Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lí trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt.. Bước 3: Lập ma trận đề * Bước 4: Xây dựn
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUẬN AN
Thuận An, ngày 20/ 7/2017
TẬP HUẤN
RA ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ THEO TT22
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Trang 2* Có thể ra 1 câu hỏi trong đó có
chung cả phần Lịch sử và Địa lý không ?
VD:
Trang 3Các mức độ Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4
Nội dung
Nhớ, thuộc lòng, nhận biết, tái hiện được các kiến thức, thông tin về lịch sử, địa lí đã học.
Hiểu biết kiến thức,
kĩ năng đã học; Trình bày, giải thích được kiến thức theo ý hiểu của cá nhân.
Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã học để giải quyết những vấn đề quen thuộc, tương
tự trong học tập, cuộc sống.
Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học
để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lí trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt.
Từ/cụm từ
để hỏi
- Ai, cái gì, ở đâu, khi nào, thế nào, nêu, mô tả, kể tên, liệt kê,…
- Trình bày, giải thích, so sánh, phân biệt, vì sao nói, vì sao, khái quát,…
- Dự đoán, suy luận, thiết lập liên
hệ, vẽ sơ đồ, lập niên biểu,….
- Bình luận, đánh giá, rút ra bài học, liên hệ với thực tiễn,…
vì sao nói, vì sao
- Các từ, cụm từ để hỏi chỉ là gợi ý, tham khảo Thực tế tình hình đơn vị mình thế
nào thì có quyền sửa đổi cho phù hợp, tuy nhiên không được thoát ly theo yêu cầu
Chuẩn
I Hướng dẫn xây dựng câu hỏi môn LS&ĐL theo 4 mức độ
Trang 4II Cách biên soạn đề kiểm tra định kì môn LS&ĐL
với các câu hỏi theo 4 mức
1 Quy trình xây dựng đề
Bước 1: Xác định mục đích đánh giá
Bước 2: Xây dựng nội dung đánh giá.
Bước 3: Lập ma trận đề *
Bước 4: Xây dựng các câu hỏi/bài tập (số lượng các câu hỏi, dạng câu hỏi, mức độ dựa trên các chủ đề nội dung cụ thể của bước 2)
Bước 5: Dự kiến các phương án, đáp án các câu hỏi/bài tập; thời gian làm bài Bước 6: Điều chỉnh và hoàn thiện đề kiểm tra
2 Xác định nội dung kiểm tra
- Nội dung kiểm tra: được xác định rõ ràng theo Chuẩn KT, KN đến HKI
hoặc cả năm học, trong đó cần xác định KT, KN trọng tâm, tối thiểu cần kiểm tra + Đề kiểm tra HKI: ra kiến thức, kĩ năng các bài đã học trong kì I.
+ Đề kiểm tra cuối năm: ra kiến thức, kĩ năng các bài đã học trong kì II.
- Các câu hỏi, bài tập: tăng cường câu hỏi mở, câu hỏi phát huy năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.
Trang 53 Chia tỉ lệ theo cấu trúc, nội dung và các mức độ
Phần Lịch sử Phần Địa lí
- Chia theo các mức độ Mức 1: khoảng 20% Mức 3: khoảng 30%
Mức 2: khoảng 30% Mức 4: khoảng 20%
- Chia theo mức điểm Mức 1: 2 Mức 2: 3 Mức 3: 3 Mức 4: 2
( Riêng mức 4, tùy theo điều kiện vùng miền có thể xê dịch
từ 1; 1,5 hoặc 2 Phần xê dịch dời vào mức 3)
Thời gian làm bài kiểm tra theo thời gian của một tiết học ( 35 – 40 phút.)
- Chia theo cấu trúc
Trang 6* Một số lưu ý khi xây dựng câu hỏi/bài tập trong đề kiểm tra
- Tỉ lệ số câu, số điểm, khung ma trận, trong tài liệu chỉ là gợi ý tham khảo Khi ra đề, các trường có thể thay đổi tỉ lệ giữa các mức, các phần,
số câu, số điểm cho phù hợp với đối tượng học sinh, đặc biệt phải bám
lực của học sinh
1 Về cấu trúc đề kiểm tra
+ Câu hỏi mức 3 : chỉ nên sử dụng 01 câu/phần.
+ Câu hỏi mức 4 : chỉ nên sử dụng 01 câu/cả đề (có thể phần Lịch sử; hoặc phần Địa lí )
Trang 72 Đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
- Câu lệnh rõ ràng, nên dùng ở thể khẳng định, tránh ở thể phủ định
- Xây dựng đa dạng hình thức câu hỏi trắc nghiệm, trong đó:
+ Câu hỏi nhiều lựa chọn:
Câu lệnh có thể ở dạng câu hỏi hoặc câu trả lời liên kết bằng từ “là”
Mỗi câu hỏi thiết kế 4 phương án lựa chọn, trong đó có 01 phương án trả lời đúng; các phương án còn lại tránh gây độ nhiễu quá nhiều với HS, hạn chế đưa ra phương án
“Tất cả các đáp án trên đều đúng”.
+ Câu hỏi ghép đôi (Nối): Thông tin ở cột A ít hoặc nhiều hơn thông tin ở cột B
+ Câu hỏi điền khuyết:
Nếu cho trước từ ngữ => mức 1; nên cho số từ nhiều hơn chỗ trống để gây nhiễu Nếu không cho trước từ ngữ => mức 2
+ Câu hỏi đúng – sai: không nên xây dựng nội dung của 01 bài học; nên dàn trải mỗi phương án là nội dung của 01 bài học
Ví dụ: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống :
Trung du Bắc Bộ là một vùng núi với các đỉnh nhọn, sườn thoải
Một số dân tộc sống lâu đời ở Hoàng Liên Sơn là Thái, Dao, Mông
Điều kiện thuận lợi để Tây Nguyên trồng được nhiều cây công nghiệp là đất đỏ ba dan
màu mỡ, tơi xốp.
Đồng bằng Bắc Bộ do sông Hồng và sông Ba bồi đắp
* Một số lưu ý khi xây dựng câu hỏi/bài tập trong đề kiểm tra
Trang 8- Câu hỏi diễn đạt dễ hiểu về yêu cầu, nội dung kiến thức cần đánh giá, tránh làm cho học sinh lạc đề
- Câu hỏi ( mức 4) : có thể ra dưới dạng tình huống và khuyến khích ra
câu hỏi có nội dung tích hợp kiến thức về lịch sử, địa lí địa phương.
Ví dụ 1 . Ninh Bình là một tỉnh có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp Nếu em là hướng dẫn viên du lịch thì em sẽ giới thiệu như thế nào ? (Viết khoảng 4 - 5 câu.)
3 Đối với câu hỏi tự luận:
- Nội dung câu hỏi: yêu cầu học sinh nhớ và trình bày lại các khái niệm, thông tin đã học (mức 2); hoặc vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề quen thuộc theo cách hiểu, quan điểm của cá nhân (mức 3)
* Một số lưu ý khi xây dựng câu hỏi/bài tập trong đề kiểm tra
Ví dụ 2 Ở địa phương em không có những hoạt động sản xuất nào mà ở Tây
Nguyên có? Hãy giải thích tại sao ở địa phương em lại không có những hoạt động sản xuất đó.
Trang 9MA TRẬN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 4
Trang 10Mạch kiến thức Số câu, số
điểm
Mức 1
Nhận biết Thông hiểu Mức 2 Vận dụng Mức 3
Mức 4
Vận dụng cao Tổng
1 Buổi đầu dựng nước và giữ
nước (khoảng từ năm 700 TCN
đến năm 179 TCN)
Số điểm
2 Hơn 1000 năm đấu tranh giành
độc lập (từ năm 179 TCN đến năm
938)
3 Buổi đầu độc lập (từ năm 938
4 Nước Đại Việt thời Lý (từ năm
5 Nước Đại Việt thời Trần (từ
1 Dãy Hoàng Liên Sơn
I LỊCH SỬ
II ĐỊA LÍ
Trang 11ĐỀ MINH HỌA
* Xác định mức độ của các câu hỏi sau.
Phân môn Lịch sử (Lớp 4):
Câu 1 Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1 Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào ?
A Năm 700 TCN C Năm 700 SCN
B Cuối thế kỉ III TCN D Năm 179 TCN
2 Để chặn giặc trên sông Bạch Đằng, Ngô Quyền đã làm gì ?
A Xây kè trên sông để chặn thuyền giặc
B Cắm cọc nhọn xuống nơi hiểm yếu ở sông Bạch Đằng
C Dùng mũi tên quấn rơm tẩm dầu để bắn vào thuyền giặc
D Cho thuyền của quân ta ra khơi đánh địch
Câu 2 Điền thông tin đúng vào các ô trên trong bảng sau:
Câu 3 Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh đô ?
Câu 4 Theo em, vì sao nhà Trần được gọi là ”Triều đại đắp đê” Ở địa phương em, nhân
dân đã làm gì để phòng chống lũ lụt
……… Lê Hoàn lên ngôi vua
Trang 12ĐỀ MINH HỌA
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 5
I LỊCH SỬ (5 điểm)
Câu 1 (1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho các câu sau:
a) Người lãnh đạo phong trào Đông du là:
B Hàm Nghi D Trương Định
b) Năm 1911, tại bến cảng Nhà Rồng, người ra đi tìm đường cứu nước là:
B Hoàng Hoa Thám D Nguyễn Tất Thành
Câu 2 (1,0 điểm) Nối thời gian ở cột A với tên các sự kiện lịch sử tương ứng ở cột B sao cho đúng
Câu 3 (1,0 điểm) Ngày 18/12/1946, nước ta diễn ra sự kiện lịch sử gì đáng nhớ ?
Câu 4 (2,0 điểm) Theo em, lời khẳng định của Bác Hồ thay mặt nhân dân Việt Nam cuối bản
Tuyên ngôn Độc lập mang lại ý nghĩa như thế nào ?
Chiến thắng Điện Biên Phủ.
Trang 13ĐỀ MINH HỌA
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 5
II ĐỊA LÍ (5 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
a) Phần đất liền nước ta giáp với: Trung Quốc, Lào, Cam – pu - chia b) Biển nước ta nóng quanh năm, nước không bao giờ đóng băng
c) Nước ta là một bộ phận của châu Âu
d) Nước ta có số dân đông nhất thế giới
Câu 2 (1,0điểm) Điền các từ ngữ ngắn, thay đổi theo mùa, dày đặc, dốc, thủy triều, sông lớn, phù sa vào chỗ chấm thích hợp để nói về đặc điểm của sông ngòi.
Nước ta có mạng lưới sông ngòi , nhưng ít , sông ở miền Trung thường và sông của nước ta có lượng
nước và có nhiều
Câu 3 (1,0 điểm) Nước ta có những thuận lợi gì để phát triển ngành thuỷ sản ?
Câu 4.(2,0 điểm) Vì sao ở nước ta thường xuyên xảy ra tai nạn giao thông ? Ở địa
phương em đã có những biện pháp gì nhằm hạn chế các tai nạn giao thông đó ?