LUẬT QUY HOẠCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN LUẬT QUY HOẠCH VÀ NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUY HOẠCH Tháng 8/2019 HỆ THỐNG CƠ SỞ PHÁP LÝ Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 1 Luật sửa đ[.]
Trang 1HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN LUẬT QUY HOẠCH VÀ NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT
THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUY HOẠCH
Tháng 8/2019
Trang 2Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 pháp lệnh
có liên quan đến quy hoạch số 01/2018/UBTVQH14
5 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch
định mức cho hoạt động quy hoạch
hoạt động quy hoạch
Trang 31 Hệ thống quy hoạch quốc gia
Quy hoạch tổng thể quốc gia
QH ngành QG
QH đô thị - nông thôn
Quy hoạch vùng
QH sử dụng đất QG
Quy hoạch tỉnh
QH không gian biển QG
nước về quy hoạch
Trang 4Hệ thống quy hoạch quốc gia
Quy hoạch tổng thể quốc gia
QH ngành QG
QH đô thị - nông thôn
Quy hoạch vùng
QH sử dụng đất QG
Quy hoạch tỉnh
QH không gian biển QG
Quy hoạch là việc sắp xếp, phân bố
không gian các hoạt động kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh, gắn với phát
triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài
nguyên và bảo vệ môi trường trên
lãnh thổ xác định để sử dụng hiệu quả
các nguồn lực của đất nước phục vụ
mục tiêu phát triển bền vững cho thời
kỳ xác địnhTích hợp quy hoạch là phương pháp
tiếp cận tổng hợp và phối hợp đồng
bộ giữa các ngành, lĩnh vực có liên
quan đến kết cấu hạ tầng, sử dụng
tài nguyên và bảo vệ môi trường
trong việc lập quy hoạch trên một
phạm vi lãnh thổ xác định nhằm đạt
được mục tiêu phát triển cân đối, hài
hòa, hiệu quả và bền vững
Trang 5Quy hoạch tổng thể quốc gia
QH ngành QG
QH đô thị - nông thôn
Quy hoạch vùng
QH sử dụng đất QG
Quy hoạch tỉnh
QH không gian biển QG
(Phụ lục II)
Việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh để triển khai các nội dung quy hoạch quy định tại Luật Quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật có
Việc công bố, công khai QH thực hiện theo quy định của
Luật Quy hoạch, pháp luật về quy hoạch đô thị và pháp
luật về xây dựng
Mối quan hệ giữa các loại quy hoạch
Trang 6QUY HOẠCH NGÀNH QUỐC GIA
DANH MỤC QUY HOẠCH NGÀNH QUỐC GIA (PHỤ LỤC
I)
39 quy hoạch ngành quốc gia
KẾT CẤU HẠ TẦNG (27 quy hoạch)
Trang 7QUY HOẠCH NGÀNH QUỐC GIA
DANH MỤC QUY HOẠCH NGÀNH QUỐC GIA (PHỤ LỤC
I)
SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN, 10 quy hoạch
Quy hoạch bảo vệ môi trường
Quy hoạch bảo tồn đa dạng
sinh học
Trang 8QUY HOẠCH CÓ TÍNH CHẤT KỸ THUẬT, CHUYÊN
NGÀNH
Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh (Khoản 9 Điều 3)
Việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để triển khai các nội dung quy hoạch quy định tại Luật Quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan (khoản 3 Điều 22; khoản 3 Điều 23; khoản
7 Điều 25; khoản 3 Điều 26 và khoản 3 Điều 27).
Trang 9QUY HOẠCH CÓ TÍNH CHẤT KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH
DANH MỤC QUY HOẠCH CÓ TÍNH CHẤT KỸ THUẬT, CHUYÊN NGÀNH
(PHỤ LỤC II)
1 Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện Luật Đất đai Điều 6,Luật số
Trang 1012 Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện Luật Xây dựng Điều 28,Luật số
35/2018/QH14
13 Quy hoạch xây dựng vùng huyện
14 Quy hoạch xây dựng khu chức năng (khu kinh tế; khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao; khu du lịch; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao)
15 Quy hoạch khảo cổ Luật Di sản
16 Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích Luật Di sản
17 Quy hoạch và quản lý hệ thống cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng và cơ sở chăm sóc
người khuyết tật
Luật Người khuyết tật
18 Quy hoạch cơ sở chăm sóc người cao tuổi Luật Người cao tuổi
19 Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học Luật Giáo dục đại học Luật Giáo dục đại học
Trang 1125 Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước,
30 Quy hoạch phát triển điện hạt nhân Luật Năng lượng
nguyên tử
Điều 15,Luật số 35/2018/QH14
31 Quy hoạch hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Luật Khám chữa bệnh Khoản 6 Điều 57 Luật Quy
Trang 1236 Quy hoạch tần số vô tuyến điện Luật Tần số vô
tuyến điện
Khoản 9 Điều 57 Luật Quy hoạch
37 Quy hoạch phát triển mạng bưu chính công cộng Luật Bưu chính
38 Quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia Luật Dự trữ
quốc gia Khoản 4 Điều 57 Luật Quy hoạch
39 Quy hoạch các công trình quốc phòng, khu quân sự Luật Quốc
Trang 13Quy hoạch tổng thể quốc
gia
QH ngành QG
QH đô thị - nông thôn
Quy hoạch vùng
QH sử dụng đất QG
Quy hoạch tỉnh
Chính phủ tổ chức lập QH tổng thể QG; QH sử dụng đất QG; QH không gian biển QG
Bộ Quản lý ngành tổ chức lập
QH ngành QG
UBND cấp tỉnh tổ chức lập QH tỉnh
QH không gian biển QG
Theo quy định của pháp luật xây dựng và pháp luật
về quy hoạch đô thị
QH thủ đô: TTCP phê duyệt sau khi có ý kiến của Quôc hội
Trang 14Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019:
Khoản 1 Điều 6 và khoản 2 Điều 20 được hiểu như sau:
Các quy hoạch theo quy định tại Luật Quy hoạch và
điều liên quan đến quy hoạch có thể lập đồng thời Quy hoạch nào được lập, thẩm định xong trước thì được quyết định hoặc phê duyệt trước Sau khi quy hoạch được quyết định hoặc phê duyệt, nếu có mâu thuẫn thì quy hoạch thấp hơn phải điều chỉnh theo quy hoạch cao hơn.
Trang 15Sơ đồ quan hệ giữa các cơ quan tham gia lập
Quy hoạch tổng thể quốc gia, Quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch vùng
Quy hoạch vùng
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
Cơ quan tổ chức
lập hợp phần quy hoạch
Cơ quan lập quy hoạch
Cơ quan tổ chức
lập hợp phần quy hoạch
Tư vấn lập hợp phần quy hoạch
Trang 16Sơ đồ quan hệ giữa các cơ quan tham gia lập
Quy hoạch ngành quốc gia, Quy hoạch tỉnh
Cơ quan tổ chức lập Quy hoạch (Bộ chuyên ngành; Ủy ban nhân dân tỉnh)
Cơ quan,
tổ chức
tham gia
Cơ quan lập quy hoạch
Cơ quan tổ chức tham
gia
Tư vấn lập quy hoạch
Trang 171 Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch
sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh (Điều 8)
quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh (Điều 9, Điều 10, Điều 11)
13)
3 Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức tham gia lập quy hoạch ( Theo Nghị định 37/2019/NĐ-CP)
Trang 18 Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
- Quyết định cơ quan lập quy hoạch
- Quyết định, xem xét lựa chọn phương án tích hợp trong quá
trình lập quy hoach
- Chỉ đạo, phối hợp với các bên liên quan xử lý các vấn đề có ý
kiến khác nhau trong quá trình lập quy hoạch
- Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch
Cơ quan lập quy hoạch
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng
nhiệm vụ lập quy hoạch
- Triển khai kế hoạch thực hiện lập quy hoạch theo nhiệm vụ
lập quy hoạch được phê duyệt
- Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch
- Phối hợp với các bên liên quan tổ chức khảo sát, thu thập
thông tin; thực hiện nghiên cứu; phối hợp với cơ quan lập hợp phần quy hoạch thực hiện tích hợp hợp phần quy hoạch phục vụ lập quy hoạch
- Chịu trách nhiệm lấy ý kiến; trình thẩm định, báo cáo cơ quan
tổ chức lập quy hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch
Trang 19 Cơ quan tổ chức lập hợp phần quy hoạch
- Quyết định cơ quan lập hợp quy hoạch
- Lựa chọn tổ chức tư vấn lập hợp phần quy hoạch
- Phối hợp với các bên liên quan thực hiện tích hợp hợp phần
vào quy hoạch
Cơ quan lập hợp phần quy hoạch
- Lập hợp phần quy hoạch
- Điều chỉnh, bổ sung nội dung hợp phần quy hoạch được phân
công khi có yêu cầu của cơ quan lập quy hoạch
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức tham gia quy hoạch
ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh
- Phối hợp với các cơ quan lập quy hoạch và tổ chức tư vấn
trong quá trình triển khai lập quy hoạch
- Đề xuất nội dung đưa vào quy hoạch thuộc lĩnh vực phụ trách
- Có thể thuê tư vấn xây dựng nội dung được phân công theo
nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt
- Phối hợp xử lý các vấn đề liên ngành để đảm bảo tính thống
nhất, đồng bộ
- Điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện nội dung khi có yêu cầu của
cơ quan lập quy hoạch
Trang 20Điều kiện năng lực chuyên môn :
1 Tổ chức tư vấn lập quy hoạch phải có tư cách pháp nhân và
phải đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhận.
2 Tổ chức tư vấn lập quy hoạch phải có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn
đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và ít nhất 05 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này Tổ chức tư vấn lập hợp phần quy hoạch phải có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này
3 Chuyên gia tư vấn là chủ nhiệm dự án quy hoạch phải có bằng đại học
trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến quy hoạch cần lập, đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp quy hoạch cần lập hoặc đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch cùng cấp quy hoạch cần lập
4 Chuyên gia tư vấn chủ trì lập hợp phần quy hoạch phải có bằng đại học
trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến hợp phần quy hoạch cần lập
và đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp quy hoạch cần lập
( Quy định tại Điều 4, Nghị định 37/2019/NĐ-CP)
4 Tư vấn lập Quy hoạch
Trang 21Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy
hoạch
1
Trách nhiệm của tổ chức tư vấn
- Thực hiện cam kết trong hợp đồng với cơ quan lập quy hoạch
- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình lập và tích hợp các hợp phần quy hoạch
Trang 22Ngân sách TW
Ngân sách Địa phương
Quy hoạch cấp Quốc gia, Quy hoạch vùng
Quy hoạch tỉnh
Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch
5.Chi phí cho hoạt động quy hoạch từ vốn đầu
tư công
Trang 23Vốn đầu tư công (Luật số 28 sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư công)
Điều 55 Điều kiện chương trình, dự án được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn
1 Chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư , dự án lập quy hoạch.
2 Xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn để thực hiện chương trình, dự án.
3 Tuân thủ quy định của pháp luật về nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công.
Trang 24Điều 57 Vốn chuẩn bị đầu tư, vốn lập quy hoạch và vốn thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
1 Vốn chuẩn bị đầu tư được bố trí để:
a) Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án;
b) Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án.
2 Vốn lập quy hoạch được bố trí để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
3 Vốn thực hiện dự án được bố trí để giải phóng mặt bằng, lập thiết kế kỹ thuật, lập thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán của dự án hoặc hạng mục của dự án và tổ chức thi công cho các dự án đã hoàn thành nhưng chưa được bố trí đủ vốn, dự án dự kiến hoàn thành, dự án đang thực hiện, dự án khởi công mới.
4 Việc cân đối vốn chuẩn bị đầu tư, vốn lập quy hoạch và vốn thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ.
Trang 25NGUỒN VỐN CHO LẬP QUY HOẠCH THỜI KỲ 2021-2030
Được sử dụng nguồn 10% dự phòng trên tổng mức vốn đã phân bổ cho các địa phương trong kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 hoặc nguồn vốn chi sự nghiệp kinh tế đã bố trí trong dự toán năm 2018 của cấp tỉnh thời kỳ 2021-2030
nguyên tắc, tiêu chí sử dụng dự phòng kế hoạch đầu tư trung hạn tại bộ, ngành, địa phương:
Đối với nhiệm vụ lập, thẩm định, công bố quy hoạch của các địa phương theo quy định của Luật Quy hoạch, sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương để bố trí, không sử dụng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu
Trang 26 Công văn số 7945/BKHĐT-TCT ngày 08/11/2018 của Tổ Công tác thi hành Luật Quy hoạch về kết quả thực hiện nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 05/02/2018 của Chính phủ.
- Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ cho phép bộ, ngành, địa phương căn cứ vào Thông tư hướng dẫn về định mức chi phí và Thông tư về giá cho hoạt động quy hoạch để tính tổng mức vốn lập quy hoạch thời kỳ 2021-2030 làm cơ sở bổ sung danh mục dự án lập quy hoạch vào kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 cũng như việc giao kế hoạch vốn năm 2019 (từ nguồn vốn dự phòng 10%)
- Chỉ được cho phép tạm ứng, giải ngân vốn này sau khi nhiệm vụ và dự toán chi phí lập quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trang 27 Công văn số 8255/BKHĐT-TH ngày 19/11/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc dự phòng kế hoạch đầu tư trung hạn vốn NSTW tại các bộ, ngành, địa phương và kế hoạch đầu tư công năm 2019.
- Nguồn vốn để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt và công bố quy hoạch: Sử dụng 10% dự phòng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 vốn cân đối ngân sách địa phương để lập quy hoạch tỉnh theo quy định của Luật Quy hoạch
- Lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt và công bố quy hoạch: Đề nghị Bộ, ngành, địa phương:
+ Dự kiến số vốn để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt và công bố quy hoạch trong phương án phân bổ dự phòng 10% kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 vốn NSTW và địa phương + Xây dựng nhiệm vụ và dự toán chi phí lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt và công bố quy hoạch trình cấp có thảm quyền quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của Luật Quy hoạch và Thông tư.
+ Trường hợp dự toán cao hơn so với số với số vốn đã dự kiến, có phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 để đảm bảo bố trí đủ số vốn cho nhiệm vụ lập quy hoạch.
+ Trình cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 cho dự án “ Lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt và công bố quy hoạch”, đồng thời, trong quá trình điều hành kế hoạch đầu tư năm 2019, ưu tiên thực hiện điều chỉnh kế hoạch của các dự án có tiến độ giải ngân thấp cho dự án quy hoạch nêu trên
Trang 286 Trình tự trong hoạt động quy hoạch
Trang 29Cơ quan lập quy hoạch
Cơ quan lập quy
hoạch là cơ quan, tổ
Thành lập Hội đồng lập quy hoạch tỉnh
Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo UBND tỉnh.
Phó Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Thành viên Hội đồng: Giám đốc một số Sở, ngành thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện
Cơ quan thường trực của Hội đồng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Phương án 2:
Thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng QH tỉnh & Cơ quan lập QH
Ban Chỉ đạo xây dựng quy hoạch tỉnh:
o Trưởng Ban: Lãnh đạo UBND tỉnh.
o Thành viên của Ban: Giám đốc một số Sở, ngành thuộc tỉnh và Chủ
tịch UBND cấp huyện.
Cơ quan lập quy hoạch tỉnh: Giao Sở KHĐT hoặc một Sở chuyên ngành là cơ quan lập quy hoạch tỉnh.
Phương án 3:
Cơ quan lập quy hoạch tỉnh: UBND tỉnh giao Sở KHĐT hoặc một Sở chuyên
ngành là cơ quan lập quy hoạch tỉnh.
Thành lập cơ quan lập quy hoạch tỉnh
Trang 30Xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch
* Căn cứ xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch * Nội dung chính của nhiệm vụ lập
quy hoạch
Các căn cứ có liên quan như : Chiến lược phát triển KTXH; Các chủ trương, chính sách phát triển có liên quan; Kế hoạch đầu tư công trung hạn
và hàng năm;
Các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan
Báo cáo rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch thời kỳ trước
( Quy định tại Điều 15, 16 Nghị định CP)
Trang 3137/2019/NĐ-Quy hoạch tổng thể
quốc gia
QH ngàn
h QG
QH đô thị - nông thôn
Quy hoạch vùng
QH sử dụng đất QG
Quy hoạch tỉnh
Bộ Kế hoach và Đầu tư trình Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định và phân công cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tổng thể quốc gia;
Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định và phân công cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhiệm vụ Quy hoạch không gian biển và quy hoạch sử dụng đất quốc gia
Bộ, cơ quan ngang Bộ được phân công tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định và phân công cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia
QH khôn
g gian biển QG
Theo quy định của pháp luật xây dựng và pháp luật về quy hoạch
Thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch
( Quy định tại Điều 18 Nghị định 37/2019/ NĐ- CP)
Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định và phân công cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh
Trang 32Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch
Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của TTCP phê duyệt nhiệm
vụ lập quy hoạch gồm những nội dung chủ yếu sau:
1.Tên quy hoạch, thời kỳ quy hoạch, phạm vi ranh giới quy hoạch 2.Yêu cầu về quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch
3.Yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch
4.Thời hạn lập quy hoạch
5.Quy định về hồ sơ sản phẩm quy hoạch
6.Chi phí lập quy hoạch
7.Xác định các hợp phần quy hoạch và chi phí lập từng hợp phần quy hoạch
8.Giao nhiệm vụ cho cơ quan lập quy hoạch/cơ quan tổ chức lập quy hoạch/cơ quan tổ chức lập hợp phần quy hoạch
( Quy định tại Điều 19, Nghị định 37/2019/NĐ-CP)