Tìm hiểu đề, lập dàn ý bài văn nghị luận về một bài thơ/ đoạn thơ Hãy đọc kỹ và cho biết 2 đề sau đây, thuộc kiểu bài nghị luận nào.. * Giống nhau: *Khác nhau: Nghị luận văn học, cụ thể
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐỖ ĐĂNG TUYỂN
Trang 2? Chỉ ra lỗi sai trong các đoạn văn sau
Trang 3Mở bài không trích dẫn thơ
Trang 4Diễn xuôi thơ
Trang 5Trích dẫn thơ sai
Trang 7TIẾT 18,19,20-LÀM VĂN:
Trang 9I Khái quát chung về kiểu bài nghị luận văn học
Trang 102 Các kiểu bài nghị luận văn học cơ bản
Nghị luận ý kiến bàn về văn học
Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
Trang 113 Một số yêu cầu chung của bài nghị luận văn học
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận 0,25
Trang 124.Các bước làm một bài văn nghị luận văn học
Đọc và sửa lỗi
4
1 2
3
I Khái quát chung về kiểu bài nghị luận
Trang 13II Các dạng đề nghị luận về thơ thường gặp
đoạn thơ
Cảm nhận về vấn
đề trong bài thơ/
đoạn thơ
Trang 14Đề 2: Cảm nhận đoạn thơ sau trong bài thơ “Việt Bắc” (Tố Hữu)
Những đường Việt Bắc của ta
Đêm đêm rầm rập như là đất rung
Quân đi điệp điệp trùng trùng
Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.
Dân công đỏ đuốc từng đoàn
Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.
Tin vui thắng trận trăm miền
Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về.
Vui từ Đồng Tháp, An Khê
Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.”
Đề 1: Phân tích bài thơ “ Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh
“Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa,
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”
III Tìm hiểu đề, lập dàn ý bài văn nghị luận về một bài thơ/ đoạn thơ
Hãy đọc kỹ và cho biết 2 đề sau đây, thuộc kiểu bài nghị luận nào? Có
những điểm nào giống và khác nhau?
* Giống nhau:
*Khác nhau:
Nghị luận văn học, cụ thể là phân tích thơ
Đề 1: Phân tích một bài thơ trọn ven
Đề 2: Phân tích một đoạn thơ trích trong bài thơ
Trang 15- Lập dàn ý cho đề bài trên?
(MB,TB.KB)
Trang 16ĐỀ 1
1.Tìm hiểu đề
Việt Bắc
- Nội dung nghị luận: Giá trị tư tưởng và giá trị
nghệ thuật của bài thơ
- Phạm vi tư liệu: Bài thơ Cảnh khuya; phong
cách Hồ Chí Minh; Những bài thơ cùng thời
-Thao tác: Phân tích, so sánh, bình giảng
Trang 17ĐỀ 1
2.Lập dàn ý
* Mở bài
* Thân bài
-Vẻ đẹp của núi rừng đêm trăng khuya được miêu tả hết sức thơ mộng:
+Nghệ thuật so sánh: Tiếng suối như tiếng hát -> Mới mẻ ,độc đáo
+ Điệp từ “ lồng”: tạo hình ảnh lung linh huyền ảo
* Kết bài Sự hài hòa giữa tâm hồn nghệ sĩ và ý chí chiến sĩ trong bài
thơ
Giới thiệu – Tác giả Hồ Chí Minh
- Hoàn cảnh ra đời bài thơ Cảnh khuya
-Tâm trạng nhân vật trữ tình:
+ Say đắm trước vẻ đẹp đêm trăng
+ Lo cho vận mệnh của đất nước
- Bài thơ -> vừa có tính chất cổ điển : Thể thơ, h.ảnh thiên nhiên,bút pháp miêu tả
->Vừa có tính hiện đại : Nhân vật trữ tình: Thi sĩ-chiến sĩ
Khác các ẩn sĩ thời xưa
- Giá trị tư tưởng và nghệ thuật của bài thơ
Trang 18ĐỀ 1
Cách làm bài nghị luận về 1 bài thơ
-Giới thiệu khái quát về bài thơ( Tác giả, hoàn cảnh sáng tác…)
-Làm rõ giá trị nội dung và nghệ thuật bằng các thao tác: phân tích, bình giảng…
-Đánh giá chung về bài thơ
Trang 19Đề 2:
1.Tìm hiểu đề
III Tìm hiểu đề, lập dàn ý
-Nội dung : Khí thế của cuộc kháng chiến chống Pháp
-Nghệ thuật: điệp cú pháp, sử dụng từ láy, phép liệt kê….
- Phạm vi tư liệu: Đoạn trích thơ , bài thơ Việt Bắc; phong cách Tố Hữu; Những bài thơ cùng thời
-Thao tác :phân tích, so sánh, bình luận….
Trang 20ĐỀ 2
2- LËp dµn ý:
a.Mở bài:
Xuất xứ đoạn thơ
Luận đề, trích dẫn đoạn thơ vào
so sánh, cường điệu; giọng thơ hào hùng, tính sử thi…
-Khái quát chung: Khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của khổ thơ,bài thơ
Trang 21ĐỀ 2
Cách làm bài nghị luận về 1 đoạn thơ
- Giới thiệu khái quát về :Tác giả, tác phẩm, đoạn trích
-Đặt đoạn trích vào chỉnh thể bài thơ để làm rõ giá trị nội dung và nghệ thuật bằng các thao tác: phân tích, bình
giảng…
- Đánh giá chung về đoạn thơ, bài thơ
Trang 22- Hãy cho biết đối tượng nghị
luận bài thơ,đoạn thơ?
-Yêu cầu với kiểu bài này là gì? -Bài viết thường có nội dung
nào?
Trang 23*Bài viết thường có các nội dung sau:
-Giới thiệu khái quát về bài thơ ,đoạn thơ
-Bàn về những giá trị nội dung ,nghệ thuật của bài thơ ,đoạn thơ
-Đánh giá chung về bài thơ,đoạn thơ.
Trang 24IV Luyện tập
Phân tích đoạn thơ sau trong bài “ Tràng giang” của Huy Cận:
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước, Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà
Trang 264- Cñng cè: N¾m ch¾c kü n¨ng vµ c¸c b ưíc nghÞ luËn vÒ mét bµi th¬,
Trang 27Lập dàn ý cho đề bài:
Thảo luận
IV Luyện tập
Cảm nhận đoạn thơ sau trong bài thơ“Đất Nước” (Nguyễn Khoa Điềm):
“Nhưng em biết không
Có biết bao người con trai, con gái
Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi
Họ đã sống và chết
Giản dị và bình tâm
Không ai nhớ mặt đặt tên
Nhưng họ đã làm ra Đất Nước
Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng
Họ chuyền lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cúi
Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói
Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân
Họ đắp đập be bờ cho người đời sau trồng cây hái trái
Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm
Có nội thù thì vùng lên đánh bại”
Trang 28Dẫn dắt vào vấn đề vào đề tài đất nước
Mở bài
Giới thiệu đoạn thơ, trích thơ
Trang 29Hệ thống ý triển khai phần thân bài
Trang 30Hệ thống ý triển khai phần thân bài
- Niềm tự hào, trân trọng và ngưỡng mộ của nhà thơ dành cho đất nước
Bước 2:
Cảm nhận
đoạn thơ
Nội dung
- Nhân dân là người “làm ra Đất Nước”, là chủ nhân của đất nước, nhân dân lao động, gìn giữ và bảo vệ các giá trị thiêng liêng của đất nước
Nhưng em biết không Họ đã làm ra Đất Nước
Họ giữ và truyền
… Họ đắp đập be bờ
Có ngoại xâm thì chống
… Có nội thù thì vùng lên…
Trang 31Hệ thống ý triển khai phần thân bài
- Niềm tự hào, trân trọng và ngưỡng mộ của nhà thơ dành cho đất nước
- Nhân dân là người “làm ra Đất Nước”, là chủ nhân của đất nước, nhân dân lao động, gìn giữ và bảo vệ các giá trị thiêng liêng của đất nước
Nghệ thuật
- Kết hợp giữa trữ tình và chính luận, ý thơ triển khai từ khái quát đến cụ thể, giàu thuyết phục, lời thơ sâu lắng thiết tha mang âm hưởng lời tâm tình của đôi lứa
- Thể thơ tự do, biện pháp liệt kê, nghệ thuật điệp được sử dụng linh hoạt, sáng tạo
- Ngôn ngữ tự nhiên, hình ảnh vừa cụ thể, vừa mang
ý nghĩa tượng trưng
Trang 32Bước 3:
Bình luận,
đánh giá
- Nét đặc sắc của đoạn thơ: khẳng định vai trò
“làm ra Đất Nước” của nhân dân bằng hình thức biểu đạt giàu suy tư qua giọng thơ trữ tình, thiết tha, sâu lắng
- Ý nghĩa của đoạn thơ: góp phần thể hiện tư tưởng “Đất Nước của nhân dân”, đồng thời khẳng định phong cách thơ trữ tình – chính luận củanhà thơ Nguyễn Khoa Điềm
Hệ thống ý triển khai phần thân
bài
Trang 33Kết bài
Khái quát lại vẻ đẹp của đoạn
thơ
Nêu tình cảm, suy nghĩ và khẳng định sức sống của đoạn thơ, tác giả trong lòng người đọc
Trang 34V Bài tập vận dụng
Bài tập 1 : Viết bài làm hoàn chỉnh cho đề văn ở phần luyện tập.
Bài tập 2: Sưu tầm những bài viết hay phân tích về bài thơ
“Đất Nước” (Nguyễn Khoa Điềm)