GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẦM NON được hiểu là nội dung giáo dục nhằm nâng cao sự hiểu biết và khả năng sử dụng ngôn ngữ, khả năng giao tiếp hiệu quả cũng như những kỹ năng
Trang 1PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
CHO TRẺ MẦM NON
Trang 2
TẦM QUAN TRỌNG CỦA NGÔN NGỮ
Chúng ta hiểu gì về vai trò của ngôn ngữ trong
việc học và phát triển của trẻ
???
Trang 4Việc lĩnh hội ngôn ngữ
bao gồm sự lĩnh hội 3 khía cạnh cơ bản sau của ngôn ngữ:
(1) nội dung (từ và nghĩa của từ);
(2) hình thái hay cấu trúc (ngữ pháp và cú
pháp);
(3) chức năng của ngôn ngữ.
Trang 5GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
CHO TRẺ MẦM NON
được hiểu là nội dung giáo dục nhằm nâng cao sự
hiểu biết và khả năng sử dụng ngôn ngữ, khả năng
giao tiếp hiệu quả cũng như những kỹ năng tiền đọc, tiền viết ban đầu của trẻ.
Trang 6PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ
• Phát triển ngôn ngữ cho trẻ là phát triển ở trẻ cả 4 kỹ
năng (nghe, nói, tiền đọc, tiền viết)
• Phát triển ngôn ngữ cho trẻ là giúp trẻ lĩnh hội cả 3
thành phần của ngôn ngữ: âm (phát âm),từ (vốn từ),
câu (ngữ pháp)
• Nhiệm vụ quan trọng nhất phát triển ngôn ngữ cho
trẻ lứa tuổi nhà trẻ là dạy trẻ nghe hiểu và giao tiếp
bằng ngôn ngữ (âm - từ - câu - lời nói ) Ở tuổi mẫu
giáo- phát triển ngôn ngữ mạch lạc là quan trọng
nhất.
Trang 7PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ
Đối với lứa tuổi nhà trẻ, đặc biệt chú ý đến kĩ năng nghe hiểu và nói, đồng thời cho trẻ làm quen với tranh ảnh, sách (giở sách, xem tranh)
Đối với trẻ mẫu giáo, không dạy trẻ các kỹ năng
đọc và viết thật sự, mà dạy trẻ những kỹ năng cơ bản như: xem tranh, mô tả tranh, kể chuyện theo tranh, biết cách cầm bút tô, đồ
Trang 8Đánh giá sự phát triển ngôn ngữ của trẻ là đánh giá những gì?
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN NGÔN
NGỮ CỦA TRẺ
Trang 9Cần đánh giá các khía cạnh khác nhau của ngôn ngữ của trẻ:
• Khả năng nghe - hiểu.
• Khả năng nói.
• Khả năng tiền đọc.
• Khả năng tiền viết.
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN NGÔN
NGỮ CỦA TRẺ
Trang 10• Có thể làm việc này khi trẻ chơi, hoạt động và đôi khi qua việc ngồi với từng trẻ và đặt câu hỏi để trẻ trả lời hoặc làm bài tập
• Việc sớm đánh giá là rất quan trọng vì vậy chúng ta cần làm ngay sau khi bước vào năm học mới và sau
đó là đánh giá định kỳ.
• Sau khi đánh giá được mức độ ngôn ngữ của từng trẻ, cần xác định hỗ trợ đặc biệt gì là cần thiết và cách để tiến hành như thế nào là hiệu quả.
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN NGÔN
NGỮ CỦA TRẺ
Trang 12NỘI DUNG GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
• Biết rằng viết từ trái sang phải.
• Biết rằng đọc từ trái sang phải.
• Kể chuyện theo tranh
• Biết cách sử dụng sách (như cầm sách đúng chiều, lật giở trang sách, xem tranh, ).
Nghe và hiểu
• Nghe hiểu các từ, câu
• Nghe hiểu trong g.tiếp hàng
ngày.
• Nghe hiểu các câu chuyện,
Nói
• Từ vựng và ngữ điệu.
• Thể hiện nhu cầu bản thân.
• Hỏi và trả lời câu hỏi.
• Kể lại một sự kiện.
• Kể lại một câu chuyện đã
nghe.
• Đóng vai nhân vật.
Trang 13Cơ sở lựa chọn nội dung PTNN cho trẻ
trong trường Mầm non
• Mục tiêu GDMN, mục tiêu chương trình
• Nội dung chương trình theo độ tuổi
• Đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ theo độ tuổi
• Đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ trong nhóm lớp và của từng cá nhân
• Ngôn ngữ vùng miền
• Điều kiện phát triển ngôn ngữ cho trẻ
Trang 14BIỆN PHÁP GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO
• Thảo luận theo
nhóm và xác định
các biện pháp giáo
viên có thể sử dụng
để giúp phát triển
ngôn ngữ cho trẻ. Biện pháp PTNN
VIẾT ĐỌC
Trang 15BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Trang 16VAI TRÒ CỦA GIÁO VIÊN
Giáo viên nên là người giao tiếp rõ ràng và hấp dẫn và là một người biết lắng nghe một cách trí tuệ
và trân trọng trẻ.
Trang 17• Khuyến khích trẻ nói chuyện với người lớn và nói chuyện với nhau
Trang 18và suy nghĩ của mình
Trang 19PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG NGHE- HIỂU
• Qua giao tiếp:
- Tạo ra giao tiếp mắt với trẻ
- Nói rõ ràng với trẻ
- Sử dụng ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu
- Lắng nghe trẻ một cách tích cực
- Đặt câu hỏi và khuyến khích trẻ trả lời
- Đưa ra yêu cầu trẻ thực hiện (hạn chế sử dụng câu phủ
định)
- Hướng dẫn trẻ biết cách tham gia giao tiếp (lắng nghe,
nhìn vào mắt, chờ đến lượt, trả lời khi được hỏi )
-
Trang 20PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG NGHE HIỂU
Thông qua thơ, truyện, đồng dao,bài hát, câu đố
• Đọc và dạy trẻ đọc truyện, thơ, đồng dao, hát các bài hát phù hợp với trẻ
• Kể chuyện cho trẻ nghe và khuyến khích trẻ cùng kể, kể lại
•
Trang 21PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG NGHE
Thông qua các hoạt động phát triển ngôn ngữ, các trò chơi ngôn ngữ:
Trang 22- Nghe các âm thanh:
+ Nhận biết âm thanh nghe được:
+ Nhận biết các tiếng động:
+Phân biệt âm thanh trong hộp:
+ Nghe để biết giọng nói của ai
+
- Nghe để vỗ tay theo các từ:
- Nghe để nhận biết âm giống nhau:
+ Giáo viên nói một số từ bắt đầu bằng một âm giống nhau Trẻ nghe và nói lại âm đó
hoặc tìm các từ khác cũng bắt đầu bằng âm đó.
+ Nhận biết các từ bắt đầu bằng âm giống nhau:
-Truyền tin:
-Diễn tả chuyện qua hành động:
-Nghe những từ ngữ đặc biệt
-
Trang 23PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG NÓI
Thông q ua giao tiếp:
+ Tạo ra giao tiếp mắt với trẻ
+ Nói rõ ràng với trẻ
+ Sử dụng ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu
+ Đặt câu hỏi và khuyến khích trẻ trả lời
• Sử dụng loại câu hỏi “Các con đã bao giờ.
• Sử dụng loại câu hỏi “Các con sẽ làm gì nếu ?”
• Sử dụng loại câu hỏi như thế nào và tại sao:
• Sử dụng loại câu hỏi dự đoán:
+ Khuyến khích trẻ hỏi cô, hỏi các bạn
+ Hướng dẫn trẻ biết cách tham gia giao tiếp (nhìn vào mắt, chờ
đến lượt, nói mạch lạc )
+ Tạo cơ hội cho trẻ chia sẻ thông tin Ví dụ
Trang 24Ví dụ về Chia sẻ thông tin:
• Chia sẻ những thông tin cá nhân
• Chia sẻ những thứ mà trẻ thích hay không
Trang 25PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG NÓI
Thông qua thơ, truyện, đồng dao,bài hát, câu đố
• Đọc và dạy trẻ đọc truyện, thơ, đồng dao, hát các bài hát phù hợp với trẻ
• Kể chuyện cho trẻ nghe và khuyến khích trẻ cùng
kể, kể lại
• Dạy trẻ kể chuyện theo tranh
• Hướng dẫn và khuyến khích trẻ kể chuyện sáng
tạo, sáng tạo thơ, văn vần, lời mới cho bài hát
Ví dụ:
Trang 26Ví dụ về KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
• Đoán kết quả câu chuyện
• Tự tạo nên đoạn kết
• Những câu chuyện về cuộc sống:
• Những chuyện diễn ra trong ngày
• Đoán biết câu chuyện:
• Cường điệu hóa câu chuyện:
• Cường điệu hóa nhiều sự việc trong một câu chuyện:
Trang 27PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG NÓI
Thông qua các hoạt động phát triển ngôn ngữ, các trò chơi ngôn ngữ:
Trang 28Ví dụ về Trò chơi luyện nói
Trang 29DẠY TRẺ ĐỌC
• Đọc chuyện cho trẻ và dừng khi có từ hoặc
đoạn nào đó có thể đoán được hoặc lặp đi lặp lại và để trẻ có thể nói những phần đó.
• Nói về sách, bìa, tiêu đề, tác giả, nội dung và
làm thế nào để giữ và đọc từ trái sang phải và
từ trên xuống dưới.
• Khi đọc: giáo viên cần chỉ tay dưới các từ khi
đọc đến.
Trang 30Phát triển kỹ năng tiền đọc
Tập trung vào nghĩa
•Hướng dẫn trẻ đọc diễn cảm/ có ngữ điệu và tự làm những cuốn sách dành riêng cho trẻ “đọc” (từ điển hình, nhật ký, sách dạy nấu
ăn, làm thực đơn )
•Làm các con rối minh họa cho sách.
•Chỉ cho trẻ nhìn thấy những từ, những kí hiệu được sử dụng trong lớp và những nơi công cộng, như kí hiệu nhà vệ sinh, kí hiệu lối ra vào, … các từ được viết ở trên bảng, trong các góc,…
•Khuyến khích trẻ sắp xếp các bức tranh theo thứ tự, ghép tranh rồi kể hoặc tả những bức tranh đó
Trang 31Phát triển kỹ năng tiền đọc
Tập trung vào sự chính xác
•Khuyến khích trẻ phân loại đồ vật (theo các dấu hiệu cho trước )
•ghép đôi đồ vật, loto (hình, chữ cái)
•Tìm điểm giống nhau, khác nhau của các đối tượng trên cùng một hàng hoặc 2 bức tranh
•Học tên các chữ cái
•Tìm các chữ cái
Trang 32Làm quen chữ cái
• Treo các chữ cái lên tường gần góc viết.
• Hướng dẫn trẻ nhận biết các chữ cái trong bảng
chữ cái trong sách, trong môi trường xung quanh (trong trường và những nơi công cộng).
• Dạy trẻ cách phát âm các âm chữ cái trong bảng
chữ cái, qua các bức tranh đơn giản về đồ vật và tên các đồ vật.
• Thiết kế và tổ chức các trò chơi với chữ cái.
Trang 33MỘT SỐ LƯU Ý KHI ĐỌC/ KỂ CHUYỆN
• Đọc truyện thì nên trung thành với văn bản, kể chuyện không có sách thì nên sáng tạo theo cách riêng của bạn
• Khi đọc hay kể thì cố gắng bao quát trẻ, nhạy cảm với những phản ứng của trẻ
• Sử dụng các cử chỉ, điệu bộ minh họa phù hợp, không lạm dụng
• Tạo “điểm dừng tâm lý”
Trang 34• Thảo luận (đàm thoại) sau đọc/ kể chuyện là nhằm giúp trẻ:
- Học cách vận dụng kiến thức mà trẻ đã có được từ những trải nghiệm ngoài sách vở và ứng dụng vào việc hiểu câu chuyện
- Áp dụng những gì thu nhận được từ sách vào thực tế cuộc sống
thảo luận không phải nhằm mục đích kiểm tra kiến thức của trẻ mà nhằm hiểu về trẻ-> gợi ý trẻ hỏi, đặt
Trang 35Sắp xếp thứ tự các bức tranh
Sắp xếp tranh theo đúng thứ tự (điền số từ 1– 5 vào tranh thích hợp), giải thích và kể chuyện theo các bức tranh đó
Trang 36Tô màu ->cắt ra và dán lên các ô theo đúng thứ tự và
Trang 37Kể chuyện theo tranh
Trang 38Trẻ "đọc" được
gì?
Trang 39ĐỌC
Trang 40ĐỌC
Trang 41TIỀN VIẾT
• Giúp trẻ nhận ra mục đích của việc viết
• Được nhìn người lớn viết
• Cho trẻ cảm nhận là nỗ lực viết của trẻ được
coi trọng
Trang 42Khả năng viết phụ thuộc vào
• Khả năng điều khiển cơ
• Khả năng nhận diện các ký hiệu
• Khả năng sắp xếp những đường nét tạo thành một chữ
Trang 43GIÚP TRẺ VIẾT
• Tạo môi trường viết với các dụng cụ vẽ, viết và giấy có
sẵn mọi lúc ở trong phòng học.
• Tổ chức các hoạt động tạo hình
• Cho trẻ chơi với chữ : sờ chữ, tô ngón tay theo nét chữ
• Khuyến khích trẻ vẽ, viết những đường thẳng và đường
cong khác nhau.
• Khuyến khích trẻ cầm bút/ bút chì đúng cách.
• Để trẻ dán những miếng giấy nhỏ lên những chữ cái có
trong tên của chúng - giống như tranh ghép hình.
Trang 44Phát triển kỹ thuật viết cơ bản
Phát triển kỹ năng vận động tinh
- các hoạt động phát triển cơ tay và ngón tay (như vẽ, tô màu, nặn, xâu hạt, sử dụng kéo )
- Giúp trẻ phát triển kỹ năng vận động tinh để sử dụng công cụ viết (di chuyển cả cánh tay: vẽ vòng tròn trong không khí; di chuyển cổ tay: giảm bớt kích cỡ vòng tròn; chỉ dùng ngón tay chỏ và tay cái tạo ra sự di chuyển vòng tròn nhỏ
Trang 45Phát triển kỹ thuật viết cơ bản
Trang 46Vẽ trên khổ rộng để tăng khả năng chuyển động linh hoạt của tay
Vẽ trên khổ rộng để tăng khả năng chuyển động linh hoạt của tay
Trang 48PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TIỀN VIẾT
Tập trung vào nghĩa
•Khuyến khích trẻ vẽ tranh:
- về một đoạn mà trẻ thích trong câu chuyện cô kể
-về một sự kiện trong một chuỗi sự kiện
-về một sự kiện mà trẻ được tham gia hoặc chứng kiến hoặc
có ấn tượng
-> “đọc” (miêu tả) to lên cho cả lớp cùng nghe
•Khi trẻ miêu tả “bài viết” – hãy nhận xét tích cực về bài
viết của trẻ.
Trang 49PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG VIẾT
Tập trung vào sự chính xác
•Tạo chữ cái: nặn chữ cái, xếp chữ cái (bằng
hột hạt, que, dây ), tô màu chữ rỗng, đồ chữ cái,
•Dạy trẻ viết trên không hoặc viết lên giấy các
nét (cong, thẳng , xiên ), các ký hiệu và chữ cái
Trang 50TẠO MÔI TRƯỜNG ĐỌC VIẾT
• Tạo cho lớp học của trẻ tràn ngập sách:
có những cuốn sách mà cả lớp có thể đọc cùng nhau, những cuốn sách mà trẻ "có thể đọc được", sách nhiều tranh ảnh, tạp chí
• Hướng dẫn trẻ sử dụng “thư viện”
• Để sách ở những nơi vừa tầm với của trẻ
Trang 51• Các đồ dùng, đồ chơi phát triển cơ tay
• Dán tên cho những đồ dùng trong lớp và đồ
vật trẻ sở hữu
• Chú ý tăng cường các đồ dùng đồ chơi kích
thích trẻ đọc viết trong các góc chơi
• Làm chữ cái khổng lồ
• Các loại bảng biểu
• Tạo dựng góc đọc viết
Trang 52• Đặt một hộp bút chì, bút chì màu và bút màu sáp
và giấy cho trẻ tự do viết
Trang 53MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG/ TRÒ CHƠI
VỚI CHỮ CÁI
• Nhận biết
• Sáng tạo