Khái niệm“Quản trị nhân sự… là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người của một tổ chức , nhằm đạt được kết quả tố
Trang 1Quản trị Nhân sự
Vũ Hữu Kiên Giảng viên Cao cấp
Trang 2Hàng hóa – Sức lao động
Theo Alvin Toffler (The Human Resource
Development as an aspect of Strategic
competition – The MIT Club of
Singapore-1991)
Trang 3Mười mối đe dọa nguy hiểm đối với
xã hội :
1 Chiến tranh hoặc tai nạn hạt
nhân hủy diệt toàn nhân loại.
Trang 4Sự mất mát của Doanh nghiệp
Trang 5Khái niệm
“Quản trị nhân sự… là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt
động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con
người của một tổ chức , nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ
chức lẫn nhân viên”
Theo Flix Migr
Trang 6R Falk: Quản trị là hoàn
thành công việc thông
qua con người'‘.
• Quản trị là một nghệ
thuật để tác động và
điều khiển người khác
Fayol: "Quản trị là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều
có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát
Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”.
Trang 7Cấp Quản trị
Cấp cao
(Top manager) Định hướng Chiến lược
Cấp trung
Middle manager Chiến thuật
Cơ sở
(Fist-line manager) Trực tiếp tổ chức
Thực hiện
Công nhân, nhân viên – Thừa hành
Trang 8Chức năng – Nhiệm vụ
Chức năng là một nhóm những nhiệm
chức năng đó đảm nhiệm.
Trang 9Các chức năng
Trang 10Nhiệm vụ
Hướng dẫn công việc thay vì thực hiện nó
Huấn luyện, duy trì và phát triển nhân viên
Đảm bảo chất lượng công việc và con người
Kết nối giữa nhân viên
và nhà lãnh đạo
Tạo động lực làm việc
cho nhân viên,
xây dựng VHDN
Trang 115 quan điểm cơ bản về QTNS…
Quan điểm 1: Người lao động là nguồn lực của mọi nguồn lực Nó quyết định lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Cần phải đầu tư thích đáng chứ
không phải xem như một yếu tố chi phí.
Quan điểm 2: Hãy khai thác và phát triển Không nên quản lý hành chính.
Quan điểm 3: Bao trùm mọi chiến lược trong doanh nghiệp là chiến lược về con nguời (Khách hàng - Người lao động).
Quan điểm 4: Mục tiêu của quản trị nhân lực là sự cân đối và thỏa mãn giữa quyền lợi và trách
nhiệm của nhân viên và người lao động.
Quan điểm 5: Quản trị nhân sự là trách nhiệm của tất cả các nhà quản lý trong doanh nghiệp.
Trang 122 - Phong cách Quản trị
“Nhà quản trị hiệu quả thường là những người có
phong cách tự nhiên phù hợp với hoàn cảnh hơn là thay đổi phong cách để phù hợp với hoàn cảnh, hay
thay đổi hoàn cảnh để phù hợp với phong cách”.
Trang 13Có thể hiểu
“Phong cách quản trị kinh doanh là tổng thể các phương thức ứng xử (Cử chỉ, lời nói, thái độ, hành động…) ổn định của chủ thể quản trị đối với khách thể
(Người lao động, khách hàng…) trong quá trình thực hiện các chức năng quản trị của mình”
Trang 14Bản chất
• Nói đến phong cách quản trị là
nói đến phong cách của những người tham gia quản trị (Cấp cao, cấp trung, cấp thấp) Trong đó
phong cách của người đứng đầu giữ vai trò chủ đạo.
• Được biểu hiện cá tính của từng
cá nhân đó trong từng hoàn cảnh, môi trường cụ thể.
Trang 15lý quyết đoán - nhân từ;
Quản lý tham vấn và Quản
lý tham gia theo nhóm.
Trang 16Bốn hệ thống quản lý của Likert.
(Max) Mức
độ tham gia của cấp dưới
Trang 17Quản lý Ô bàn cờ
(Blake và Mouton)
Căn cứ vào việc
quan tâm tới sản
xuất hay con người
của chủ thể quản lý.
5
Trang 181.9 – Cách QL câu lạc bộ ngoài trời
Quan tâm sâu sắc tới nhu cầu con người dẫn tới bầu không khí thân ái, thuận lợi và nhịp nhàng.
9.9- Cách QL đồng đội Công việc được hoàn thành do mọi người cam kết với
sự tôn trọng và ràng buộc.
5.5- Hoàn thành nhiệm vụ thông qua cân đối các yêu cầu và duy trì tinh thần thoả mãn-
1.1- Cách QL suy giảm Cần có sự cố gắng tối thiểu để đạt được nhiệm vụ và duy trì công tác tổ chức.
9.1- Cách QL chuyên quyền: Làm việc ít quan tâm đến yếu tố con nguời
9
Trang 19Robert Tannenbaum
và Warren H Schmidt
Căn cứ vào mức độ ủy quyền của người quản lý trong quá trình ra quyết định, tác giả đưa ra 07 phong cách gồm:
1 Xây dựng quyết định rồi công bố cho cấp dưới;
2 Tuyên truyền quyết định với cấp dưới;
3 Thông báo quyết định và khuyến khích họ nêu ý
6 Nêu yêu cầu và cho cấp dưới quyền ra quyết định.
7 Uỷ quyền cho cấp dưới ra quyết định trong phạm
vi vấn đề nhất định.
Trang 20
Tiếp cận từ góc độ khoa học
Trang 21Mô tả
Công cụ
-Tối đa quyền lực.
-Độc quyền Không san
Trang 227 Phong cách Theo tình huống
Dùng quyền lực
Quyết đoán
Dân chủ
Thả cương Hướng dẫn
Kích động
Tình cảm
Trang 23Sự Sẵn sàng của cấp dưới
Có thể
4 Có thể và sẵn lòng: Các thành viên có kinh nghiệm,
Trang 24Công cụ
Phân tích Công việc
Tuyển chọn
Huấn luyện Tạo Động lực
Đánh giá
Trang 25Xin cảm ơn sự quan tâm của Quý vị
Vũ Hữu Kiên
Giảng viên Cao cấp ILO
Mb: 0903.239463