chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 là: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân vàsự phát triển của đất nước”
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC NGÀNH DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI, 2022
Trang 2HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC NGÀNH DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG
MÃ SỐ: 9 34 04 03
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
HÀ NỘI, 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết, cho phép tôi chân thành cảm ơn TS , nguyên Phó
giám đốc thường trực Học viện Hành chính Quốc gia và PGS TS ,
Trưởng Ban Quản lý và đào tạo Sau đại học - Học viện Hành chính Quốc gia đã toàntâm, toàn ý hướng dẫn, định hướng tôi về mặt Khoa học để hoàn thành luận án này
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của Học viện Hànhchính Quốc gia đã dày công giúp đỡ, giảng dạy, truyền thụ những Kiến thức quý báu
để tôi có cơ sở hoàn thành nhiệm vụ học tập, nghiên cứu của mình
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô Ban Quản lý và đào tạoSau đại học, Khoa Tổ chức và Quản lý nhân sự và các Khoa liên quan thuộc Họcviện Hành chính Quốc gia, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Cục Dự trữ Nhà nước Khuvực Bình Trị Thiên, Cục Dự trữ Nhà nước Khu vực Nghĩa Bình, gia đình, bạn bè vàđồng nghiệp, những người đã Kề vai sát cánh và thường xuyên động viên giúp đỡ,đóng góp ý Kiến, cung cấp tài liệu và tạo mọi điều Kiện giúp tôi hoàn thành luận ánnày
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án này do bản thân tôi tự thực hiện dưới sự hướngdẫn của TS và PGS TS Các số liệu minh họa, tài liệu
trích dẫn trong luận án được lấy từ các nguồn đảm bảo độ tin cậy, chính xác vàtrung thực, chưa từng được công bố ở bất Kỳ nơi nào
HỌC VIÊN
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: 4
2 1 Mục đích nghiên cứu: 4
2 2 Nhiệm vụ nghiên cứu: 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 4
3 1 Đối tượng nghiên cứu: 4
3 2 Phạm vi nghiên cứu: 4
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu: 5
5 Giả thuyết Khoa học, câu hỏi nghiên cứu: 6
5 1 Giả thuyết Khoa học: 6
5 2 Câu hỏi nghiên cứu: 7
6 1 Về lý luận 7
6 2 Về thực tiễn 8
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án 9
7 1 Ý nghĩa lý luận 9
7 2 Ý nghĩa thực tiễn 9
8 Cấu trúc của luận án 10
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 11 1 1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển đội ngũ công chức nói chung và ngành dự trữ nhà nước Việt Nam nói riêng: 11
Trang 61 1 1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài: 11
1 1 2 Các công trình nghiên cứu trong nước: 14
1 2 Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài: 20
1 2 1 Những vấn đề đã được nghiên cứu luận giải: 20
1 2 2 Những vấn đề cần phải được tiếp tục nghiên cứu: 23
Chương 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC NGÀNH DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 25
2 1 Quan niệm chung về công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam 25
2 1 1 Công chức và công chức ngành dự trữ nhà nước 25
2 1 2 Đặc điểm của đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam 33
2 1 3 Vai trò của đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam 35
2 1 4 Phân loại công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam 37
2 2 Phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam 39
2 2 1 Khái niệm 39
2 2 2 Nội dung phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam 41
2 3 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam 59
2 4 Kinh nghiệm trong và ngoài nước về phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước 63
2 4 1 Kinh nghiệm trong nước 63
2 4 2 Kinh nghiệm nước ngoài 64
2 4 3 Một số Kinh nghiệm nước ngoài có thể vận dụng ở Việt Nam trong phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước thời gian tới 68
Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC NGÀNH DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 73
3 1 Khái quát về ngành dự trữ nhà nước Việt Nam 73
3 1 1 Quá trình hình thành và phát triễn của ngành dự trữ nhà nước 73
3 1 2 Chức năng, nhiệm vụ của ngành dự trữ nhà nước Việt Nam 75
3 2 Đặc điểm hình thành và thực trạng đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước 79
3 2 1 Đặc điểm hình thành đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước 79
Trang 73 2 2 Thực trạng đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước 79
3 3 Phân tích thực trạng phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước ViệtNam 94
3 3 1 Thực trạng các hình thức đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ công chức 94
3 3 2 Phần tích thực trạng hoạt động quản lý đào tạo bồi dưỡng đội ngũ công chứcngành dự trữ nhà nước Việt Nam 105
3 3 3 Phân tích thực trạng công tác quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, chuyển đổi
vị trí làm việc của ngành dự trữ nhà nước Việt Nam 106
3 3 4 Đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nướcViệtNam 118Chương 4 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘINGŨ CÔNG CHỨC NGÀNH DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐẾN NĂM
2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 139
4 1 Dự báo phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam 139
4 1 1 Dự báo cụ thể về nhu cầu phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nướcViệt Nam đến năm 2030 139
4 1 2 Dự báo tổng quan về nhỉệm vụ phát triển đội ngũ công chức của ngành dự trữnhà nước Việt Nam cần tập trung đến năm 2030 140
4 2 Nhu cầu phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam 143
4 2 1 Nhu cầu về sổ lượng đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước cần có tronggiai đoạn 2016 - 2020, định hưởng đến năm 2030 144
4 2 2 Nhu cầu về đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nướcđến năm 2020 và đến năm 2030, từ cấp Tổng cục đến cấp Chi cục 145
4 3 Quan điểm, phương hướng xây dựng, phát triển đội ngũ công chức ngành dựtrữ trong thời Kỳ mới 148
4 3 1 Những quan điểm và phương hướng cơ bản của Đảng, Nhà nước ta về xâydựng - phát triển đội ngũ cán bộ, công chức trong thời Kỳ mới 148
4 3 2 Yêu cầu đối với phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước ViệtNam đến năm 2030 152
Trang 84 3 3 Mục tiêu, quan điểm, phương hướng phát triễn đội ngũ công chức của ngành
dự trữ nhà nước trong thời Kỳ mới 154
4 4 Hệ thống giải pháp phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 158
4 4 1 Nhóm giải pháp tổng thể 158
4 4 2 Nhóm giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước 163
4 4 3 Nhóm giải pháp về tuyển dụng, sử dụng đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước 174
4 4 4 Nhóm giải pháp về đánh giá, sử dụng đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước 178
4 4 5 Nhóm giải pháp về xây dựng văn hóa công sở và thực thi công vụ của đội ngũ công chức 188
4 4 6 Nhóm giải pháp về ứng dụng Công nghệ thông tin, đầu tư trang thiết bị làm việc của đội ngũ công chức 192
KẾT LUẬN 198
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 199
PHỤ LỤC 208
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3 1: Trình độ đào tạo của đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt
Nam 81
Bảng 3 2: Cơ cấu chuyên ngành đào tạo đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam 84
Bảng 3 3: Cơ cấu độ tuổi đội ngũ công chức ngành Dự trữ Nhà nước năm 2016 86
Bảng 3 4: Chất lượng đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước theo mối quan hệ, độ tuổi - trình độ đào tạo 88
Bảng 3 5: Cơ cấu ngạch công chức ngành dự trữ nhà nước từ năm 2012-2016 90
Bảng 3 6: Trình độ lý luận chính trị đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước năm 2016 92
Bảng 3 7: Trình độ tin học của đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước năm 2016 93
Bảng 3 8: Trình độ ngoại ngữ của công chức ngành dự trữ nhà nước năm 2016 94
Bảng 3 9: Về số liệu đào tạo dài hạn nâng cao trình độ chuyên môn 96
Bảng 3 10: Số liệu về Kết quả đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị 98
Bảng 3 11: Số liệu về Kết quả đào tạo, bồi dưỡng Kiến thức QLHCNN 100
Bảng 3 12: Về Kết quả đào tạo, bồi dưỡng Kiến thức QP-AN 102
Bảng 3 13 : Về Kết quả quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý 107
Bảng 3 14: Về Kết quả bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý 107
Bảng 3 15: Về Kết quả bổ nhiệm lại cán bộ lãnh đạo, quản lý 108
Bảng 3 16: Về Kết quả luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý 109
Bảng 3 17: Về Kết Kết quả chuyển đổi vị trí công tác 109
Bảng 3 18 Đánh giá mức độ hợp lý của chế độ, chính sách công tác sử dụng cán bộ, công chức lãnh đạo cấp vụ 111
Bảng 3 19 Đánh giá mức độ hợp lý của chế độ, chính sách Công tác sử dụng cán bộ, công chức lãnh đạo cấp phòng 112
Bảng 3 20 Đánh giá sự cần thiết của công tác luân chuyển, điều động đối với lãnh đạo cấp vụ 113
Trang 11Bảng 3 21 Đánh giá sự cần thiết của công tác luân chuyển, điều động đối với lãnhđạo cấp phòng 113Bảng 3 22 Đánh giá mức độ hài lòng về vị trí đang đảm nhận hiện nay, đối với cán
bộ lãnh đạo cấp Cục, Vụ 115Bảng 3 23: Đánh giá mức độ hài lòng về vị trí đang giữ của cán bộ lãnh đạo cấpphòng 115Bảng 3 24: Đánh giá về lựa chọn môi trường (vị trí) làm việc của cán bộ lãnh đạocấp vụ 117Bảng 3 25: Đánh giá về lựa chọn môi trường (vị trí) làm việc của cán bộ lãnh đạocấp phòng 117Bảng 3 26 Nhu cầu về số lượng đội ngũ công chức đến năm 2020 và năm 2030 144Bảng 3 27 Nhu cầu đào tạo về trình độ đến năm 2020 và năm 2030 144Bảng 3 28 Đánh giá mức độ cần thiết về đào tạo, phát triển đội ngũ công chức củacán bộ lãnh đạo cấp vụ 145Bảng 3 29 Đánh giá mức độ cần thiết về đào tạo, phát triển đội ngũ công chức củacán bộ lãnh đạo cấp phòng 146Bảng 3 30 Nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến ngành dự trữnhà nước 148
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1 1 Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng công chức HCNN được xác định trên cơ sở
phân tích hai yếu tố cơ bản 54
Biểu đồ 3 1: Về số lượng đội ngũ công chức ngành dự trữ Nhà nước Việt Nam 80
Biểu đồ 3 2: Trình độ đào tạo của đội ngũ công chức ở các cấp (Tổng cục, Cục, Chi cục) ngành dự trữ nhà nước 82
Biểu đồ 3 3: Chuyên ngành đào tạo đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam 85
Biểu đồ 3 4: Minh họa cơ cấu độ tuổi đội ngũ công chức ngành Dự trữ Nhà nước năm 2016 87
Biểu đồ 3 5: Cơ cấu ngạch công chức ngành Dự trữ Nhà nước từ năm 2012-2016 90 Biểu đồ 3 6: Về số liệu đào tạo dài hạn nâng cao trình độ chuyên môn 96
Biểu đồ 3 7: Kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn hàng năm 97
Biểu đồ 3 8: Kết quả đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài 98
Biểu đồ 3 9: Về Kết quả đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị 99
Biểu đồ 3 10: Về Kết quả đào tạo, bồi dưỡng Kiến thức QLHCNN 101
Biểu đồ 3 11: Về Kết quả đào tạo, bồi dưỡng Kiến thức QP-AN 102
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Nước ta đang xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dântrong bối cảnh hội nhập quốc tế, quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra trên hầu hết cáclĩnh vực, các ngành, trong đó có ngành dự trữ nhà nước Bối cảnh đó vừa là điềuKiện thuận lợi vừa là thách thức to lớn đòi hỏi đội ngũ công chức ngành dự trữ nhànước phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, Không ngừng nâng cao năng lực, trình độchuyên môn, thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được chính phủ quy định, đáp ứngyêu cầu của chiến lược dự trữ quốc gia ngày càng phát triển cả về chất lượng, quy
mô, nhằm thực hiện mục tiêu Đại hội Đảng Khóa XII đã đề ra
Đảng và Nhà nước ta luôn Khẳng định quan điểm coi con người là trung tâmcủa sự phát triển, của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Nghị quyết Đại hộiĐại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định 3 Khâu độtphá chiến lược, trong đó có vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong giaiđoạn hiện nay, với nội dung cụ thể là “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất lànguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dụcquốc dân; gắn Kết chặt chẽ giữa phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứngdụng Khoa học, công nghệ”
Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng Cộng sản ViệtNam tiếp tục Khẳng định một trong những nhiệm vụ trọng tâm là: “Đổi mới căn bản
và toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lựcchất lượng cao” Một trong các mục tiêu, nhiệm vụ tổng quát phát triển đất nước 5năm, giai đoạn 2016 - 2020 thể hiện trong Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảnglà: “Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân lực,nhất là nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển Kinh tế - xã hội”
Phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước đóng vai trò rất quantrọng trong sự thành công của công cuộc cải cách hành chính, góp phần vào tiếntrình xây dựng một nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại mà Đảng và nhân dân tađặt ra Một trong năm mục tiêu quan trọng của Chương trình tổng thể cải cách hành
Trang 14chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 là: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và
sự phát triển của đất nước”
Sau hơn 15 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (Khóa VIII) về Chiếnlược cán bộ thời Kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, công tác cán
bộ ở ngành dự trữ nhà nước đã có bước trưởng thành và tiến bộ về nhiều mặt, gópphần quan trọng thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chung của ngành Tuy nhiên, đội ngũcông chức của ngành cũng còn bộc lộ những yếu Kém, Khuyết điểm cần được Khắcphục Thực tế cho thấy, đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước hiện nay chưathực sự ngang tầm với yêu cầu, nhiệm vụ của sự nghiệp đổi mới Hiện nay chấtlượng và sự phát triển của đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước ở nước ta vẫncòn nhiều hạn chế, yếu Kém, bất cập cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu Giai đoạnhiện nay, hầu hết các lĩnh vực của ngành dự trữ nhà nước Việt Nam còn thiếu độingũ công chức có trình độ chuyên môn cao và có Kinh nghiệm trong lĩnh vực dự trữnhà nước ở tầm quốc gia và quốc tế, đặc biệt là đội ngũ công chức làm công táctham mưu, hoạch định, xây dựng cơ chế chính sách, các văn bản pháp luật về dự trữnhà nước, đội ngũ công chức lực trực tiếp làm công tác về dự trữ nhà nước ở cácKhu vực trên toàn quốc Trong Khi đó đội ngũ công chức trẻ Kế cận có trình độ caochưa nhiều, Kinh nghiệm quản lý còn thiếu nên chưa đáp ứng được yêu cầu côngviệc, chưa đảm bảo về Kiến thức, năng lực, trình độ, đặc biệt là trình độ và Kỹ năngquản lý, trình độ Khoa học Kỷ thuật để đáp ứng với công nghệ bảo quản hàng hóatiên tiến, ngày càng hiện đại của nghành Một bộ phận công chức ở ngành năng lực,trình độ lý luận và thực tiễn còn thấp, thiếu tính nhạy bén, năng động, cách nghĩ,cách làm vẫn theo cơ chế cũ, chưa đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của công tác dự trữ nhànước đòi trước mắt cũng như lâu dài Điều đó ảnh hưởng đến quá trình thực hiệnchức năng, nhiệm vụ xây dựng và phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhànước trong thời Kỳ mới
Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước ViệtNam còn hạn chế, chưa có sự liên Kết và quy hoạch mạng lưới đào tạo để đáp ứngđược yêu cầu về chất lượng và số lượng của ngành và mất cân đối giữa các chuyên
Trang 15ngành đào tạo Mặt Khác, chính sách thu hút nguồn nhân lực tham gia đào tạo trongmột số chuyên ngành đặc thù về dự trữ nhà nước chưa được quan tâm xây dựng Cơ
sở vật chất, điều Kiện giảng dạy còn Khó Khăn và thấp so với mức chung của cácngành; chương trình, giáo trình đào tạo còn lạc hậu, chưa đồng bộ; đội ngũ giảng viêncòn thiếu về số lượng và chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo trong tình hình mới
Có thể Kể một số nguyên nhân của thực trạng trên: sự bất cập trong việctuyển dụng, sử dụng, đào tạo đội ngũ này; tình trạng hẫng hụt về cơ cấu, chưa hợp
lý ngạch công chức, chất lượng công chức của ngành chưa đáp ứng được yêu cầunhiệm vụ; cơ sở vật chất phục vụ cho đội ngũ công chức còn hạn chế; công tác đàotạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức chưa gắn với việc sử dụng; chưa có chính sáchthoả đáng để thu hút công chức có trình độ cao về ngành công tác
Để giải đáp các vấn đề nêu trên, đã có một số nhà Khoa học, tổ chức và cánhân quan tâm nghiên cứu, luận giải dưới các góc độ Khoa học, tiếp cận Khác nhau,nhưng cho đến nay chưa có tổ chức, cá nhân nào nghiên cứu toàn diện, luận giải đầy
đủ về lý luận, phân tích sâu sắc về thực trạng đội ngũ công chức và phát triển độingũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam, để từ đó giải đáp được hàng loạtcác câu hỏi về cơ sở lý luận phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nướcViệt nam? về các quan điểm của Đảng, chủ trương chính sách phát triển đội ngũcông chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam hiện nay ra sao? Trong thời gian tớicần phải có quan điểm, định hướng gì để hoàn thiện hệ thống chính sách này? Từ đóđưa ra những giải pháp nào nhằm tăng cường năng lực cho đội ngũ công chức
ngành dự trữ nhà nước Việt Nam để giúp họ có bước nhảy vọt cả về lượng và chất
để thực hiện tốt nhiệm vụ dự trữ nhà nước cả trước mắt và lâu dài
Hoạt động dự trữ quốc gia ngày càng được Đảng và Nhà nước quan tâm vàngày càng Khẳng định được vị trí, vai trò của mình là công cụ cần thiết của Nhànước trong việc điều hành nền Kinh tế cũng như xử lý những vấn đề cấp thiết Khác Quản lý hoạt động đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước dự trữ ngày càng cóhiệu quả, phát huy được vai trò, đáp ứng yêu cầu, chức năng nhiệm vụ được giaotrong thời Kỳ mới là vấn đề có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn đã và đang
Trang 16đặt ra Cho đến nay chưa công trình Khoa học nào ở trong và ngoài nước nghiên cứusâu về vấn đề này trên quy mô một luận án tiến sĩ ngành quản lý công
Vì lý do trên, nghiên cứu sinh chọn đề tài: "Phát triển đội ngũ công chức
ngành dự trữ nhà nước Việt Nam" làm luận án tiến sĩ chuyên ngành quản lý công
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
2 1 Mục đích nghiên cứu:
Xây dựng cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về phát triển đội ngũ công chứcngành dự trữ nhà nước, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triểnđội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước ở Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030
2 2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ nột số vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ công chức của ngành dựtrữ nhà nước Việt Nam
- Phân tích và đánh giá một cách Khoa học về thực trạng phát triển đội ngũcông chức ngành dự trữ nhà nước, để thấy rõ những ưu, nhược điểm và nguyênnhân trong công tác này nhằm chỉ ra những vấn đề cần nghiên cứu, giải quyết
- Đề xuất các giải pháp tổng thể nhằm thúc đẩy phát triển đội ngũ công chứcngành dự trữ nhà nước ở Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3 1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận án là phát triển đội ngũ công chức ngành dựtrữ nhà nước Việt Nam đáp ứng được yêu cầu của quá trình phát triển nhằm thựchiện chức năng, nhiệm vụ trong tình hình mới
Trang 17- Công chức chuyên môn của các đơn vị thuộc Tổng cục Dự trữ nhà nướcViệt Nam
- Thời gian nghiên cứu:
Để đánh giá công tác phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nướcmột cách tập trung, luận án chỉ đi sâu phân tích thực trạng phát triển đội ngũ côngchức ngành dự trữ nhà nước từ năm 2012 đến nay Việc nghiên cứu đề xuất phươnghướng và các giải pháp được tính đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- Nội dung nghiên cứu:
Phát triển đội ngũ công chức được hiểu là phát triển cả về số lượng và chấtlượng, bao gồm nhiều nội dung từ quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồidưỡng, đánh giá Tuy nhiên, trong luận án này chỉ tập trung nghiên cứu về quyhoạch, tuyển dụng, sử dụng và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức ngành dự trữnhà nước
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp luận để thực hiện luận án là phép biện chứng duy vật và duyvật lịch sử
Phương pháp nghiên cứu: Luận án lựa chọn phương pháp tiếp cận, nghiêncứu dưới góc độ quản lý công qua các phương pháp:
- Phương pháp điều tra xã hội học thông qua các bảng hỏi được thiết Kế sẵncho các đối tượng Khác nhau:
+ Phiếu điều tra hiện trạng đội ngũ công chức của 22 Cục Dự trữ Nhà nướcKhu vực trên toàn quốc
+ Phiếu điều tra nhu cầu phát triển đội ngũ công chức của 22 Cục Dự trữ Nhànước Khu vực trên toàn quốc
- Phương pháp Khảo sát thực địa: Khảo sát thực tế tại một số cơ quan thuộc
và trực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước ở Trung ương và địa phương, thông quacác bảng hỏi được thiết Kế sẵn cho 02 đối tượng:
+ Phiếu Khảo sát ý Kiến của cán bộ lãnh đạo cấp cục, vụ đang công tác trongngành Dự trữ Nhà nước ở Trung ương và địa phương về phát triển đội ngũ công chức;
Trang 18+ Phiếu Khảo sát ý Kiến của cán bộ lãnh đạo cấp phòng,Chi cục đang côngtác trong ngành Dự trữ Nhà nước về phát triển đội ngũ công chức
Phương pháp phân tích và tổng hợp: phân tích và tổng hợp nguồn dữ liệu quatài liệu của các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
Phương pháp dự báo: dùng phương pháp dự báo ngoại suy để đón đầu hoặc
dự Kiến xu thế phát triển của xã hội để có các giải pháp xử lý tốt hơn
Ngoài ra, luận án còn Kế thừa các công trình nghiên cứu, các số liệu thống Kê
và các tài liệu có liên quan Có hai nguồn thông tin được sử dụng trong luận án gồm:Nguồn thông tin thứ cấp: Những vấn đề lý luận đã được đúc rút trong sáchgiáo Khoa chuyên ngành trong nước và quốc tế; các số liệu thông Kê đã được xuấtbản, các báo cáo tổng hợp từ các tổ chức, cơ quan quản lý có liên quan; Kết quả cácnghiên cứu trước đây được công bố trên các tạp chí Khoa học trong nước và quốc tế Nguồn thông tin sơ cấp: Kết quả điều tra, Khảo sát tại các cơ quan, đơn vị Dựtrữ Nhà nước ở trung ương và địa phương, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
công chức ngành Dự trữ Nhà nước Việt Nam
5 Giả thuyết khoa học, câu hỏi nghiên cứu:
5 1 Giả thuyết khoa học:
- Nghiên cứu dựa trên giả thuyết là đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước
Việt Nam chưa được Nhà nước, Chính phủ, các Bộ, Ngành liên quan coi trọng vềvai trò, vị trí và tầm quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ của ngành dự trữ nhànước; chưa có các chính sách cụ thể để phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữnhà nước; đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước hiện nay còn nhiều hạn chế,bất cập về số lượng, chất lượng, cơ cấu, trình độ, năng lực, chuyên môn… nên chưathể thực hiện hoàn thành nhiệm vụ dự trữ nhà nước được giao
Có thể những hạn chế nêu trên do nhiều nguyên nhân gây ra nhưng chủ yếu làcông tác quản lý nhà nước về dự trữ chưa hiệu quả, còn nhiều bất cập, đặc biệt là yếu tốcon người, cụ thể là các chủ trương, chính sách về phát triển đội ngũ công chức ngành
dự trữ nhà nước chưa đúng, hoặc chưa có hiệu quả; chính sách về tuyển dụng, đào tạo,bồi dưỡng, sử dụng còn bất hợp lý; chính sách đãi ngộ để thu hút đội ngũ công chứcchất lượng cao chưa tạo được sức hút
Trang 19- Nếu vai trò, vị trí và tầm quan trọng của đội ngũ công chức ngành dự trữ
nhà nước Việt Nam được Nhà nước, Chính phủ, các Bộ, Ngành liên quan quan tâm,coi trọng đúng mức và có các giải pháp như: hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp
luật; hoàn thiện công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng công chức ngành dự trữ nhà
nước; xây dựng quy định, quy chế về quy hoạch, bố trí, bổ nhiệm, điều động và
luân chuyển công chức ngành dự trữ nhà nước; thực hiện chính sách thu hút và giữchân những người giỏi; xây dựng văn hóa công sở, Khuyến Khích tinh thần tự giáchọc tập nâng cao trình độ và xây dựng hệ thống quản lý đội ngũ công chức của
ngành dự trữ nhà nước… thì ngành dự trữ nhà nước sẽ có đội ngũ công chức đáp
ứng được yêu cầu để hoàn thành nhiệm vụ trước mắt và lâu dài
5 2 Câu hỏi nghiên cứu:
- Vì sao cần phải phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam ?
- Vì sao ngoài việc phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước ViệtNam thông qua hình thức đào tạo, bồi dưỡng lại cần tập trung nghiên cứu phát triển
và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức của ngành qua việc quy hoạch, bố trí, bổnhiệm, điều động và luân chuyển công chức?
- Để phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả thì cần phải có những giải phápnhư thế nào để có thể góp phần vào việc cung cấp luận cứ Khoa học để xây dựng
chiến lược, các chương trình ở tầm vĩ mô nhằm phát triển và nâng cao chất lượng
đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước?
6 Những đóng góp mới của luận án
Cho đến nay, chưa có một luận án tiến sĩ nào nghiên cứu về phát triển đội ngũcông chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam trong quá trình đổi mới và cải cách hànhchính nhà nước Vì vậy, luận án sẻ là đóng góp mới của tác giả nhằm phát triển toàndiện đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước trong điều Kiện mới, bao gồm:
6 1 Về lý luận
- Luận án Khái quát hóa và phát triển những vấn đề lý luận liên quan đến pháttriển đội ngũ công chức nói chung và phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhànước Việt Nam nói riêng; Qua đó giúp cho nhà nước và xã hội nhìn nhận rõ hơn
Trang 20vấn đề này trên quy mô quốc gia, quốc tế về phát triển đội ngũ công chức nói
chung, đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước nói riêng trên cơ sở gắn lý luậnvới thực tiễn cuộc sống đang đòi hỏi
- Bổ sung và làm rõ các Khái niệm về phát triển đội ngũ công chức, pháttriển đội ngũ công chức thông qua đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, quy hoạch, đánhgiá, bổ nhiệm, luân chuyển, thu hút, đãi ngộ, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đếnphát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam
- Luận án nghiên cứu và tìm hiểu các công trình nghiên cứu Khoa học về vấn
đề phát triển đội ngũ công chức, nguồn nhân lực nói chung để làm rõ hơn về cơ sở
lý luận và căn cứ Khoa học, đưa ra các chính sách và giải pháp phù hợp để phát triểnđội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam
6 2 Về thực tiễn
- Thông qua điều tra, Khảo sát, luận án cung cấp các thông tin dữ liệu baoquát về thực trạng đội ngũ công chức và phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữnhà nước Việt Nam, qua đó xem xét và đánh giá tổng thể về nội dung phát triển độingũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam trong những năm vừa qua, những
cơ hội và thách thức cho phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước ViệtNam trong thời gian tới
- Làm rõ mối quan hệ hữu cơ, biện chứng giữa cơ cấu, số lượng, chất lượngtrong quá trình phát triển đội ngũ công chức ngành dự trử nhà nước Việt Nam, đảmbảo tính bền vững Điều này phải được coi trọng đúng mức, cân đối nhằm Khắcphục tình trạng coi trọng phát triển số lượng, coi nhẹ về chất lượng và cơ cấu
- Luận án chỉ ra những ưu, nhược điểm của hoạt động quản lý đào tạo, đàotạo và bồi dưỡng, qua đó phân tích, đánh giá tìm ra các nguyên nhân và đề xuấtnhững giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng để phát triển đội ngũcông chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam
- Luận án cũng chỉ ra những ưu, Khuyết điểm trong sử dụng đội ngũ côngchức (tuyển dụng, quy hoạch, đánh giá, bổ nhiệm, luân chuyển, thu hút và đãi ngộđội ngũ công chức) hiện nay liên quan đến phát triển đội ngũ công chức và qua đó
Trang 21để xuất các giải pháp phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Namcho thời gian tới
- Kết quả nghiên cứu của luận án có thể sử dụng làm tài liệu tham Khảo bổích cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhằm phát triển đội ngũ công chức của mình
Nó cũng là gợi ý để các nhà quản lý tham Khảo trong việc xây dựng các chiến lượcphát triển đội ngũ công chức; các chính sách nhằm hỗ trợ đào tạo và bồi dưỡng độingũ công chức; các chính sách về tuyển dụng, quy hoạch, đánh giá, bổ nhiệm, luânchuyển, thu hút và đãi ngộ đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
7 1 Ý nghĩa lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận làm căn cứ Khoa học cho cáchtiếp cận, nghiên cứu và luận giải một số vấn đề về phát triển đội ngũ công chứcngành dự trữ nhà nước Việt Nam trên cơ sở Kết hợp nghiên cứu Kinh nghiệm củamột số quốc gia trên thế giới và trong nước
- Ý nghĩa của luận án Không những góp phần hoàn thiện cơ sở Khoa học vềhành chính công mà còn có thể cung cấp các luận cứ Khoa học để đóng góp và bổsung, hoàn thiện lý luận, quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và chính sáchpháp luật của Nhà nước về định hướng phát triển đội ngũ công chức nói chung vàphát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam nói riêng
7 2 Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần Khẳng định chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ công chức ngành
dự trữ nhà nước Việt Nam trong quá trình xây dựng, và bảo vệ đất nước, Khắc phụcnhững rủi ro do thiên tai, dịch bệnh, ổn định cuôc sống của người dân Điều này nóilên sự cần thiết Khách quan của việc phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhànước ở nước ta
- Luận án có thể được sử dụng làm tài liệu tham Khảo cho việc nghiên cứu vàgiảng dạy những nội dung liên quan về đến phát triển đội ngũ công chức ngành dựtrữ nhà nước;
- Luận giải 3 quan điểm, 4 phương hướng, 6 nhóm giải pháp nhằm thúc đẩyquá trình phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước, đặc biệt nhóm giải
Trang 22pháp có tính đột phá, đó là: Đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đánh giá, gắn trách nhiệmvới quyền lợi của đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước ở nước ta trong hoạtđộng thực tiễn thời gian đến Qua đó góp phần vào việc cung cấp luận cứ Khoa học
và thực tiễn sâu sắc giúp cho Tổng cục dự trũ nhà nước trong việc xây dựng chiếnlược, tổ chức thực hiện nhằm Không ngừng phát triển bền vững đội ngũ công chứcngành dự trữ nhà nước Việt Nam đáp ứng yêu cầu của quá trình đổi mới
8 Cấu trúc của luận án
Phần mở đầu
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ
nhà nước Việt Nam
Chương 3: Thực trạng phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước
Việt Nam
Chương 4: Quan điểm, phương hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển đội
ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 23Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1 1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển đội ngũ công chức nói chung và ngành dự trữ nhà nước Việt Nam nói riêng:
1 1 1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài:
Cho đến nay việc nghiên cứu phát triển đội ngũ công chức nhà nước nóichung, đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước nói riêng đã có rất nhiều côngtrình nghiên cứu được thể hiện ở các góc độ Khác nhau
Vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến nâng cao chất lượng và phát triển độingũ công chức cũng như vai trò đối với sự phát triển của các quốc gia đã đượcnhiều học giả nước ngoài quan tâm nghiên cứu Trên thế giới đã có nhiều côngtrình Khoa học và các ấn phẩm về chủ đề này Một trong số đó đã được dịch ratiếng Việt, cụ thể như sau:
- Công trình Làm gì để đội ngũ công chức nhà nước Mỹ hoạt động có hiệu
quả của Veillam Eátely, Nxb Lao động - Xã hội, 2012 cho rằng thực hiện Luật cải
cách chế độ công chức đã tạo điều Kiện bình đẳng cho mọi công dân có cơ hội thituyển để có thể trở thành công chức Nhờ đó, Chính phủ Mỹ đã chọn được đội ngũcông chức thực sự có tài Đồng thời, tạo ra được sự ổn định của đội ngũ công chức,công việc của công chức Không bị ảnh hưởng trước những biến động của hànhchính có tính chính trị định Kỳ Bên cạnh đó Khẳng định: sát hạch nghiêm túc,thưởng người giỏi, phạt người Kém Chế độ sát hạch được thực hiện nghiêm túc,với tiêu chuẩn cụ thể, nhằm đánh giá Kết quả thực tế của công chức, lấy đó làm căn
cứ cho việc tuyển dụng, sắp xếp để sử dụng, tăng lương, giáng cấp, thôi chức Đểnâng cao chất lượng đội ngũ công chức, đòi hỏi Chính phủ phải tiến hành nhiềubiện pháp cải tiến chế độ công chức và báo cáo về thành lập chế độ công chứcthường nhiệm, trong đó quy định chế độ tuyển dụng công chức bằng hình thức thi
cử công Khai tìm người giỏi để sử dụng, đề bạt
- Tác phẩm Công chức phải làm gì để thể hiện chức năng nhà nước? của
E F Schunachem, Nxb Lao động, 1994 đã Khái quát theo tiến trình lịch sử phát
Trang 24triển công chức nhà nước với những bài học Kinh nghiệm bổ ích để nhấn mạnh vaitrò công chức nhà nước, nhân tố then chốt của sự phát triển Kinh tế - xã hội củađất nước Đồng thời tác giả yêu cầu các quốc gia phải xây dựng chế độ công chứcnhà nước có hiệu quả: Thi cử công Khai, chọn dùng người giỏi; tạo nhiều điều Kiệnthuận lợi cho mọi người có cơ hội cạnh tranh với nhau; qua thi cử mà tuyển chọn,cất nhắc người tài giỏi làm việc cho Nhà nước
- Công trình Đội ngũ công chức Việt Nam sau 15 năm đổi mới của Nolven
Henaff, Nxb Thế giới, Hà Nội, 2010 đã tổng Kết tình hình đội ngũ công chức nhànước Việt Nam về chức năng, nhiệm vụ, chính sách, pháp luật trong thời Kỳ đổimới, phân tích những lợi thế và những hạn chế của đội ngũ công chức nhà nướcViệt Nam Sự phân tích dựa trên căn cứ Khoa học và so sánh với một số quốc giatrong Khu vực; đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức nhà nướcViệt Nam những năm tiếp theo
- Công trình Quản lý đội ngũ công chức nhà nước của Chrstian, Nxb Chính
trị Quốc gia, Hà Nội, 2005 chủ yếu phân tích về năng lực của công chức nhà nước,xây dựng Khung năng lực tiêu chuẩn trên cơ sở phân loại công chức, đồng thời mô
tả công việc chuyên môn và yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ở một
số nước dựa trên hình thức thi tuyển và "Luật chế độ công chức” Tác giả cũng đãKiến nghị các nước cần sớm thành lập "Uỷ ban công chức" để phụ trách việc thựchiện Luật
- Công trình Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ở các nước có nền
kinh tế thị trường, Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia, Hà Nội,
2007 có trọng tâm là quan điểm về vai trò, chất lượng đội ngũ công chức trong quátrình thực hiện chức năng nhiệm vụ, đặc biệt nhấn mạnh chất lượng đội ngũ côngchức nhà nước và đề xuất các giải pháp về chính sách có tính chiến lược nhằm đàotạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ này thông qua Kế hoạch cảicách chế độ công chức và Luật cải cách chế độ công chức Tất cả mọi công chứcbất luận đảng tịch, chủng tộc, tôn giáo về mặt quản lý nhân sự đều được đối đãicông bằng Kết quả như nhau thì được đãi ngộ như nhau, người có thành tích caođược Khen thưởng thoả đáng
Trang 25- Tác phẩm Truy tìm căn nguyên tăng trưởng của Edgar, Nxb Tri thức nhận
định: Những tri thức cần thiết để năng cao chất lượng công chức bao gồm 9 nộidung cơ bản, đó là: Trình độ chuyên sâu ngành hành chính, trình độ hiểu biết cácngành liên quan, trình độ phân tích xã hội, trình độ thu thập xử lý thông tin, trình
độ hiểu biết về chức năng nhiêm vụ, trình độ dự báo, dự doán các vấn đề sắp xảy
ra, trình độ ngoại ngữ, trình độ xử lý các văn bản hành chính, trình độ thuyết trình Tác giả cho rằng đây là vấn đề đòi hỏi bất cứ quốc gia nào muồn nâng cao chấtlượng đội ngũ công chức cần phải coi trọng
Thời gian qua ở Mỹ có một số công trình nghiên cứu về vấn đề công chức
Mỹ Đặc biệt nghiên cứu về đội ngũ công chức phục vụ tại Cục dự trữ Liên bang
Mỹ Công trình Nâng cao chất lượng hoạt của đội ngũ công chức ở Mỹ của tác giả
Robin Sharma, 1987 đã góp phần đổi mới cơ chế, chính sách của Mỹ đối với hoạtđộng của đội ngũ công chức nói chung, công chức ở Cục Liên bang Mỹ nói riêng Đáng chú ý là công trình này đã đề cập đến các tiêu chí để xây dựng, phát triểncông chức trong quá trình hoạt động tại Cục Liên bang Mỹ Ngoài ra còn Kể đếncông trình của Giáo sư Emitac, đại diện cho nhóm nghiên cứu Khoa học ở trường
Đại học Harvard University Mỹ Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công
chức ở Cục dự trữ Liên bang Mỹ năm 2001
Ở Nhật Bản những năm qua có nhiều công trình nghiên cứu về đội ngũ côngchức hoạt động trong ngành dự trữ quốc gia Như chúng ta biết Nhật Bản là mộtnước có nền Kinh tế trước đây rất Khó Khăn nên họ đã quan tâm đến việc xây dựngđội ngũ công chức làm công tác dự trữ quốc gia trên những lĩnh vực Khác nhau,trong đó có dự trữ về lương thực, thực phẩm Ngày nay, dự trữ quốc gia Nhật Bảnphát triển ngày càng đáp ứng nhu cầu của quá trình phát triển đất nước Giáo sưFuruta Motoo năm 2001 có công trình nghiên cứu về sức mạnh của đội ngũ côngchức ngành dự trữ của nhà nước Nhật Để nâng cao hiệu quả phục vụ quá trình pháttriển đội ngũ công chức ngành dự trữ quốc gia của Nhật, Tiến sĩ Omaro To đã có
công trình nghiên cứu Chính sách phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà
nước năm 1968 Nổi bật nhất là công trình của Giáo sư người Nhật gốc Việt của
Trường Đại học ToKyo Nhật Bản tên là Lê Thành Chung năm 2002 Ông là tác giả
Trang 26của nhiều quyển sách và bài báo mang tính quốc tế, chuyên nghiên cứu về “Pháttriển đội ngũ công chức ngành dự trữ quốc gia của các chính phủ”
Ở Trung Quốc đến nay cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu về phát triển
đội ngũ công chức trong ngành dự trữ nhà nước: Nguồn nhân lực trong ngành dự
trữ quốc gia nhằm đáp ứng yêu cầu mới trong quá trình phát triển, 2010, Lê Hồng
Mao chủ biên; Đội ngũ công chức hoạt động trong ngành dự trữ nhà nước Trung
Quốc, giáo trình trường Đại học Bắc Kinh, 1997; Đổi mới phương pháp quản lý hàng hóa, đảm bảo yếu tố khoa học kỹ thuật trong quá trình dự trữ nhà nước ở Trung Quốc, Bằng Kiếm Hoa, 1964; Sử dụng phương pháp bảo vệ hàng hóa có hiệu quả nhất trong dự trữ hàng hóa ở các kho tàng trên lãnh thổ Trung Quốc,
2007, Giáo sư Khê Hà ở Trung tâm nghiên cứu tài chính Trung Quốc…
Ở Lào có công trình nghiên cứu liên quan đến đội ngũ công chức Đổi mới và
phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ quốc gia Lào của nghiên cứu sinh Pun
Nây năm 2001 tại Đại học Quốc gia Hà Nội Nhiều cuộc hội thảo gần đây liên quanđến việc nghiên cứu đội ngũ công chức nói chung và công chức ngành dự trữ nhànước nói riêng của Lào Năm 2011 nước ta cũng đã tổ chức tập huấn cho đội ngũcông chức Lào “Nâng cao Kỹ năng quản lý ngành dự trữ quốc gia” Điều đó chothấy các nhà nghiên cứu của Lào cũng đã quan tâm đến việc nâng cao trình độ côngchức trong ngành dự trữ đảm nhận công tác này
Ở Ấn Độ có công trình Thách thức của ngành dự trữ quốc gia của Ấn Độ
trong thời đại mới của nhà nghiên cứu Gang Phư năm 1987 Nhà nghiên cứu hóa
học Shanti Swaroop Bhatnagar đã nghiên cứu các phương pháp bảo vệ hàng hóatrong quá trình dự trữ
1 1 2 Các công trình nghiên cứu trong nước:
Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu trong nước được công bốliên quan đến nâng cao chất lượng đội ngũ công chức và phát triển đội ngũ côngchức ở nước ta nói chung, tiêu biểu là các công trình sau:
- Phạm Thành Nghị, Vũ Hoàng Ngân (chủ biên), 2004, Quản lý nguồn nhân
lực ở Việt Nam - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Khoa học xã hội Hà Nội
Cuốn sách là tập hợp các bài nghiên cứu, bài viết, bài tham luận tại Hội thảo của Đề
Trang 27tài KX 05 11 thuộc Chương trình Khoa học - công nghệ cấp Nhà nước KX 05 (giaiđoạn 2001 - 2005), với các vấn đề lý luận, Kinh nghiệm và những Khuyến nghịchính yếu trong quản lý nguồn nhân lực Việt Nam Công trình có ý nghĩa quantrọng để Nhà nước ta quản lý hiệu quả nguồn nhân lực Việt Nam, góp phần đẩymạnh CNH, HĐH và thực hiện công cuộc đổi mới đất nước theo định hướng xã hộichủ nghĩa
- Phạm Thành Nghị (chủ biên), 2006, Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân
lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nxb Khoa học xã hội
Hà Nội Các tác giả đã trình bày: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản, nhữngnhận thức mới và hiện đại về quản lý nguồn nhân lực như vấn đề vốn con người vàphát triển vốn con người; các mô hình quản lý nguồn nhân lực; các yếu tố tác độngđến quản lý nguồn nhân lực và các chính sách vĩ mô tác động đến quản lý nguồnnhân lực Các tác giả trình bày những Kinh nghiệm quản lý nguồn nhân lực của cácnước phát triển như Hoa Kỳ, Thụy Điển, Kinh nghiệm của các nước Đông Á và cácnước có nền Kinh tế chuyển đổi Những tư liệu thu thập được từ các cơ quan quản lýcũng như số liệu điều tra thực tiễn phong phú, có hệ thống và có độ tin cậy cao, cógiá trị đánh giá hiện trạng và phát triển những vấn đề trong quản lý nguồn nhân lực
ở nước ta Đặc biệt, các tác giả đã phân tích những Khác biệt trong quản lý nguồnnhân lực ở một số lĩnh vực hành chính nhà nước, sự nghiệp và sản xuất Kinh doanhqua Kết quả điều tra xã hội học Đây là những số liệu Khá lý thú, phản ánh nhữngKhác biệt về tuyển dụng, sử dụng, đánh giá và phát triển nguồn nhân lực trong cácKhu vực Khác nhau của nền Kinh tế Các tác giả đã Kiến nghị áp dụng những môhình quản lý nguồn nhân lực phù hợp thay thế cho các mô hình đã lạc hậu Đồngthời cuốn sách cũng đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lýnguồn nhân lực trong quá trình CNH, HĐH đất nước
- Bộ Kế hoạch và đầu tư (tháng 7 năm 2011), Báo cáo tổng hợp quy hoạch
phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 Báo cáo là một công trình
Khoa học quý báu, đã tập trung làm rõ các nội dung quan trọng như: Hiện trạng pháttriển nguồn nhân lực Việt Nam với những thành tựu cơ bản, những hạn chế chủ yếu
và nguyên nhân của nó; Phương hướng phát triển nguồn nhân lực Việt Nam đến
Trang 28năm 2020 và những vấn đề đặt ra; Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch pháttriển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020; Tổ chức thực hiện quy hoạchphát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020
- Tác giả Lê Văn Phục, "Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lượngcao ở một số nước trên thế giới"; Tạp chí Lý luận Chính trị, số 6/2010 Bài viết đãnêu lên Kinh nghiệm về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở các nước Tây
Âu, Mỹ, các nước Đông Nam Á, Đông Á, từ đó rút ra những bài học cho Việt Namtrong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao hiện nay
- Lê Thị Ái Lâm (Viện Kinh tế thế giới, Trung tâm Khoa học xã hội và nhân
văn quốc gia) (2003), Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo
-Kinh nghiệm Đông Á, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Tác giả đã giới thiệu việc
nghiên cứu lý luận và thực tiễn của quá trình phát triển nguồn nhân lực thông quagiáo dục và đào tạo ở những nước Đông Á đạt được thành tựu cao trong quá trìnhcông nghiệp hóa, trên cơ sở đó rút ra bài học cần thiết và đặc biệt có ý nghĩa đối vớicác nước đang phát triển trong bối cảnh chất lượng nguồn nhân lực có tầm quan trọnghàng đầu hiện nay
- PTS Trần Văn Tùng, Lê Ái Lâm (Viện Kinh tế thế giới) (1996), Phát triên
nguồn nhân lực - kinh nghiệm thế giới và thực tiễn nước ta, Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội Cuốn sách đã giới thiệu Khái quát về vai trò của nguồn nhân lực trong nềnKinh tế đổi mới và Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực trên Khía cạnh phát triểngiáo dục ở một số nước trên thế giới Vận dụng tốt những Kinh nghiệm quý báu đóvào việc phát triển nguồn nhân lực ở nước ta sẽ góp phần tạo ra nguồn nhân lực chấtlượng cao, tạo động lực thúc đẩy Kinh tế - xã hội phát triển
- Tác giả Đoàn Văn Khái (2005) công bố nghiên cứu về lý luận và thực tiễn vềnguồn nhân lực đối với phát triển Kinh tế - xã hội ở Việt Nam trong thời Kỳ CNH,HĐH, đưa ra những quan điểm, phương hướng và một số giải pháp mang tính vĩ môtrong phát triển và sử dụng nguồn nhân lực ở Việt Nam giai đoạn 2001 - 1010
- Viện Nghiên cứu quản lý Kinh tế Trung ương (2008) đã công bố bài viết
“Phát triển con người và phát triển nguồn nhân lực”, trong đó đi sâu phân tích vềmối liên hệ và vai trò của phát triển nguồn nhân lực đối với phát triển con ngườitrong phát triển Kinh tế
Trang 29- Đề tài Khoa học “Nguồn nhân lực và nhân tài cho phát triến xã hội và quản
lý phát triển xã hội ở Việt Nam trong tiến trình đổi mới”, mã số KX 02 24/06-10 do
GS TS Nguyễn Ngọc Phú làm chủ nhiệm đã phân tích, nêu các quan điểm, chiếnlược, cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực, nhân tài đáp ứng yêu cầu pháttriển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở nước ta hiện nay và đến năm 2020 Đề tài
đã đề ra 4 chiến lược, gồm: Chiến lược “chiêu hiền đãi sĩ’ thời Kỳ mới; Chiến lượcxây dựng chuyên gia - nhân tài; Chiến lược đào tạo lại, đào tạo mới đội ngũ nguồnnhân lực chất lượng cao, nhân tài của đất nước đáp úng yêu câu CNH, HĐH và hộinhập; Chiến lược phát hiện thu hút chất xám, nhân tài người Việt Nam hiện ở nướcngoài về nước làm việc, về chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nhân tàiđáp ứng yêu cầu phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở nước ta hiện nay vàđến năm 2020 Đề tài đề xuất hệ thống các cơ chế, chính sách gồm phát hiện, thuhút, bồi dưỡng, đánh giá, tôn vinh, quản lý, sử dụng, đãi ngộ, giữ và bảo vệ nguồnnhân lực chất lượng cao, nhân tài
- Đề tài Khoa học - công nghệ cấp Nhà nước KHXH 05 “Luận cứ khoa học
cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” năm 2000 do GS TS Nguyễn Phú Trọng
làm chủ nhiệm Đề tài đã trình bày những vấn đề lý luận về nâng cao chất lượng độingũ cán bộ trong thời Kỳ CNH, HĐH đất nước, trong đó đặt ra những yêu cầu nângcao chất lượng đội ngũ công chức trong thời Kỳ CNH, HĐH đất nước Phần 2 của
đề tài xem xét Kinh nghiệm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong lịch sử củaViệt Nam và một số nước trên thế giới Phần 3 của đề tài đánh giá thực trạng độingũ cán bộ và công tác cán bộ trong đó đánh giá ưu, nhược điểm và nguyên nhânhạn chế của công tác cán bộ trên một số nội dung như đào tạo, bồi dưỡng; quy
hoạch, luân chuyển cán bộ; quản lý, giám sát và bảo vệ cán bộ; chế độ chính sáchđối với cán bộ Phần 4 của đề tài đề xuất các quan điểm, phương hướng và giải pháp
cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời Kỳ CNH, HĐH đất nước
- “Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức” - đề tài cấp Bộ do Ban Tổchức cán bộ Chính phủ thực hiện năm 1998 Chủ nhiệm đề tài là TS Lê Văn Tá
Trang 30- “Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầucông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” - đề tài cấp Bộ do tác giả Nguyễn Bắc Sonlàm chủ nhiệm năm 2012 đã phân tích đánh giá đội ngũ cán bộ, công chức Việt
Nam, phân tích nguyên nhân dẫn tới những hạn chế về chất lượng đội ngũ công
chức quản lý nhà nước và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng độingũ công chức quản lý nhà nước, đáp ứng nhu cầu thời Kỳ CNH, HĐH đất nước
- Bài báo “Phát triển đội ngũ công chức chất lượng cao trong sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập Kinh tế quốc tế”, Nguyễn Hữu Dũng, Tạp chíNghiên cứu lý luận, số 8/2002, đã nêu lên Khái niệm phát triển nguồn lực hành chínhchất lượng cao, Khái quát tình hình đào tạo nguồn nhân lực và các giải pháp chủ yếu đểphát triển nguồn nhân lực trình độ cao ở nước ta
- "Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức đáp ứng đòi hỏi của Nhà nước phápquyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân" của TS Thang Văn Phúc và TS Nguyễn Minh Phương, 2004 Trên cơ sở nghiên cứu các quan điểm cơ bản của chủnghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và của Đảng Cộng sản Việt Nam về vaitrò, vị trí người cán bộ cách mạng, cũng như yêu cầu đào tạo, xây dựng đội ngũ cán
bộ, công chức; tìm hiểu những bài học Kinh nghiệm về việc tuyển chọn và sử dụngnhân tài trong suốt quá trình lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, cũng
như Kinh nghiệm xây dựng nền công vụ chính quy hiện đại của các nước trong Khuvực và trên thế giới, từ đó xác định hệ thống các yêu cầu, tiêu chuẩn của cán bộ,
công chức đáp ứng đòi hỏi của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, dodân, vì dân
- Đề tài "Năng lực, hiệu quả, hiệu lực quản lý hành chính nhà nước; thực
trạng, nguyên nhân và giải pháp” do PGS TS Bùi Thế Vĩnh làm chủ nhiệm Đề tàinày đã tập trung nghiên cứu về hiệu lực quản lý HCNN, trong đó đã đặt công chứcHCNN trong mối quan hệ với việc nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý HCNN
- Đề tài “Nghiên cứu các luận cứ Khoa học và giải pháp thực hiện phân công,phân cấp đào tạo, bồi dưỡng theo chức danh cán bộ công chức nhà nước ”, Chủnhiệm đề tài: Nguyễn Ngọc Vân, năm 2010
Trang 31Ngoài các công trình nghiên cứu cấp Bộ, cấp Nhà nước thì có rất nhiều bàibáo đăng trên tạp chí quốc gia liên quan đến phát triển nguồn nhân lực nói chung vàđội ngũ công chức nhà nước nói riêng, cụ thể như:
Ngoài ra, còn một số công trình, bài viết Khác:
- “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” của Mai Quốc Chính, Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 1999
- “Chiến lược phát triển nguồn nhân lực và trách nhiệm của nhà nước tronglĩnh vực đào tạo” của Lưu Bình Nhưỡng, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp, số 121(tháng 4/2008)
Ngoài các sách chuyên Khảo, có rất nhiều các đề tài nghiên cứu Khoa học cấpnhà nước, cấp bộ do các nhà lãnh đạo, nhà quản lý, các chuyên gia của Bộ Nội vụ
thực hiện Cụ thể như: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân (TS Thang Văn
Phúc, 2001); Đề tài Khoa học độc lập cấp nhà nước mã số: ĐTĐL - 2004/25
“Nghiên cứu cơ sở khoa học hoàn thiện chế độ công vụ ở Việt Nam” (PGS TS Nguyễn Trọng Điều làm chủ nhiệm); Tổ chức khoa học lao động quản lý trong các cơ quan hành chính nhà nước (TS Văn Tất Thu, 1997); Cơ sở khoa học của công tác xây dựng quy hoạch đội ngũ công chức hành chính nhà nước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn CNH - HĐH đất nước (Vũ Xuân Chính, 2001); Nghiên cứu việc thi tuyển một số chức danh lãnh đạo gắn với chuyên môn
nghiệp vụ trong bộ máy hành chính nhà nước (TS Vũ Đăng Minh, 2008);
Nghiên cứu đổi mới phương pháp đánh giá công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước (TS Hà Quang Ngọc, 1997); Nghiên cứu các nguyên tắc lựa chọn phương thức đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức trong giai đoạn hiện nay
(TS Nguyễn Ngọc Vân, 1999)
Từ những công trình nghiên cứu trên, các tác giả đã đưa ra một hệ thống cácquan điểm, phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức nói chung trong đó có đội ngũ công chức nói riêng đáp ứng yêu cầu của
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập Kinh tế quốc tế trong
Trang 32những thập niên đầu của thế Kỷ XXI Nhiều công trình nghiên cứu về công chức và
đã được sử dụng giảng dạy cho đội ngũ công chức Các tác giả đã tập trung phântích, lý giải và làm rõ Khái niệm cán bộ, công chức; vai trò của cán bộ, công chứctrong việc xây dựng nền hành chính quốc gia và định hướng trong xây dựng đội ngũcông chức
Từ Khi thành lập từ ngày đầu chống Pháp cho đến nay là 72 năm, ngành dựtrữ nhà nước đã liên tục phát triển cả về số lượng và chất lượng công chức Cho đếnnay đã có nhiều công trình nghiên cứu về đội ngũ công chức trong ngành dự trữ nhànước, cụ thể như: Công trình nghiên cứu của tác giả Lê Kiều Phương trong thời Kỳchống Pháp 1948 đã nghiên cứu xây dựng các Kho tàng vừa đảm bảo Kỹ thuật vừađảm bảo tính bí mật Đồng thời ông cũng là tác giả của quyển sách “Quá trình pháttriển của đội ngũ công chức trong thời Kỳ chống Pháp”, năm 1954 Ngoài ra có một
số nhà nghiên cứu đã xuất bản một số sách như “Dự trữ nhà nước - niềm tin và sựthắng lợi” của tác giả Phùng Khí Nguyên, năm 1947 Trong thời Kỳ chống Mỹ cứunước, việc đảm bảo hàng hóa phục vụ cho đánh Mỹ thắng lợi đã có nhiều nhà
nghiên cứu xuất bản sách cũng như đăng các bài báo trên các báo ở trong nước Tiêu biểu như quyển sách “Nguồn dự trữ nhà nước Việt Nam luôn gắn liền với sựchiến thắng của chúng ta” của tác giả Lê Hữu Ý năm 1984 Các công trình nghiêncứu của các lãnh đạo, công chức trong ngành dự trữ nhà nước trong những năm gầnđây cũng được xuất hiện trên báo và tạp chí Tính từ năm 2004 đến nay đã có hơn 14công trình nghiên cứu đăng trên các báo có 6 cuộc hội thảo Khoa học về lĩnh vực dựtrữ nhà nước được tổ chức ở Hà Nội và các Khu vực Bắc-Trung-Nam
1 2 Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài:
1 2 1 Những vấn đề đã được nghiên cứu luận giải:
Các công trình nghiên cứu nổi bật trong và ngoài nước có liên quan đến pháttriển đội ngũ công chức trong ngành dự trữ nhà nước nhìn chung đã đáp ứng một sốyêu cầu của quá trình xây dựng đội ngũ công chức trong ngành dự trữ nhà nước Điều đó thể hiện như sau:
Thứ nhất, các công trình nghiên cứu đã có những đóng góp có ý nghĩa về mặt
Khoa học, làm sáng tỏ nhiều vấn đề phát triển đội ngũ công chức nhà nước trongngành dự trữ nhà nước
Trang 33Các công trình đã đề cập đến nhiều Khía cạnh liên quan đến nâng cao chấtlượng đội ngũ công chức làm công tác quản lý dự trữ nhà nước Các công trình đã
có sự đánh giá về vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ công chức nói chung và độingũ công chức ngành dự trữ nhà nước nói riêng
Thứ hai, những công trình nghiên cứu đều có sự thống nhất, thực trạng phát
triển đội ngũ công chức nhà nước trong ngành dự trữ nhà nước còn nhiều bất cập, hạnchế về tổ chức quản lý và cả về mặt thể chế chính sách cũng như tổ chức thực hiện Một số nhận định, đánh giá tương đối có sự thống nhất như: quan niệm vềphát triển đội ngũ công chức còn có nhiều cách hiểu Khác nhau; chưa có tiêu chí cụthể để nhận biết và đánh giá về phát triển đội ngũ công chức; việc thực hiện thu hútnguồn nhân lực chất lượng cao nói chung còn chưa có sự đồng bộ giữa các ngành,lĩnh vực, giữa các địa phương; chính sách trọng dụng người tài trong các cơ quanhành chính chủ yếu tập trung theo hướng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượngđội ngũ công chức hiện có Rất nhiều nội dung của chính sách đãi ngộ như: môitrường làm việc, chính sách tiền lương, cơ hội thăng tiến còn thực hiện chưa tốtnên thực tế chưa thu hút được những người có tài năng vào làm việc ở các cơ quanNhà nước
Thứ ba, trên cơ sở thống nhất về vị trí, tầm quan trọng của đội ngũ công chức
nhà nước trong ngành dự trữ nhà nước đặc biệt là Khi đất nước ta đang trong thời Kỳchiến tranh, cũng như thời Kỳ hòa bình trong xây dựng đất nước theo hướng côngnghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, một số công trình đã phân tích bối cảnh, tình hìnhthực tế để Kiến nghị các giải pháp cụ thể đối với việc phát triển đội ngũ công chứcnhà nước trong ngành dự trữ nhà nước Một số vấn đề được nhiều tác giả đề cập vềquan niệm, các tiêu chí đánh giá phát triển đội ngũ công chức nhà nước trong ngành
dự trữ nhà nước đã phản ánh Khá cụ thể về trình độ năng lực phẩm chất của đội ngũnày trong quá trình thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao Đồng thời các tác giảcũng đã nghiên cứu xây dựng đội ngũ công chức phù hợp với điều Kiện cụ thể củangành dự trữ nhà nước trong tình hình mới Mặt Khác các tác giả đã có sự Kết hợpchặt chẽ giữa phát hiện, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ công chức cũng như nghiêncứu xây dựng tổ chức bộ máy nhà nước phục vụ cho việc xây dựng và thực thi
Trang 34chính sách nhằm phát triển đội ngũ công chức nhà nước trong ngành dự trữ nhànước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới
Thứ tư, các tác giả đã đánh giá được trình độ năng lực của đội ngũ công
chức, đánh giá được thực trạng quá trình tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lạiđội ngũ công chức đáp ứng yêu cầu mới; làm rõ những thành tựu đạt được của độingũ công chức nhà nước trong ngành dự trữ nhà nước Việt Nam nói chung về trình
độ năng lực thực tiễn cũng như quá trình tổ chức thực hiện theo đúng chức năng,nhiệm vụ quy định; phân tích và đánh giá những hạn chế, yếu Kém về chất lượngđội ngũ công chức nói chung về vấn đề chưa đáp ứng yêu cầu đặt ra như: trình độnghiệp vụ vẫn còn thấp, Khả năng đảm nhận những công việc thuộc chức năngnhiệm vụ còn bị hạn chế, phương pháp quản lý quá trình thực hiện vẫn còn thiếutính Khoa học và nghệ thuật, dẫn đến hiệu quả thấp
Từ kết quả nghiên cứu cho thấy:
Thứ nhất, phần lớn các công trình nghiên cứu chủ yếu mới dừng lại ở việc
Khẳng định vị trí, tầm quan trọng của nguồn nhân lực nói chung, đội ngũ công chứcnói chung trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của đất nước Chưa có công trìnhnghiên cứu chuyên sâu về phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Cóthế nói, một số vấn đề lý luận nhận thức rất cơ bản như Khái niệm phát triển đội ngũcông chức; xây dựng các tiêu chí phát triển đội ngũ công chức nói chung, ngành dựtrữ nhà nước nói riêng thì chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách cụ thểđến vấn đề này
Thứ hai, Khi đánh giá về thực trạng phát triển nguồn nhân lực nói chung, phát
triển đội ngũ công chức nhà nước trong ngành dự trữ nhà nước nói riêng việc đánhgiá thường dựa trên các thông tin từ báo chí, internet, các công trình mang tính lýthuyết và chủ yếu mới chỉ dừng lại ở những nhận định, đánh giá mang tính địnhtính, thiếu những số liệu thống Kê đầy đủ Có thể nói, cho đến thời điểm hiện tại,chưa có một công trình nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ và có hệ thống về phát triểnđội ngũ công chức nói chung, đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước nói riêng Trong Khi đó, để đảm bảo tính chính xác của các nhận định, đánh giá về vấn đềnghiên cứu, cần Kết hợp nghiên cún lý luận với Khảo sát thực tế cũng như điều tra
Trang 35xã hội học, có hệ thống số liệu đầy đủ và chính xác Đây chính là điểm hạn chếtrong các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến chủ đề nghiên cứu củaLuận án
Thứ ba, trong một số công trình nghiên cửu cũng nêu được những đề xuất,
giải pháp cụ thể nhằm phát triển nguồn nhân lực nói chung, phát triển đội ngũ côngchức nói chung, nhưng nhìn chung còn tản mạn, nặng về định tính, chưa thực sựbảo đảm tính hệ thống của các giải pháp tổng thể từ Khâu nhận thức, xây dựng, banhành thể chế cho đến tố chức thực hiện và các nguồn lực bảo đảm việc thực hiệnthành công các cơ chế, chính sách
Tóm tại, nội dung các nghiên cứu của các tác giả nói trên liên quan đến đề tàichưa đầy đủ và chưa giải quyết những vấn đề mang tính hệ thống và cụ thể về pháttriển đội ngũ công chức nói chung, phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhànước ở Việt Nam hiện nay
Tuy vậy, những công trình và các đề tài nghiên cứu được đề cập ở trên củacác tác giả trong thời gian qua đã có nhiều đóng góp quan trọng về mặt Khoa học đểcho tác giả luận án tiếp cận, nghiên cứu, tham Khảo phục vụ cho công trình nghiêncứu của tác giả luận án
1 2 2 Những vấn đề cần phải được tiếp tục nghiên cứu:
Việc lựa chọn nghiên cứu đề tài Luận án “Phát triển đội ngũ công chức nhà nước trong ngành dự trữ nhà nước Việt Nam” là rất cần thiết, góp phần cung cấp
những luận cứ Khoa học, đề xuất được những giải pháp cụ thể, phù hợp với điềuKiện, hoàn cảnh thực tế của Việt Nam trong việc phát triển đội ngũ công chức nóichung, phát triển đội ngũ công chức nhà nước trong ngành dự trữ nhà nước nóiriêng ở nước ta hiện nay Nội dung này Không trùng lặp với bất Kỳ công trìnhnghiên cứu Khoa học nào trong nước và ngoài nước
Bên cạnh những giá trị to lớn về mặt Khoa học mà các công trình nghiên cứunêu trên đã đạt được, những vấn đề về phát triển đội ngũ công chức nhà nước trongngành dự trữ nhà nước ở Việt Nam còn là những vấn đề lớn, phức tạp, mới, cần tậptrung nghiên cứu Đối với phát triển đội ngũ công chức nhà nước trong ngành dự trữnhà nước ở Việt Nam có thể nêu ra một số vấn đề như sau:
Trang 36Một là, phát triển đội ngũ công chức nhà nước trong ngành dự trữ nhà nước
ở Việt Nam là vấn đề tuy Không mới nhưng việc nghiên cứu nó chưa được quan tâmđúng mức Điều đó dẫn đến tình trạng phát triển đội ngũ công chức trong quá Khứ,hiện tại ở nước ta vẫn còn hạn chế yếu Kém do đó chưa phát huy được năng lựctrình độ phẩm chất của đội ngũ này trong quá trình thực hiện chức năng của ngành
dự trữ nhà nước mà Luật Dự trữ Quốc gia đã quy định Hơn nữa việc nghiên cứuphát triển đội ngũ công chức nhà nước trong ngành dự trữ nhà nước ở Việt Namdưới gốc độ quản lý công là vấn đề còn mới, đòi hỏi phải dành nhiều thời gian
nghiên cứu một cách công phu
Thứ hai, đã có nhiều đề tài, công trình Khoa học nghiên cứu về phát triển
nguồn nhân lực nói chung, phát triển đội ngũ công chức nhà nước trong ngành dựtrữ nhà nước nói riêng ở những góc độ Khác nhau, một số tác giả đã đưa ra nhữngquan điểm của Đảng về mục tiêu phát triển nguồn nhân lực, đội ngũ công chức nóichung trong công cuộc đổi mới đất nước và sự nghiệp đẩy mạnh sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên, trong các công trình nghiên cứu đó,tiềm năng của phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam với tưcách là một nguồn lực quan trọng của quá trình đổi mới phát triển Kinh tế - xã hộicủa đất nước hiện nay chưa được đề cập nghiên cứu có tính hệ thống logic
Cho đến thời điểm này chưa có một chuyên Khảo nào nghiên cứu một cáchđầy đủ, có hệ thống tương ứng về vấn đề phát triển đội ngũ công chức nhà nước trongngành dự trữ nhà nước ở Việt Nam mà chỉ dừng lại những báo cáo, tham luận, nhữngbài đăng tạp chí, các công trình nghiên cứu chưa sâu sắc Vì vậy, tác giả mong muốnlàm sáng tỏ vấn đề phát triển đội ngũ công chức nhà nước trong ngành dự trữ nhànước ở Việt Nam dưới góc độ quản lý công
Trang 37Chương 2
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
CÔNG CHỨC NGÀNH DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
2 1 Quan niệm chung về công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam
2 1 1 Công chức và công chức ngành dự trữ nhà nước
2 1 1 1 Công chức
Khái niệm công chức gắn liền với sự ra đời công chức ở các nước tư bản
phương Tây Từ nửa cuối thế Kỷ XIX [73, tr 9], tại nhiều nước đã thực hiện chế độ
công chức thời gian tương đối lâu, công chức được hiểu là những công dân được
tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong một công sở của Nhànước ở trung ương hay địa phương, ở trong nước hay ngoài nước, đã được xếp vàomột ngạch và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước [73, tr 9] Trên thực tế, mỗi quốcgia cũng có quan niệm và định nghĩa Khác nhau về công chức
Cộng hoà Pháp định nghĩa: “Công chức là những người được tuyển dụng, bổ
nhiệm vào làm việc trong các công sở gồm các cơ quan hành chính công quyền và các tổ chức dịch vụ công cộng do nhà nước tổ chức, bao gồm cả trung ương và địa phương nhưng không kể đến các công chức địa phương thuộc các hội đồng thuộc địa phương quản lý” [76, tr 228]
Ở Nhật Bản, công chức được phân thành hai loại chính, gồm công chức nhà
nước và công chức địa phương: “Công chức nhà nước gồm những người được
nhậm chức trong bộ máy của Chính phủ trung ương, ngành tư pháp, quốc hội, quân đội, trường công và bệnh viện quốc lập, xí nghiệp và đơn vị sự nghiệp quốc doanh được lĩnh lương của ngân sách nhà nước Công chức địa phương gồm những người làm việc và lĩnh lương từ tài chính địa phương” [76, tr 156]
Ở Trung Quốc, Khái niệm công chức được hiểu là: "Công chức nhà nước là
những người công tác trong cơ quan hành chính nhà nước các cấp, trừ nhân viên phục vụ Công chức gồm hai loại:
Trang 38+ Công chức lãnh đạo là những người thừa hành quyền lực nhà nước Các công chức này bổ nhiệm theo các trình tự luật định, chịu sự điều hành của Hiến pháp, Điều lệ công chức và Luật tổ chức của chính quyền các cấp
+ Công chức nghiệp vụ là những người thi hành chế độ thường nhiệm, do cơ quan hành chính các cấp bổ nhiệm và quản lý căn cứ vào Điều lệ công chức Họ chiếm tuyệt đại đa số trong công chức nhà nước, chịu trách nhiệm quán triệt, chấp hành các chính sách và pháp luật” [76, tr 268]
Từ những Khái niệm về công chức của một số nước như trên, có thể thấy:Công chức là những người được tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một chức vụ hay thừahành công vụ thường xuyên trong một công sở của Nhà nước từ trung ương đến địaphương, được hưởng lương từ ngân sách và chịu sự điều hành của Luật công chức
Cùng cách hiểu tương tự, Từ điển giải thích thuật ngữ hành chính định nghĩa công chức là: “Người được tuyển dụng và bổ nhiệm vào làm việc trong một cơ quan
của Nhà nước ở trung ương hay ở địa phương, làm việc thường xuyên, toàn bộ thời gian, được xếp vào ngạch của hệ thống ngạch bậc, được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, có tư cách pháp lý khi thi hành công vụ của Nhà nước” [38, tr 159]
Định nghĩa này bao quát được các điều Kiện để trở thành công chức là:
- Được tuyển dụng và bổ nhiệm để làm việc thường xuyên;
- Làm việc trong công sở;
- Được xếp vào một ngạch của hệ thống ngạch bậc;
- Được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước;
- Có tư cách pháp lý Khi thi hành công vụ
Ở Việt Nam, ngày 20-5-1950 Chủ tịch Hồ Chí Minh Ký Sắc lệnh số 76/SL về
Quy chế công chức, tại Điều I, mục 1 công chức được định nghĩa là: "Những công
dân Việt Nam, được chính quyền nhân dân tuyển dụng để giữ một vị trí thường xuyên trong các cơ quan của Chính phủ ở trong hay ngoài nước” Tuy nhiên, do
hoàn cảnh chiến tranh chống ngoại xâm, bản quy chế này Không được triển Khai đầy
đủ và trên thực tế các nội dung cơ bản của nó Không được áp dụng Trong suốt thờigian dài sau đó, mặc dù Không có một văn bản nào của Nhà nước phủ định tínhpháp lý của Sắc lệnh số 76, nhưng những quy định này vẫn chưa được thực hiện đầy
Trang 39đủ Lý do thì nhiều nhưng một phần quan trọng là do hoàn cảnh đất nước trải quahai cuộc chiến tranh liên tiếp và Kéo dài, nên những nội dung quy định trong Sắclệnh số 76 Không được thực hiện đầy đủ
Ngày 26-12-1998, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh cán
bộ, công chức, gồm 7 chương, 48 điều Trước yêu cầu củng cố và nâng cao chất
lượng đội ngũ công chức nhằm đáp ứng yêu cầu thời Kỳ mới, cho đến nay Uỷ banThường vụ Quốc hội đã 2 lần sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ,công chức Lần thứ nhất vào ngày 28-4-2000; lần thứ 2, thực hiện Nghị quyết Trungương 5 (Khóa IX), Chính phủ đã đề nghị Uỷ ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh,
bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức và thông qua ngày 29-4-2003
Như vậy, đến nay Khái niệm cán bộ, công chức được sử dụng là Khái niệm được nêu
trong Điều I của Pháp lệnh cán bộ, công chức năm 2003
Pháp lệnh cán bộ, công chức (2003) là sự điều chỉnh chung đối với cả cán bộ,công chức làm trong các cơ quan Đảng, đoàn thể; công chức trong các cơ quanHCNN; công chức xã, phường; thị trấn; viên chức trong các đơn vị sự nghiệp củaNhà nước Sở dĩ như vậy là do hệ thống chính trị nước ta dựa trên nguyên tắc cơbản: “Tất cả quyền lực thuộc về nhân dân”; hệ thống chính trị của nước ta là hệthống các tổ chức mà qua đó nhân dân lao động thực hiện quyền lực chính trị củamình Hệ thống đó bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam; Nhà nước Việt Nam; Mặttrận Tổ quốc; Đoàn thanh niên; Hội phụ nữ Trước yêu cầu phát triển của đất nướctrong thời Kỳ nước ta chuyển đổi nền Kinh tế (1986) và đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước, nhằm xây dựng và hoàn thiện đội ngũ cán bộ, công chức,trong văn bản chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sảnViệt Nam ngày 25-8-1995 về việc xây dựng Dự thảo Pháp lệnh cán bộ, công chức
đã nêu: "Ở nước ta, sự hình thành đội ngũ cán bộ, công chức có đặc điểm khác các
nước Cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan Nhà nước, Đảng, đoàn thể là một khối thống nhất trong hệ thống chính trị do Đảng lãnh đạo Bởi vậy cần có một Pháp lệnh có phạm vi điều chỉnh chung đối với cán bộ, công chức trong toàn bộ hệ thống chính trị, bao gồm: Công chức nhà nước (trong đó công chức làm việc ở cơ
Trang 40quan quân đội, cảnh sát, an ninh ), cán bộ làm việc chuyên trách ở các cơ quan Đảng, đoàn thể”
Pháp lệnh Cán bộ, công chức sửa đổi năm 2003 đã phân biệt được đối tượnglàm việc trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và gọi họ là viên chức, đồng thờiPháp lệnh sửa đổi đã quy định thêm công chức xã, phường, thị trấn Tuy nhiên, cảPháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998 và Pháp lệnh Cán bộ, công chức sửa đổi năm
2003 đều Không đưa ra được Khái niệm về cán bộ, Khái niệm về công chức, chỉ đưa rathuật ngữ chung là cán bộ, công chức
Để Khắc phục mặt hạn chế của các văn bản từ truớc đến nay, chưa làm rõđược các Khái niệm về cán bộ, công chức, ngày 13/11/2008, Quốc hội đã thông qua
luật số: 22/2008/QH12 - Luật Cán bộ, công chức, gồm 10 chương, 87 điều Đây là
một văn bản có giá trị pháp lý cao nhất từ trước đến nay và cắt nghĩa được rõ rànghơn về các Khái niệm cán bộ, công chức Tại Điều 4 của Luật quy định:
“1 Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm Kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,
tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sauđây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọichung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
2 Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chứcchính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc
Quân đội nhân dân mà Không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhânquốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà Không phải là sĩ
quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự
nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội(sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị
sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp cônglập theo quy định của pháp luật