm tra tự luận;

- Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan

- Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức tự luận và trắc

nghiệm khách quan

Trang 7

Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra

- Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kĩ năng chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu vận dụng và vận dụng cao)

- Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi

- Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức

Trang 8

Khung ma trận đề kiểm tra

(Dùng cho loại đề Tự luận hoặc TNKQ)

Trang 9

Số điểm Tỉ lệ % Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu điểm= % Số câu

Tổng số câu Số câu Số câu Số câu Số câu

Khung ma trận đề kiểm tra

(Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)

Trang 10

Các thao tác (bước) cơ bản khi lập ma trận đề

B1 Liệt kê tên các bài/chủ đề cần kiểm tra;

B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;

B3 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;

B4 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi bài/chủ đề B5 Tính số điểm cho mỗi bài/chủ đề tương ứng với tỉ lệ %;

B6 Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;

B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;

B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;

B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.

Trang 11

- Xác định nội dung/bài cần kiểm tra

- Viết các nội dung vừa xác định vào

cột tương ứng

Trang 13

Hiểu được hôn nhân là gì

Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật

HN và GĐ của bản thân và những nguwoif xung quanh

Thực hiện được quyền và nghĩa vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân

- Xác định các chuẩn của từng nội

dung/bài

- Viết các chuẩn đã mô tả vào ô tương ứng với nội dung và cấp độ tư duy.

Trang 14

Biết được tác hại của việc kết hôn sớm

Hiểu được hôn nhân

là gì

Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN và GĐ của bản thssn và những người xung quanh

Thực hiện được quyền và nghĩa vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân

Trang 15

ở VN

Kể được các quyền

và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân

Biết được tác hại của việc kết hôn sớm

Hiểu được hôn nhân

là gì

Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN và GĐ của bản thssn và những người xung quanh

Thực hiện được quyền và nghĩa vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân

Trang 16

Biết được tác hại của việc kết hôn sớm

Hiểu được hôn nhân là gì

Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN

và GĐ của bản thân và những người xung quanh

Thực hiện được quyền và nghĩa

vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân và gia dình

Trang 17

Biết được tác hại của việc kết hôn sớm

Hiểu được hôn nhân là gì

Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN và

GĐ của bản thssn và những người xung quanh

Thực hiện được quyền và nghĩa

vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân và gia dình

- Căn cứ vào tổng số câu của bài kiểm tra (40 câu)

và tỉ lệ % được xác định của từng bài, tổng số điểm của mỗi bài/chủ đề được tính theo công thức sau:

Tổng số điểm = tỉ lệ của bài x tổng điểm của bài.

Tổng số câu = tỉ lệ của bài x số câu của đề : 100%.

- Viết tổng số điểm, số câu vào cột tương ứng.

Trang 18

Hiểu được hôn nhân là gì

Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN và

GĐ của bản thssn và những người xung quanh

Thực hiện được quyền và nghĩa

vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân và gia dình

50% x 40 câu : 100 % = 20 câu 50% x 10 điểm = 5 điểm

30% x 40 câu :100% = 12 câu 30% x 10 điểm = 3.0 điểm

Trang 19

Hiểu được hôn nhân là gì

Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN và GĐ của bản thân và những người xung quanh

Thực hiện được quyền và nghĩa

vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân và gia dình

- Căn cứ vào các chuẩn, cấp độ tư duy cho từng chuẩn, tỉ lệ

%, tổng số điểm, tổng số câu cho mỗi bài để xác định

số điểm và số câu cho mỗi chuẩn

- Viết số câu, số điểm cho mỗi chuẩn vào ô tương ứng

Trang 20

Hiểu được hôn nhân là gì

Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN và GĐ của bản thssn và những người xung quanh

Thực hiện được quyền và nghĩa

vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân và gia dình

Trang 21

Hiểu được hôn nhân là gì

Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN và GĐ của bản thssn và những người xung quanh

Thực hiện được quyền và nghĩa

vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân và gia dình

Trang 22

Biết được tác hại của việc kết hôn sớm

Hiểu được hôn nhân là gì

Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN và GĐ của bản thssn và những người xung quanh

Thực hiện được quyền và nghĩa

vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân và gia dình

Trang 23

Hiểu được hôn nhân là gì

Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN và GĐ của bản thssn và những người xung quanh

Thực hiện được quyền và nghĩa

vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân và gia dình

Trang 24

Hiểu được hôn nhân là gì

Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN và GĐ của bản thssn và những người xung quanh

Thực hiện được quyền và nghĩa

vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân và gia dình

Trang 25

Hiểu được hôn nhân là gì

Nhận xét, đánh giá được việc chấp hành luật HN và GĐ của bản thssn và những người xung quanh

Thực hiện được quyền và nghĩa

vụ của bản thân trong việc chấp hành luật hôn nhân và gia dình

Trang 26

Kĩ thuật viết câu TNKQ nhiều lựa chọn

Câu hỏi TNKQ theo 4 cấp độ tư duy

(Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao

Câu hỏi TNKQ theo 4 cấp độ tư duy

(Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao

Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Trang 27

Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm

Yêu cầu:

- Đáp án: khoa học và chính xác;

- Học sinh có thể tự đánh giá được bài làm của mình.

Trang 28

Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng

số câu hỏi

max

10X X

Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm

Ví dụ: Đề có 40 câu thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm

Qui về thang điểm 10 theo công thức:

Trong đó: X là số điểm đạt được của HS; X max là tổng số điểm của đề

Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 20 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được

1 điểm, một HS làm được 16 điểm thì qui về thang điểm 10 là:

Trang 29

Bước 6: Xem xét hoàn thiện đề

1 Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm

- Phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án

- Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính

khoa học và chính xác.

2 Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề:

- Xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không?

- Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không?

- Số điểm có thích hợp không?

- Thời gian dự kiến có phù hợp không?

Trang 30

3 Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng

học sinh (nếu có điều kiện, có một số phần mềm hỗ

trợ cho việc đánh giá).

4 Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm

Bước 6: Xem xét hoàn thiện đề

Trang 31

Nhiệm vụ 1:

Vận dụng quy trình xây dựng ma trận đề kiểm tra để:

1) Xây dựng 01 ma trận đề kiểm tra học kỳ môn GDCD 2) Biên soạn 01 đề kiểm tra theo ma trận đã xây dựng.

Các bước thực hiện: (Theo CV-745 của SGD&ĐT)

- Trao đổi thống nhất trong nhóm để thiết kế sản phẩm

- Báo cáo sản phẩm trước lớp.

Trang 32

PHÂN BIỆT 4 MỨC ĐỘ TƯ DUY

Trang 33

2 Phân biệt câu theo 4 mức độ nhận thức

- Thời gian: 30 giây

- Các bước tư duy: 1 – 2 bước

nhớ lại, ghi nhớ,

trình bày, mô tả

lại, sắp xếp lại, nhận ra

Trang 34

2 Phân biệt câu theo 4 mức độ nhận thức

cho ví dụ, minh họa, làm sáng tỏ, chứng minh,…

Trang 35

2 Phân biệt câu theo 4 mức độ nhận thức

những tình huống cụ thể

- Thời gian: dưới 2 phút

Thao tác tư duy: 3

-4 thao tác

vận dụng, thực hiện, viết, phác thảo, lập kế hoạch, phác họa, giải quyết, đánh giá, bình luận, cho ý kiến, tán thành, không tán

thành, đồng tình,

không đồng tình,

Trang 36

2 Phân biệt câu theo 4 mức độ nhận thức

vấn đề, tình huống mới

- Thời gian: dưới 3 phút

- Thao tác tư duy: trên 4 thao tác

cách làm/ứng xử khác, sáng tạo, sáng tác, nêu cảm xúc,…

Trang 37

- Không ra các câu hỏi theo nội dung giảm tải (Theo Công văn hướng dẫn về giảm tải của Bộ Giáo dục và Đào tạo –

Trang 38

KỸ THUẬT VIẾT CÂU TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

NHIỀU LỰA CHỌN

Trang 39

Câu luận Bài tập lớn

Nhiều lựa chọn Đúng-sai Ghép câu Điền thêm

Câu luận đóng Câu luận mở

- Hỏi từng ý

- Chọn đáp án

Trắc nghiệm khách quan

- Hỏi từng ý

- Chọn đáp án

Các loại câu hỏi kiểm tra đánh giá

Trang 40

KĨ THUẬT VIẾT CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

(Dạng câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn)

Trang 41

- Trắc nghiệm là một trong những phương pháp pháp đánh giá kết quả của người học, bao gồm có hai hình thức là trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan.

- Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra đánh giá bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan (Trắc nghiệm được gọi là khách quan vì cách cho điểm hoàn toàn không phụ thuộc vào người chấm)

- Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn là một dạng trắc nghiệm khách quan có nhiều phương án, người trả lời chỉ việc chọn một trong các số phương án đó để trả

Trang 42

Cấu trúc

Phương án lựa chọn Câu dẫn

1 Kĩ thuật viết câu TNKQ nhiều lựa chọn

Thể hiện sự hiểu biết của HS và sự lựa chọn chính xác cho câu hỏi hay

Là câu trả lời hợp lí nhưng không chính xác đối với câu hỏi/vấn đề được nêu trong câu dẫn (chỉ hợp lí với HS

Trang 43

Câu dẫn

* Câu dẫn là một câu hỏi: Phải có từ để hỏi Câu dẫn phải

có dấu chấm hỏi Các phương án trả lời là một câu độc lập nên được viết hoa ở đầu câu và có dấu chấm ở cuối câu

Ví dụ: Biểu hiện nào dưới đây thể hiện đức tính tự chủ?

A Không sợ hãi, chán nản khi gặp khó khăn.

B Luôn cãi vã với những việc làm không vừa ý

C Thường có những hành vi tự phát, ngẫu nhiên

Trang 44

Câu dẫn

• Câu dẫn là một mệnh đề chưa hoàn chỉnh (câu bỏ lửng) thì nối với các phương án trả lời phải trở thành câu hoàn chỉnh Vì thế cuối câu dẫn không có dấu (:); ở các phương án lựa chọn thì đầu câu không viết hoa (trừ tên riêng, tên địa danh) và có dấu chấm ở cuối câu

Ví dụ: Người luôn thực hiện những quy định chung của

cộng đồng để tạo sự thống nhất trong hành động thì được gọi là người tuân thủ

Trang 45

Câu dẫn

* Câu dẫn là một tình huống/vấn đề: phải gắn với bối cảnh trong đó có chứa tình huống/vấn đề mà HS cần vận dụng kiến thức đã học để nhận xét, đánh giá hoặc đưa ra cách giải quyết

Ví dụ: Do làm ăn có lãi, doanh nghiệp tư nhân M đã quyết định mở rộng thêm quy mô sản xuất Doanh nghiệp M đã thực hiện quyền nào dưới đây trong sản xuất kinh doanh?

A Quyền tự chủ đăng ký kinh doanh.

B Quyền chủ động trong kinh doanh.

C Quyền định đoạt tài sản kinh doanh.

Trang 46

Câu dẫn

* Câu dẫn là câu phủ định: phải in đậm từ phủ định để học sinh xác định đúng câu trả lời

* Ví dụ: Nội dung nào dưới đây không thuộc nguyên

tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình nước ta?

A Hôn nhân tự nguyện, một vợ một chồng

B Hôn nhân tự nguyện, vợ chồng bình đẳng

C Hôn nhân do cha mẹ sắp đặt, quyết định

D Hôn nhân tiến bộ, vợ chồng bình đẳng

Trang 47

1) Câu dẫn phải diễn đạt rõ ràng, phải đưa ra được thông tin để học sinh hiểu câu hỏi và biết rõ nhiệm vụ mình phải hoàn thành (câu hỏi cần phải trả lời; nhiệm vụ phải thực hiện; vấn đề cần giải quyết).

2) Nên trình bày theo định dạng câu hỏi thay vì định dạng hoàn

Trang 48

Câu dẫn không đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc vấn đề cần giải quyết:

Ví dụ: Tính bắt buộc của pháp luật?

A Mang tính quyền lực nhà nước B Mọi người phải tuân theo

C Vi phạm sẽ bị xử lí theo quy định D Mọi người tự giác thực hiện.

Câu dẫn là câu hỏi tự luận, không gắn với p/a lựa chọn

Ví dụ : Thuế được dùng để làm gì?

A Đầu tư sản xuất kinh doanh B Tăng lương cho công nhân.

C Điều chỉnh cơ cấu kinh tế B Nâng cao chất lượng sản phẩm.

Câu dẫn là câu có chức năng chuyển ý/giới thiệu trong SGK

Ví dụ: Trong bối cảnh thế giới đang đứng trước những vấn đề bức

Một số lỗi thường gặp khi viết câu dẫn

Trang 49

Một số lỗi thường gặp khi soạn câu dẫn

Câu dẫn không đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc vấn đề cần giải quyết

VD: Tính bắt buộc của pháp luật?

A Mang tính quyền lực nhà nước.

B Mọi người đều phải tuân theo

C Vi phạm sẽ bị xử lí theo quy định.

D Mọi người tự giác thực hiện.

Sửa thành câu dẫn đặt ra câu hỏi trực tiếp

Nội dung nào dưới đây không thể hiện tính bắt buộc của pháp luật?

A Mang tính quyền lực nhà nước.

B Mọi người đều phải tuân theo

C Vi phạm sẽ bị xử lí theo quy định.

Sửa thành câu dẫn đặt ra câu hỏi trực tiếp

Nội dung nào dưới đây không thể hiện tính bắt buộc của pháp luật?

A Mang tính quyền lực nhà nước.

B Mọi người đều phải tuân theo

C Vi phạm sẽ bị xử lí theo quy định.

Trang 50

Câu dẫn là câu hỏi tự luận, không gắn với p/a lựa chọn.

VD: Nội dung nào không phải là đặc điểm của pháp luật?

A Tính quy phạm phổ biến.

B Tính xác định chặt chẽ.

C Tính tự giác.

D Tính bắt buộc

Sửa thành câu dẫn gắn với các phương án lựa chọn

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của pháp

luật?

A Tính quy phạm phổ biến.

B Tính xác định chặt chẽ.

C Tính tự giác.

Sửa thành câu dẫn gắn với các phương án lựa chọn

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của pháp

Trang 51

1) Phải chắc chắn có một đáp án đúng, chính xác nhất.

2) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;

3) Nên sắp xếp theo một trật tự nào đó, hết câu phải có dấu chấm (.)

4) Các phương án lựa chọn phải đồng nhất nội dung, ý nghĩa, hình thức.

- Phương án nhiễu tránh quá khác biệt so với phương án đúng (sai lộ liễu)

- Các phương án không được gợi ý cho nhau, câu sau không là đáp án

của câu trước.

- Phương án đúng không nên dài hơn các phương án nhiễu hoặc được

ghép từ nội dung của các phương án nhiễu Các phương án trả lời nên có độ dài gần bằng nhau

5) Tránh lặp lại một từ ngữ/thuật ngữ nhiều lần.

6, Nên giải thích lí do vì sao đó là phương án nhiễu Phương án nhiễu

thường được xây dựng trên các lỗi hoặc nhận thức sai lệch của HS.

7) Không sử dụng cụm từ: “Tất cả các phương án trên”, “Không có

Yêu cầu khi viết các phương án lựa chọn

Ngày đăng: 18/04/2022, 18:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra - TẬP HUẤN CÁN BỘ QUẢN LÍ, GIÁO VIÊN THCS KĨ THUẬT XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ VÀ BIÊN SOẠN, CHUẨN HÓA CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DẠY HỌC Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN
c 2: Xác định hình thức đề kiểm tra (Trang 6)
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra - TẬP HUẤN CÁN BỘ QUẢN LÍ, GIÁO VIÊN THCS KĨ THUẬT XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ VÀ BIÊN SOẠN, CHUẨN HÓA CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DẠY HỌC Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN
c 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra (Trang 7)
- Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kĩ năng chính cần đánh giá, một chiều là  các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận  biết, thông hiểu vận dụng và vận dụng cao). - TẬP HUẤN CÁN BỘ QUẢN LÍ, GIÁO VIÊN THCS KĨ THUẬT XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ VÀ BIÊN SOẠN, CHUẨN HÓA CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DẠY HỌC Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN
p một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kĩ năng chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu vận dụng và vận dụng cao) (Trang 7)
4) Các phương án lựa chọn phải đồng nhất nội dung, ý nghĩa, hình thức. - Phương án nhiễu tránh quá khác biệt so với phương án đúng (sai lộ liễu) - Các phương án không được gợi ý cho nhau, câu sau không là đáp án - TẬP HUẤN CÁN BỘ QUẢN LÍ, GIÁO VIÊN THCS KĨ THUẬT XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ VÀ BIÊN SOẠN, CHUẨN HÓA CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DẠY HỌC Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN
4 Các phương án lựa chọn phải đồng nhất nội dung, ý nghĩa, hình thức. - Phương án nhiễu tránh quá khác biệt so với phương án đúng (sai lộ liễu) - Các phương án không được gợi ý cho nhau, câu sau không là đáp án (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w