1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiet_65__ong_do_-Van_8_-__Nguyen_Thi_Tuyet_Hanh

31 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 9,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi năm hoa đào nởLại thấy ông đồ già Bầy mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người qua Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay Nhưng mỗi

Trang 1

Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Hạnh

Trường THCS Phụng Thượng

Trang 3

Tiết 65: Văn bản

Trang 4

- Quê gốc Hải Dương nhưng sống ở Hà Nội.

- Ông thuộc thế hệ đầu của các nhà thơ trong

phong trào thơ mới.

Trang 5

THƠ MỚI

1932- 1945

Trang 6

ĐỀ TÀI THIÊN NHIÊN

ĐỀ TÀI TÌNH YÊU

Trang 7

Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt, 

Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua. 

Khinh lũ người kia ngạo mạn, ngẩn

ngơ, 

Giương mắt bé riễu oai linh rừng thẳm 

Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm 

Để làm trò lạ mắt, thứ đồ chơi. 

Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi, 

Với cặp báo chuồng bên vô tư lự…

Trang 10

Vũ Đình Liên

Trang 11

b/ TÁC PHẨM

b/ TÁC PHẨM

- Bài thơ sáng tác năm 1936

- Bài thơ sáng tác năm 1936

- Ngũ ngôn.

Xuất xứ

- In trong cuốn Thi nhân Việt Nam

Thể thơ:

Trang 12

Mỗi năm hoa đào nở

Lại thấy ông đồ già

Bầy mực tàu giấy đỏ

Bên phố đông người qua

Bao nhiêu người thuê viết

Tấm tắc ngợi khen tài

Hoa tay thảo những nét

Như phượng múa rồng bay

Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu?

Giấy đỏ buồn không thắm; Mực đọng trong nghiên sầu…

Ông đồ vẫn ngồi đấy, Qua đường không ai hay,

Lá vàng rơi trên giấy;

Ngoài giời mưa bụi bay.

Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xưa.

Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?

Trang 13

gọi là ông đồ ( thầy đồ ).

Mỗi dịp tết đến ông đồ thường được mọi người thuê viết chữ, viết câu đối để trang trí trong nhà

Mỗi dịp tết đến ông đồ thường được mọi người thuê viết chữ, viết câu đối để trang trí trong nhà

Trang 14

Hình ảnh ông đồ thời nho học suy tàn

Cảnh cũ người đâu

Cảnh cũ người đâu

Trang 15

Mỗi năm hoa đào nở

Lại thấy ông đồ già

Bày mực tàu, giấy đỏ

Bên phố đông người qua.

Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài

“Hoa tay thảo những nét

Như phượng múa rồng bay”.

Trang 16

THỜI KỲ ĐẮC Ý CỦA ÔNG ĐỒ

Trang 17

Mỗi năm hoa đào nở

Lại thấy ông đồ già

Bày mực tàu, giấy đỏ

Bên phố đông người qua.

Bao nhiêu người thuê viết

Tấm tắc ngợi khen tài

“Hoa tay thảo những nét

Như phượng múa rồng bay”.

Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu?

Giấy đỏ buồn không thắm;

Mực đọng trong nghiên sầu…

Ông đồ vẫn ngồi đấy, Qua đường không ai hay

Lá vàng rơi trên giấy;

Ngoài giời mưa bụi bay.

Trang 18

Nhưng mỗi năm mỗi vắng

Người thuê viết nay đâu?

Giấy đỏ buồn không thắm;

Mực đọng trong nghiên sầu…

Ông đồ vẫn ngồi đấy,

Qua đường không ai hay,

Lá vàng rơi trên giấy;

Ngoài giời mưa bụi bay.

Nhưng mỗi năm mỗi vắng

Người thuê viết nay đâu?

Giấy đỏ buồn không thắm;

Mực đọng trong nghiên sầu…

Ông đồ vẫn ngồi đấy,

Qua đường không ai hay,

Lá vàng rơi trên giấy;

Ngoài giời mưa bụi bay.

Trong 2 khổ thơ

này,

em thấy những câu thơ nào là đặc sắc nhất?

Giấy đỏ buồn không thắm;

Mực đọng trong nghiên sầu…

Lá vàng rơi trên giấy;

Ngoài giời mưa bụi bay.

Giấy đỏ buồn không thắm;

Mực đọng trong nghiên sầu…

Lá vàng rơi trên giấy;

Ngoài giời mưa bụi bay.

Trang 19

Câu 1:

? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật đặc sắc

và phân tích hiệu quả của biện pháp

nghệ thuật trong hai câu thơ sau

“ Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu”

Câu 2: “ Lá vàng rơi trên giấy Ngoài giời mưa bụi bay” Hình ảnh “lá vàng rơi” và “mưa bụi bay” gợi điều gì? Qua đó nhà thơ đã khắc họa tâm trạng của nhân vật trữ tình như thế nào?

CÂU HỎI THẢO LUẬN

Trang 20

Câu 1:

“ Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu”

mạnh nỗi buồn cô đơn, vắng khách của

ông đồ Nỗi buồn thấm vào cảnh vật

- Miêu tả để biểu cảm -> tả cảnh ngụ tình

+ Lá vàng gợi sự tàn phai, rơi rụng + Mưa bụi gợi nỗi buồn ảm đạm, thê

lương

-> Nỗi sầu tủi, cô đơn, lạc lõng của ông

đồ.

Trang 21

Thời thất thế của ông đồ

Trang 22

Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người qua.

Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xưa.

Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?

Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xưa.

Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?

->Thiên nhiên vẫn tồn tại, đẹp đẽ

và bất biến; con người thì trở

thành xưa cũ, vắng bóng

Trang 23

Hãy liệt kê các cách gọi ông đồ trong bài thơ này và nêu giá trị biểu cảm của mỗi cách gọi ấy

ông đồ già-> ông đồ -> ông đồ xưa

Trang 24

Ngôn ngữ

Kết cấu Kết cấu đầu cuối tương ứng giản dị mà chặt chẽ, có nghệ thuật

Thể thơ ngũ ngôn được sử dụng, khai thác có hiệu quả nghệ thuật cao

Ngôn ngữ trong sáng, bình dị nhưng hàm súc giàu sức gợi.

.

Nghệ

thuật

Thể thơ

Trang 25

Nội dung

Bài thơ đã thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương của “ông đồ”, qua đó toát lên niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi tiếc

nhớ cảnh cũ, người xưa của nhà thơ.

Trang 30

Hướng dẫn về nhà

* Học bài: Ông đồ

* Chuẩn bị bài “ Hai chữ nước nhà”

+ Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK

+ Tìm hiểu tâm trạng của người cha và hoàn cảnh đất nước trong bài thơ.

Ngày đăng: 18/04/2022, 17:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh ông đồ thời nho học - Tiet_65__ong_do_-Van_8_-__Nguyen_Thi_Tuyet_Hanh
nh ảnh ông đồ thời nho học (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w