1. Trang chủ
  2. » Tất cả

tiet-5giu-gin-su-trong-sang-cua-tieng-viet

23 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 5,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Khi một dân tộc rơi vào An-phông-xơ Đô-đê Nhà văn Pháp “Người nước ta không được bắt chước ngôn ngữ... - Câu b,c đạt được sự trong sáng vì cấu tạo câu theo đúng qui tắc ngữ pháp của t

Trang 2

A.Cách dùng từ trong câu nào sau đây là đúng/sai?

1/Tổng thống và phu nhân

2/Chị là phu nhân chiều chồng,

chăm con

3/Báo Thiếu niên nhi đồng

4/Thiếu niên nhi đồng lang thang

Trang 4

“Khi một dân tộc rơi vào

An-phông-xơ Đô-đê ( Nhà văn Pháp)

“Người nước ta không

được bắt chước ngôn ngữ

Trang 5

“Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quí báu của dân tộc”

(Hồ Chí Minh)

Trang 7

1.Biểu hiện 1:

*So sánh ba câu văn (Tr 30.31 SGK)

- Câu a không trong sáng vì cấu tạo câu không đúng qui tắc ngữ pháp của tiếng Việt

- Câu b,c đạt được sự trong sáng vì cấu tạo câu theo đúng qui tắc ngữ pháp của tiếng Việt

Đọc và so sánh 3 câu văn trong SGK, xác định câu nào trong sáng, câu nào không trong sáng, vì sao?

I.Sự trong sáng của tiếng Việt:

Trang 8

1. Biểu hiện 1: Tuân thủ hệ thống chuẩn mực và quy tắc

Tiếng Việt có hệ thống chuẩn mực, quy tắc chung về phát âm, chữ viết, về dùng từ, đặt câu, về cấu tạo lời nói, bài văn.

• Phát âm theo chuẩn của một phương ngữ nhất định, chú ý cách phát âm ở phụ âm đầu, phụ âm cuối, thanh điệu.

• Tuân theo quy tắc chính tả, viết đúng phụ âm đầu, cuối, thanh điệu các từ khó.

• Khi nói viết phải dùng từ đúng nghĩa và đầy đủ các thành phần câu

Trang 11

2.Biểu hiện 2: không dung nạp tạp chất.

do và hạnh phúc

- Nước là hợp chất gồm hydro và oxy

Trang 12

Nhận xét về các từ ngữ nước ngoài được

sử dụng trong câu văn của SGK?

Những từ lạm dụng tiếng nước ngoài:

- Festival = liên hoan, lễ hội

- Superstar = siêu sao

- Mobile phone = điện thoại di

động

=> Đây là những từ ngữ có

trong hệ thống từ vựng tiếng

Việt vì thế không nên lạm

dụng tiếng nước ngoài

Trang 13

Nhận xét về các từ ngữ nước ngoài được sử dụng trong câu văn của SGK?

Những từ vay mượn nước ngoài cần thiết

- Cách mạng, kỉ nguyên, độc lập, tự do,

hạnh phúc - thuật ngữ chính trị -> Từ

vay mượn tiếng Hán

- Microsoft – danh từ riêng -> Từ vay

muợn tiếng Anh

- Hợp chất- thuật ngữ khoa học-> Từ vay

muợn tiếng Hán

- Hydro, oxy- thuật ngữ khoa học -> Từ

vay mượn tiếng Anh

=> Đây là những thuật ngữ chính trị,

khoa học không có trong tiếng Việt

Trang 14

3 Biểu hiện 3: Văn hóa, lịch sự của lời nói.

Trang 15

1 Phải có tình cảm yêu mến và ý thức quí trọng Tiếng Việt.

2 Có những hiểu biết cần thiết về Tiếng Việt.

3 Có ý thức trong sử dụng Tiếng Việt

Trang 16

Cô ấy có vẻ đẹp khiêm tốn.

Khung thành từ chối đối phương.

Thị trường địa ốc ấm dần lên.

Bẻ đôi câu thơ, chặt đôi câu thơ.

Ngày đã cạn biết là em không đến.

Trang 17

Bài tập 1 (SGK trang 33) - Tổ 1 Bài tập 2 (SGK trang 34) - Tổ 2 Bài tập 3 (SGK trang 34) - Tổ 3 Bài tập 1 (SGK trang 44) - Tổ 4

Trang 18

* Bài 1: trang 33

 Các từ ngữ Nguyễn Du và Hoài Thanh nói về các nhân vật rất chuẩn xác vì miêu tả đúng diện mạo hoặc lột tả được tính cách nhân vật.

- Kim Trọng: rất mực chung tình

- Thuý Vân: cô em gái ngoan

- Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác

thường, biết điều mà cay nghiệt

- Thúc Sinh: sợ vợ

- Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì

sao lạ

- Tú Bà: màu da “nhờn nhợt”

- Mã Giám Sinh: “mày râu nhẵn nhụi”

- Sở Khanh: chải chuốt dịu dàng

- Bạc Bà, Bạc Hạnh: miệng thề “xoen xoét”

Trang 19

Bài tập 2: trang 34

“ Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông Dòng

sông vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận – dọc đường đi của mình – những dòng nước

khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy: một mặt

nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc,

nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì thời đại đem lại ”

 (Chế Lan Viên)

Trang 20

Bài tập 1: trang 44

- Câu a không trong sáng (có sự lẫn lộn giữa trạng ngữ muốn xóa bỏ sự cách biệt giữa

thành thị và nông thôn và chủ ngữ ) vì dùng

thừa từ đòi hỏi.

- Các câu b, c, d viết đúng chuẩn ngữ pháp

nên là những câu trong sáng.

Trang 21

Bài tập 2: trang 45

- Dùng từ Tình nhân thì thiên về việc nói đến

con người hơn là ngày lễ

- Dùng từ Valentine là từ vay mượn nên

không cần thiết.

  Dùng từ (ngày) Tình yêu là đủ diễn đạt

nội dung và sắc thái tình cảm Không nhất

thiết dùng từ nước ngoài

Trang 22

Mỗi sớm dậy nghe bốn bề thân thiết

Người qua đường chung tiếng Việt cùng tôi Như vị muối chung lòng biển mặn

Như dòng sông thương mến chảy muôn đời

Ai thuở trước nói những lời thứ nhất

Còn thô sơ như mảnh đá thay rìu

Điều anh nói hôm nay, chiều sẽ tắt

Ai người sau nói tiếp những lời yêu?

Bài thơ Tiếng Việt ( Lưu Quang Vũ) đã nói hộ tình cảm của người dân Việt Nam giành cho tiếng nói thân thương

của dân tộc.

Trang 23

Ai phiêu bạt nơi chân trời góc biển

Có gọi thầm tiếng Việt mỗi đêm khuya?

Ai ở phía bên kia cầm súng khác.

Cùng tôi trong tiếng Việt quay về.

Ôi tiếng Việt suốt đời tôi mắc nợ

Quên nỗi mình quên áo mặc cơm ăn

Trời xanh quá, môi tôi hồi hộp quá

Tiếng Việt ơi, tiếng Việt ân tình!

Ngày đăng: 18/04/2022, 17:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm