• 3-Chức năng quản lý, giám sát:• Giáo dục và đào tạo là một ngành hoạt động có quy mô rộng và sử dụng một phần đáng kể ngân sách nhà nu ớc cũng nh một nguồn nhân lực rộng lớn là giáo
Trang 1Së GI¸O DôC Vµ §µo t¹o lai ch©u
tËp huÊn
c«ng t¸c thèng kª BẬC thCS-THPT-GDTX
Năm học 2018-2019
Th¸ng 10 -2018
Trang 2• I - Những chức năng cơ bản của công tác
thống kê giáo dục:
• Thống kê học là một môn khoa học xã hội, ra đời và phát triển theo nhu cầu của hoạt động thực tiễn xã hội Cùng với thống kê của các ngành khác, Thống kê ngành giáo dục là một bộ phận trong thống kê học.
• Một số chức năng chủ yếu của công
tác thông kê giáo dục và đào tạo:
Phần A
Trang 3• 1-Chức năng mô tả:
• Các số liệu thống kê sẽ giúp cho việc mô
tả tình hình giáo dục và đào tạo về số l ợng và chất l ợng: tr ờng và quy mô tr ờng, các loại hình, lớp, học sinh, giáo viên và cơ sở vật chất hiện có trong nhà tr ờng…
• VD: Tỷ lệ học sinh khỏ giỏi học kỳ 1: 35%,
chưa đạt so với kế hoạch -5%
Trang 4• 3-Chức năng quản lý, giám sát:
• Giáo dục và đào tạo là một ngành hoạt
động có quy mô rộng và sử dụng một phần
đáng kể ngân sách nhà nu ớc cũng nh một nguồn nhân lực rộng lớn là giáo viên, học sinh do vậy cần phải đ ợc quản lý, giám sát
và điều hành chặt chẽ Vì vậy cần phải có
số liệu thống kê kịp thời, chính xác, đầy
đủ để đ a ra những biện pháp nhằm h ớng
sự phát triển tới mục tiêu đã định.
• VD: Tỷ lệ học sinh khỏ giỏi học kỳ 1: 35%, chưa đạt so với kế
hoạch -5% Vậy cần giỏm sỏt, điều chỉnh cỏc biện phỏp giỏo dục để nõng cao chất lượng trong thời gian tới, để nhằm đạt mục tiờu 40% so với kế hoạch đề ra
• 4- Chức năng kế hoạch hoá:
thấy tình hình giáo dục và đào tạo hiện tại
và những năm đã qua, giúp
Trang 5• cho các nhà quản lý, các nhà làm công tác kế
hoạch thấy đuợc xu thế phát triển, nhờ đó hình thành các chính sách và hoạch định đ ợc sự phát triển giáo dục và đào tạo trong t ơng lai, dự kiến khả năng có thể đạt đ uợc ứng với từng cách lựa chọn với khả năng nhân vật lực có đu ợc.
• VD: Cuối năm năm học 2016-2017 đạt tỷ lệ HS khỏ trở lờn
40% thỡ nhà trường xõy dựng kờ hoạch sang năm 2017-2018
là từ 40% trở lờn (hoặc 42%,…)
• 5- Chức năng đánh giá:
• Các chỉ tiêu thống kê giáo dục và đào tạo, các
ph ơng pháp xử lý số liệu thống kê đã giúp cho việc đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ với từng mục tiêu đã đ ợc vạch ra nh việc đánh giá quá trình triển khai thực hiện, đánh giá hiệu quả của việc đầu t tài chính và giáo dục và
đào tạo…
Trang 6• 6-Chức năng nghiên cứu, đúc kết lý luận:
• Một cách tự nhiên, chức năng này liên quan
một cách chặt chẽ với chức năng kế hoạch và
đánh giá Trên cơ sở những số liệu thống kê giáo dục chính xác để nghiên cứu, đúc kết
lý luận tìm các mối quan hệ giữa đầu vào của các nguồn nhân vật lực đ ược sử dụng và
đầu ra là hiêụ quả của quá trình giáo dục và
đào tạo: chất l ượng và số học sinh tốt nghiệp hàng năm trong các nhà tr ờng, hệ số hao phí…cũng những mối quan hệ bên trong và bên ngoài của hệ thống giáo dục xã hội.
• Trong thực tế các chức năng mô tả, quản lý
giám sát, so sánh và đánh giá đ ợc sử dụng nhiều hơn so với các chức năng khác trong công tác thống kê giáo dục.
Trang 7đào tạo của tỉnh đ ợc mô phỏng theo mô hình sau:
Trang 8• Bộ Gi¸o dôc vµ §µo t¹o
CÊp TØnh: C¸c c¬ quan ban ngµnh vµ Së
Tr êng MN TH THCS PTCS
Thu thËp sè liÖu thèng kª
GD&§T
B¸o c¸o sè liÖu thèng
kª GD&§T
Trang 9• III - Nhiệm vụ chính của công tác thống kê
giáo dục và đào tạo ở mỗi cấp quản lý giáo dục:
• Cấp Sở, phòng Giáo dục và Đào tạo.
• 1 - Quản lý thống nhất toàn bộ công tác
thống kê giáo dục và đào tạo của cơ quan Sở Giáo dục - Đào tạo và tỉnh, chịu trách nhiệm thu nhận, xử lý, l ưu trữ và phổ biến thông tin
Cụ thể:
• - Chịu trách nhiệm làm báo cáo thống kê
giáo dục và đào tạo gửi về Sở, Bộ Giáo dục và
Đào tạo, các cơ quan hữu quan và phổ biến số liệu giáo dục và đào tạo của toàn tỉnh.
• - L u trữ số liệu thống kê.
Trang 10• 2-Chỉ đạo việc xây dựng mạng l ới thống kê giáo
dục và đào tạo ở các huyện; thị, chuẩn hoá nghiệp vụ thống kê và nhanh chóng ứng dụng tin học nhằm đảm bảo cho thông tin đ ợc đầy đủ, chính xác và kịp thời Cụ thể:
• - Xây dựng và tổ chức hệ thống thu thập, xử lý số
liệu thống kê giáo dục và đào tạo trên địa bàn.
• - Kiểm tra đôn đốc các huyện và các đơn vị trực
thuộc thực hiện tốt chế độ báo cáo thống kê.
• - Dự các lớp bồi d ưỡng nghiệp vụ do Bộ Giáo dục
và Đào tạo tổ chức.
• - Mở các lớp bồi d ỡng nghiệp vụ cho các cán bộ cấp
huyện và các đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm làm công tác thống kê giáo dục và đào tạo.
• - Là đầu mối khi có những cuộc điều tra thống kê
giáo dục và các cuộc điều tra có liên quan
Trang 11• 3 - Quan hệ với các ngành, các tổ chức
trong và ngoài tỉnh để thu thập, trao
đổi về số liệu giáo dục và đào tạo và các số liệu có liên quan đến giáo dục của tỉnh
• Cấp trường(trung tâm):
• 1 - Làm các báo cáo thống kê của
nhà trư ờng gửi lên cơ quan quản lý giáo dục cấp trên.
• 2 - Dự các lớp bồi d ưỡng nghiệp vụ do
cấp trên tổ chức.
• 3 - Lưu trữ các số liệu giáo dục và
đào tạo của nhà trường.
Trang 12• Qua mô hình trên và những nhiệm
vụ chính ở mỗi cấp trong công tác thống kê giáo dục và đào tạo, ta nhận thấy ở mỗi cấp quản lý, công tác này
đều có một vai trò nhất định ở một cấp nào đó (tr ờng, huyện, hoặc tỉnh, trung ơng), công việc thống kê giáo dục và đào tạo yếu, bị coi nhẹ
đều ảnh hư ởng đến guồng máy thu thập và xử lý số liệu thống kê của ngành
Trang 13•Cũng chính vì vậy, ở mỗi cấp đều phải
làm tốt những nhiệm vụ của cấp mình Nếu nh ở cấp Trung ơng, Tỉnh, Huyện mang tính tổ chức chỉ đạo trong công tác thu thập và xử lý, tổng hợp các số liệu và thông tin của cấp d ưới thì ở cấp trư ờng là cấp tổ chức thực hiện nhiều hơn Tuy nhiên, cấp tr ường
đóng một vai trò cực kỳ quan trọng Là nơi mọi tiêu thức, chỉ tiêu giáo dục đ ược kê khai thu thập ban đầu, những thông tin gốc này ngay từ đây đã phải
đ ợc từng nhà tr ờng hiểu đúng khái niệm và nắm đ ợc cách ghi biểu, phải
đạt đ ược những yêu cầu chính xác,
đầy đủ và kịp thời
Trang 14• Với vị trí nh vậy ở từng cấp quản
lý, đặc biệt là ở cấp huyện phải làm cho từng nhà trư ờng có trách nhiệm, biết cách ghi chép, thu thập số liệu và điền đầy đủ các tiêu chức, chỉ tiêu đã có trong hệ thống báo cáo thống kê và ngay từ nhà tr ờng nhận thức đ ợc chính nguồn số liệu này giúp ban giám hiệu nhà tr ờng trong việc điều hành và quản lý
Trang 15• PHẦN B
• I - CÁC KỲ BÁO THỐNG KÊ TRONG 1 NĂM HỌC:
• Gồm 3 kỳ báo cáo thống kê:
• - Kỳ đầu năm học (kỳ tháng 9-10)
• - Kỳ đầu giữa năm học (kỳ tháng 12)
• - Kỳ đầu cuối năm học (kỳ tháng 5)
• II- CÁC LOẠI BÁO THỐNG KÊ TRONG 1 NĂM HỌC:
• Gồm 2 báo cáo thống kê chính:
• - Hồ sơ trường: Nhà trường gửi lên Sở: Dùng
để báo cáo Bộ GD&ĐT.
• - Biểu thống kê mở rộng: Dùng để báo cáo
Sở GD&ĐT, các ban ngành đoàn thể cấp huyện, các xã…
• Khi ghi chép biểu mẫu báo cáo thống kê
định kỳ chúng ta thường gặp một số khái niệm
cơ bản và ký hiệu nghiệp vụ.
Trang 16• Phần c
• I - Các khái niệm cơ bản của thống kê:
• Khi ghi chép biểu mẫu báo cáo thống kê định kỳ chúng
ta th ờng gặp một số khái niệm cơ bản và ký hiệu nghiệp vụ.
• 1-Một số khái niệm quy ớc:
• 1.1 " Trong đó hoặc Trong tổng số ":
• Là Một tiêu thức, trong đó có một số chỉ tiêu thành phần
đ ợc quan sát Giá trị các chỉ tiêu thành phần sẽ đ ợc một số nhỏ hơn hoặc bằng giá trị tiêu thức đó.
• Ví dụ: Giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên: 46
• Trong đó: Đảng viên: 15
Nữ 28
Trang 17• 1.2 " Chia ra:":
• Là Một tiêu thức đ ợc chia ra thành các
chỉ tiêu thành phần Nếu cộng giá trị các chỉ tiêu thành phần sẽ đ ợc một số phải bằng giá trị tiêu thức đó.
Trang 18• 2 - Các ký hiệu nghiệp vụ:
cáo đều ghi số liệu hoặc bằng các ký hiệu quy ớc
thay thế Th ờng dùng các
quy ớc sau:
là không có hiện t ợng.
Trang 19• II Cấu trỳc biểu, Cách điền vào biểu, Các tiêu thức giáo dục trong hệ thống báo cáo thống kê định kỳ và cách tính:
• 1- Cấu trúc biểu mẫu:
• Các biêu mẫu thống kê giáo dục
phổ thông đ ược cấu trúc thứ tự theo những tiêu thức cơ bản sau:
•
Trang 21• 2- Cách đọc, hiểu, ghi biểu:
• - Không điền vào ô có chưá công thức.
• - Không đền vào vùng ô có dấu "X“
hoặc gạch “ -” Ô bị gạch “X”, hoặc gạch “ -” là các ô không có nghĩa
• - Số liệu theo các thành phần cơ bản
sau: Truờng lớp, dân số, số trẻ ở trên lớp của năm học này; Số CBQL,giáo viên, nhân viên Cơ sở vật chất, tài chính.
Trang 22• 3- Các tiêu thức, chỉ tiêu và khái niệm:
chính xác cao, các tiêu thức, chỉ tiêu giáo dục ở trong biểu mẫu phải đ ợc từng
tr ờng hiểu thống nhất khái niệm và ghi
đúng vào biểu; và sau khi số liệu đ ợc xử
lý và tổng hợp, ở các cấp quản lý ( huyện, tỉnh,) các chỉ tiêu dẫn xuất phải cùng một ph ơng pháp tính toán.
tiêu, và cách tính các tỷ lệ dẫn xuất thu ờng gặp trong các báo cáo thống kê
định kỳ
Trang 233.1 Học sinh, dân số:
•- Độ tuổi của học sinh đúng với các cấp, bậc, ngành học quy định là:
•+THCS: 11-14 tuổi THPT: 15-17 tuổi
•+ GDTX: Độ tuổi tuổi theo linh hoạt theo ch
ơng trình đào tạo.
Trang 24•Học sinh có hộ khẩu thu ờng trú: Là học
sinh đăng ký hộ khẩu lâu dài ở trong xã,
ph uờng (có sổ hộ khầu).
có khẩu ở nơI khác đến xin tạm trú ở trong xã trong xã, ph ờng (có giấy chứng nhận tạm trú).
trong vùng tuyển sinh do cấp Phòng (Sở) quy định.
ngoài vùng tuyển sinh do cấp Phòng (Sở) quy định.
Trang 25•- Học sinh mới tuyển:
• Học sinh bắt đầu vào học ở lớp đầu
bậc, cấp học đối với ngành học phổ thông (lớp 6, lớp 10).
•- Học sinh l u ban (Học sinh ở lại lớp
hoặc học sinh bị đúp):
• Học sinh sau một năm học, không đạt
chất lượng ở lớp đang học phải học laị lớp đó trong năm học tiếp theo.
• - Thí sinh khác (Thí sinh tự do): Là
những học sinh ở lớp cuối cấp, nh ng chưa tốt nghiệp trong năm học trư ớc ,
nh ng đi học lại (hoặc không đi học) và tham dự kỳ thi trong năm học tiếp theo.
Trang 26* Líp, HS häc 1 buæi vµ 2 buæi:
•- Líp cã HS häc ë trư êng víi thêi gian 1
buæi trong 1 ngµy
•- Líp cã HS häc ë trưêng víi thêi gian 2
buæi trong 1 ngµy.
* Lớp, HS nội trú (nhà nước nuôi):
•- Lớp có học sinh ăn, ngủ tại trường từ thứ
hai đến thứ (6 hoặc 7) Được nhà nước nuôi.
* Lớp, HS bán trú dân nuôi(nhà nước hỗ trợ thêm), theo nghị định 116 của chính phủ
•-Lớp có học sinh ăn, ngủ tại trường từ thứ
hai đến thứ (6 hoặc 7), HS được hưởng 40% lương tối thiểu x 9 tháng học.
Trang 27• * Học sinh được hưởng chế độ theo
QĐ 01 của tỉnh: gồm các học sinh được tỉnh hàng năm phê duyệt,
được tỉnh hỗ trợ 40% mức.
• * Học sinh được hưởng chế độ theo
QĐ 57/2017/NĐ-CP của Chính phủ: gồm các học sinh thuộc 5 dân tộc: cống, mảng, Si la, lự, la hủ Mức hỗ trợ 60% mức lương Cơ sở.
• Lưu ý: Khi chế độ trùng nhau, chỉ
được 1 chế độ cao nhất
Trang 29• Học sinh phải nộp học phí và
được hương hỗ trợ chi phí học
tập: được quy định tại Nghị đinh
86 của chính phủ, thông tư
Trang 31• C Trường được phân chia theo chuyên biệt:
có 1,2 trường, quy mô hiện nay: 250-400
HS VD: trường PTDTNT Tỉnh, THPT DTNT Ka Lăng là trường cấp tỉnh quy mô
Trang 32• 3.4 CBQL, Giáo viên, nhân viên:
• - Giáo viên trực tiếp giảng dạy: Là ng ời
hiện đang giảng dạy trong một trư ờng học ( còn gọi là giáo viên đứng lớp)
• * THCS:
• - Giáo viên đạt trình độ đào tạo
chuẩn: Là Giáo viên có bằng CĐSP s phạm.
• - GV trờn chuẩn: cũ trỡnh độ đại học
trở lờn.
• - GV chưa đạt chuẩn: cũ trỡnh độ
trung cấp trở xuống.
Trang 33• * THPT: - Giáo viên đạt trình
độ đào tạo chuẩn: Là Giáo viên
có bằng ĐHSP s phạm.
đự ợc chính thức sắp xếp dạy học trong các tr ờng đ ợc tuyển vào thông qua hội đồng tuyển dụng
thức sắp xếp dạy học trong tr ường học đ uợc ký kết hợp đồng với
đơn vị sử dụng lao động Giáo viên này không đư ợc thông qua hội đồng tuyển dụng công chức các cấp
Trang 34• - Giáo viên Đoàn, đội: Người kiêm nhiệm làm công tác Đoàn, công tác Đội trong nhà trường Được hưởng các chế độ kiêm nhiệm.
• - Đối với THPT: chỉ có giáo viên kiêm công tác đoàn.
• - Giáo viên tăng cường: Là Giáo viên của trường này được điều động đến trường khác giảng dạy trong một thời gian nhất định (mỗi lần ra quyết định tăng cường giáo viên trong khoảng 1 năm học), đơn vị có
GV đi tang cường đơn vị khác thì phải thống kê vào
số liệu của đơn vị.
• - C¸n bé, nh©n viªn: Bao gåm toµn bé c¸n bé qu¶n
lý, gi¸o viªn, c«ng nh©n viªn phôc vô trong nhµ tr ưêng.
• - Nhân viên kế toán.; Nhân viên thư viện; Nhân viên thiết bị Nhân viên y tế Nhân viên bảo vệ; Nhân
viên phục vụ; Nhân viên khác (Kỹ thuật viên
CNTT….).
Trang 35•- B¸n kiªn cè: Ghi sè phßng cã niªn h¹n
sö dông d íi 20 n¨m (cÊp 4) Quy íc: Lµ lo¹i phßng cã T êng x©y b»ng g¹ch vµ m¸i ®ưîc lîp t«n hoÆc ngãi, kh«ng cã trÇn hoÆc trÇn lµm b»ng nhùa, Hoặc lo¹i phßng cã T êng ghÐp gỗ vµ m¸i ®ưîc lîp t«n hoÆc ngãi
Trang 36• - Phòng Tạm: Là các loại phòng đ ợc làm bằng gỗ,
tranh, tre
ờng quản lý và sử dụng hoặc ghi số diện tích theo Quyết định cấp đất, theo sổ đỏ
• - Diện tích sử dụng: Là phần diện tích đã
đ ợc sử dụng vào việc xây dựng các công trình phục vụ cho nhà tr ờng và nhỏ hơn hoặc bằng tổng diện tích nhà tr ờng
• - Diện tớch phũng học: Là phần diện tớch
đó được sử dụng vào việc xõy dựng cỏc lớp học và nhỏ hơn hoặc bằng tổng diện tớch
sử dụng.
Trang 37• c, Chỗ ngồi: Một chỗ ngồi của học sinh là
đủ bàn và ghế cho học sinh ngồi học.
• Ví dụ: Trong tr ờng có 100 bộ bàn ghế
loại 2 chỗ ngồi và 50 bộ bàn ghế loại 4 chỗ ngồi thì tổng số chỗ ngồi của tr ờng là:
Trang 38• * THPT-BT THPT : Bộ
thiết bị theo lớp: Quy
định tại thông tư quy
01/2010/TT-BGDĐT
ngày 18/01/2010.
-Lớp 12
Trang 39• 3.6 Báo cáo tài chính và chính sách:
• 3.6.1 Báo cáo tài chính: gỗm báo cáo định kỳ và
báo cáo quyết toán
Trang 40• 3.6.2 Báo cáo về chế độ chính sách
Trang 42Trần Đăng Ninh
Phòng KHTC
sở Giáo dục và đào
tạo DĐ: 0388.898.6686