BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN SINH HOẠT KHOA HỌC BỘ MÔN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ PHÂN TÍCH ĐÓNG GÓP CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM BÁO CÁO VIÊN:
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
SINH HOẠT KHOA HỌC
BỘ MÔN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
PHÂN TÍCH ĐÓNG GÓP CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM
BÁO CÁO VIÊN: HOÀNG HƯƠNG GIANG
Trang 2Khái niệm tăng trưởng kinh tế
• Tăng trưởng kinh tế (còn gọi là tăng trưởng) được quan niệm là sự tăng
thêm (hay gia tăng) về qui mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định thường được tính theo năm
• Mức độ gia tăng qui mô sản lượng thể hiện ở hai hình thức:
• thứ nhất là sự gia tăng tổng sản lượng,
• thứ hai là sự tăng lên của giá trị gia tăng trong một thời kì.
• Chỉ tiêu đo lường mức độ gia tăng thường là: tổng sản phẩm quốc nội
(GDP), tổng sản phẩm quốc dân (GNP) hoặc thu nhập quốc dân (NI)
Trang 3Đóng góp của TMQT tới tăng trưởng KT (thông qua kết nối tăng trưởng các KV CNCB & NN )
• A.Lewis:
• Tăng trưởng ở các khu vực (KV NN &CN) tạo kết nối các thị trường lao động, vốn và thị trường hàng hoá từ đó tác động tới tăng trưởng của cả nền KT
• Mối quan hệ tăng trưởng KV NN & CN sẽ mang tính quyết định
• Khi SX phát triển tăng nhu cầu XK SP tiêu dùng trong nước dư thừa và NK SP SX trong nước không hiệu quả -> TMQT đóng vai trò quan trọng đối với khả năng mở rộng SX & bổ xung TD nội địa
• Oshima:
• Tăng trưởng KT phụ thuộc vào các KV, sự phát triển các khu vực cần có lộ trình,
cùng với chính sách mở cửa thì cơ cấu sẽ chuyển đổi theo hướng tiến bộ và tăng trưởng bền vững
• Tăng trưởng cần dựa vào tích luỹ của KH NN & CN với điểm xuất phát là NN
• Khi KV CN đạt được thành tựu nhất định cần chuyển từ chiến lược thay thế NK sang chiến lược định hướng XK
Trang 4Phân tích định lượng đóng góp của TMQT tới tăng
trưởng các KV KT: Mô hình I-O
Chỉ tiêu TD nội địa
(1)
Xuất khẩu (2)
Thay thế NK (3)
Công nghệ (4)
(1 +2 +3 +4)
= (5)
1/5 (%)
2/5 (%)
3/5 (%)
4/5 (%)
KV NN
230430720 124784630 2725950,8
-2676312.30 331178180 69.58 37.68 0.82 -8.08 KVCNC
B
1490649300 1745232100 131839040 -71455360 3296265070 45.22 52.95 4.00 -2.17
KV khác
4037853130 777119320 31806150 -170936230 4675824370 86.36 16.62 0.68 -3.66
Bảng 1: Cơ cấu đóng góp yếu tố cầu cho tăng trưởng các khu vực kinh tế năm 2015
DV: triệu đồng
Trang 5Phân tích định lượng đóng góp của TMQT tới tăng
trưởng các KV KT: Mô hình I-O
• KV CNCB:
• XK đóng góp 52,95% vào tăng trưởng GTSX KVCNCB
• TT nội địa: 45,22%
• Thay thế NK: 4%
• CN: -2,17%
• KV NN:
• Thị trường trong nước chiếm tới hơn 69%, đứng thứ hai là xuất khẩu với 37,68%
• KV khác:
• thị trường nội địa đóng góp 86,36%
• XK đóng góp: 16,62 % vào tăng trưởng
Hoạt động XK và thay thế NK đóng góp rất tích cực vào tăng trưởng ở tất cả các khu vực KT
đặc biệt là khu vực CNCB
Trang 6Phân tích định lượng đóng góp của TMQT tới tăng trưởng các KV KT: Mô hình thực nghiệm Ranis - Fei
• Tăng trưởng ở hai KV NN & CNCB đóng vai trò đầu tàu dẫn dắt của nền KT và có mối quan hệ với nhau Cụ thể:
AY = fa(AL, AN, L, TD, IY)
IY = fi(IL, IN, TD, AY)
• Trong đó:
• AY, AL, AN, L, TD, IY: thu nhập/GDP,số lượng LĐ, tổng vốn tích luỹ (tài sản), diện tích đất
canh tác, tổng giá trị XNK hai khu vực NN & CNCB
• IY, IL, IN, TD, AY: : Thu nhập/GDP,tổng vốn tích luỹ (tài sản), số lượng lao động KVCNCB
Trang 7Phân tích định lượng đóng góp của TMQT tới tăng trưởng các KV KT: Mô hình thực nghiệm Ranis - Fei
• Tăng trưởng KVNN phụ thuộc vào KV CNCB nhưng tăng trưởng KV CNCB không phụ thuộc vào KV NN
• Tăng trưởng ở KV CNCB phụ thuộc vào TMQT
GDPc = 6656,299 + 0,173283* Td
• Tác động của KV CNCB đến tăng trưởng KVNN được tính thông qua biến TMQT:
GDPn = f(Dn, Kn, Ln, Td)
• Hệ số phụ thuộc tăng trưởng KVNN vào KVCNCB:
• Phương trình tăng trưởng KV NN:
GDPn = -8807,479 + 0,176186*Dn + 0,171745*Kn + 2,096010*Ln + 0,021602* Td
Trang 8Phân tích định lượng đóng góp của TMQT tới tăng
trưởng các KV KT: Mô hình thực nghiệm Ranis - Fei
• Tại KV CNCB: Đầu tư là nguyên nhân thu hút LĐ -> loại biến LĐ ra khỏi mô hình tăng trưởng KVCNCB
GDPc = f(Kc, Td)
• Phương trình tăng trưởng KVCNCB:
GDPc = 7946,379 + 0,212785*Kc + 0,068201*Td
• Hệ số phụ thuộc của tăng trưởng KVCNCB vào LĐ:
Trang 9Phân tích định lượng đóng góp của TMQT tới tăng trưởng các KV KT: Mô hình thực nghiệm Ranis - Fei
• Kết luận về đóng góp của TMQT đến tăng trưởng các KV và nền KT:
• TMQT tác động tích cực tới tăng trưởng tất cả các KV và nền KT
• Tăng trưởng KV NN phụ thuộc vào KV CNCB và thông qua kênh TMQT
• TM rất quan trọng đối với tăng trưởng NN vừa là thị trường đầu vào vừa là thị trường đầu
• TMQT đóng góp tích cực tới tăng trưởng CNCB cứ XNK tăng thêm 1 tỉ đồng thì GDP KV
tăng thêm 0,068201 tỉ đồng
• Tỉ trọng NK nguyên liệu đầu vào phục vụ SX của KVCNCB năm 2005 chiếm tới 32,5%
GtSX, trong khi KVNN tỉ lệ này là 9,94% -> tăng trưởng ở KV CNCB phụ thuộc vào TMQT nhiều hơn so với các KV khác
Trang 10Giải pháp TMQT góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong những năm tới
• Mở rộng thị trường XK, tìm kiếm thị trường mới cho hàng hoá VN có lợi thế so sánh
• Xây dựng thương hiệu cho nông sản VN
• Từng bước phát triển có chọn lọc ngành hàng CNCB có hàm lượng CN cao để thay đổi lợi thế so sánh của VN
• Tăng cường XK những mặt hàng CB có hàm lượng CN cao vì theo tính toán đây
là mặt hàng đem lại GTGT lớn nhất
• Nhà nước cần hỗ trợ về thông tin thị trường XK đặc biệt đối với SP dịch vụ do mức độ nhạy cảm của các ngành này đối với nền KT nước NK
Trang 11XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÍ VỊ