QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC Đề tài: Thiết lập và quản lý hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc tại phòng kinh doanh của Công ty Cho Thuê Tài Chính Quốc tế AAA Giảng Viên: PGS.TS..
Trang 1QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Đề tài:
Thiết lập và quản lý hệ thống đánh giá
kết quả thực hiện công việc tại phòng
kinh doanh của Công ty Cho Thuê Tài
Chính Quốc tế AAA
Giảng Viên: PGS.TS Trần Kim Dung Nhóm 9– QTKD K19 - Đêm 3
Trang 3Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Thiết lập và quản lý hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc tại phòng kinh doanh của công ty AAA
Phần kết luận Phần mở đầu
Trang 4Phần mở đầu
Việc đánh giá kết quả thực hiện có ý nghĩa rất lớn đối với tổ
chức và các cá nhân: khuyến khích, động viên những nhân viên giỏi, đào tạo lại hoặc loại bỏ những nhân viên yếu kém; đạt mục tiêu chiến lược của công ty
Thực tế hiện nay nhiều doanh nghiệp Việt Nam chưa có một
hệ thống đánh giá phù hợp => khiến nhân viên có năng lực cảm thấy bất mãn => nhiều nhân tài rời bỏ công ty
Chọn đề tài: “Thiết lập và quản lý hệ thống đánh giá kết
quả thực hiện công việc tại phòng kinh doanh của Công
ty Cho Thuê Tài Chính Quốc Tế AAA”.
Trang 5Phần mở đầu
Tìm hiểu về hệ thống đánh giá tại phòng kinh doanh của Công ty Cho Thuê Tài Chính Quốc Tế AAA (“AAA”) và thực trạng quản lý hệ thống đánh giá này
Tìm hiểu về kỳ vọng của công ty và các nhân viên phòng kinh doanh về hệ thống đánh giá kết quả thực hiện.
Đề xuất giải pháp nhằm xây dựng và quản lý hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc phù hợp cho phòng kinh doanh.
Trang 6Phần mở đầu
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc.
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của phòng kinh doanh tại AAA
Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng
Trang 7Phần mở đầu
Giúp AAA xây dựng và quản lý hệ thống đánh giá kết quả thực hiện của phòng kinh doanh có hiệu quả.
Với hệ thống đánh giá mới, AAA đánh giá đúng năng lực nhân viên, khuyến khích, động viên nhân viên làm việc, gắn bó lâu dài với công ty, có chế độ khen thưởng, kỷ luật đúng đắn, góp phần giữ được nhân tài cho công ty
Đề tài này cũng là cơ sở cho các nghiên cứu sau về việc thiết lập
và quản lý hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của phòng kinh doanh nói riêng và của công ty nói chung.
Trang 8CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI PHÒNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY AAA
1.1 Giới thiệu sơ lược về AAA:
nước;
với những máy móc thiết bị và phương tiện vận chuyển cho những doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam
Trang 9CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI PHÒNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY AAA
Cơ cấu tổ chức của AAA:
Tổng Giám Đốc
Phó Tổng Giám Đốc
P Tín dụng
P Nhân sự
P Kinh Doanh
Trang 10Trả nợ
đúng hạn
Trả nợ quá hạn
Đạt tiêu chuẩn
Không đạt tiêu chuẩn Đạt yêu cầu
Không đạt yêu cầu
Có nhu cầu vay
Tìm kiếm
khách
hàng
Lên lịch đi thăm
Gặp trực tiếp thảo luận
Phân tích, đánh giá sơ bộ
Tham dự cuộc họp duyệt dự án do nhân viên tín dụng trình bày trước Hội Đồng Tín dụng
Thăm khách hàng
Chuyển hồ sơ qua P Quản lý hồ sơ TD
Gửi bản đề nghị đến P.Tín Dụng
Từ chối
Thu hồ sơ
Không có nhu cầu vay Gửi lại
thông tin về CILC, brochure
Ký hợp đồng
Báo cáo Trưởng
P Kinh Doanh
Từ chối
Lên kế hoách giải ngân, và báo cho P.Kế Toán
Hoàn thành giải ngân
Báo cáo cho P Pháp lý
& Thu nợ để tiến hành các thủ tục cần thiết
Thanh lý hợp đồng
khi khách hàng
hoàn thành nghĩa
vụ tài chính
Trang 11CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC
HIỆN CÔNG VIỆC TẠI PHÒNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY AAA
Mỗi năm, ban giám đốc sẽ đưa ra mức tăng trưởng doanh thu cho toàn công ty và Phòng Kinh Doanh chịu trách
nhiệm thực hiện kế hoạch này
Việc công ty có hoàn thành mục tiêu theo kế hoạch hay không là hoàn toàn phụ thuộc vào tình hình thực hiện của Phòng Kinh Doanh;
Tuy nhiên, tình hình hoạt động hiện tại của Phòng Kinh Doanh đang gặp phỉa vấn đề nghiêm trọng, cụ thể:
Tỷ lệ nghỉ việc của phòng kinh doanh: 2,5%/tháng, phải tuyển dụng và đào tạo liên tục
Tỷ lệ nhân viên không đạt chỉ tiêu công ty đề ra: 30
%/ năm
Trang 12CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC
HIỆN CÔNG VIỆC TẠI PHÒNG KINH DOANH CỦA CÔNG
Không có biểu mẫu đánh giá
Thang điểm đánh giá chưa rõ ràng; chỉ dựa trên kết quả doanh thu thực tế mỗi cá nhân đạt được.
Không gắn kết mục tiêu cá nhân và mục tiêu tập thể
Hệ thống phần mềm chưa được thiết lập
Không tạo động lực cho sự phấn đấu của mỗi cá nhân; Không
có tinh thần đồng đội Nhân viên và cấp quản lý không cập nhật được chính xác tình hình thực hiện của mỗi cá nhân
Trang 13Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Việc thiết lập và quản lý hệ thống đánh giá kết quả thực hiện
công việc sẽ được thực hiện dựa trên quy trình chuẩn 5 bước:
Các tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công việc cần đáp ứng nguyên tắc SMART: cụ thể (S), đo lường được (M), phù hợp thực tiễn (A), có thể tin cậy được (R), có thời gian hoàn thành công việc (T).
Phương pháp đánh giá KPI dựa trên Balanced Scorecard
(BSC) của Robert S.Kaplan
Phương pháp bảng điểm:
Phương pháp 360 độ.
Trang 14Chương 2: Cơ sở lý thuyết
giá thực hiện công việc
tiêu mới cho nhân viên.
Trang 15CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI BSC
3.1 Quy trình triển khai BSC
Trang 16- Nhận dạng các KPI
- Xác định trọng số của từng chỉ số / mục tiêu và chỉ số đo lường Xác định tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, mục tiêu của công ty
- Thu thập dữ liệu KPI của phòng kinh doanh;
- Xác định phương pháp đánh giá kết quả thực hiện KPI
- Xây dựng KPI cho cả phòng (bản nháp)
- Xây dựng KPI cho từng cá nhân (Bản nháp) Thảo luận, đánh giá, kiến nghị khả năng thực hiện KPI
Xây dựng KPI hoàn chỉnh cho phòng và từng cá nhân
Xác định chiến lược kinh doanh của công ty
Chuyển đổi chiến lược của công ty thành 4 khía cạnh của BSC
Đánh giá KPI
Trang 17Khía cạnh Mục tiêu
Tài chính Doanh thu tăng 30% so với năm trước
Tỷ lệ nợ quá hạn thấp hơn 3% so với tổng dư nợ
Doanh số khách hàng mới phải bằng ít nhất 50% tổng doanh số giải ngân
Khách hàng và thị trường Duy trì khách hàng truyền thống
Gia tăng sự thỏa mãn của khách hàngQuy trình nội bộ Đảm bảo thu đủ hồ sơ của khách hàng
Các phòng ban phải phối hợp tốt với nhau để hoàn thành công việc, đồng thời gia tăng sự thỏa mãn của khách hang
Học hỏi và phát triển Toàn bộ nhân viên phải tham gia đầy đủ các khóa đào
tạo do công ty tổ chức
CỤ THỂ HÓA CHIẾN LƯỢC AAA
Bên cạnh đó còn có các tiêu chí đánh giá năng lực của
nhân viên
Trang 18CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI BSC
3.2 Xác định các tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công việc: 3.2.1 Phương pháp Thu thập dữ liệu:
_ Phương tiện nghiên cứu: bảng câu hỏi Nội dung của bảng câu hỏi được xây dựng căn cứ vào:
của BSC, bao gồm: tài chính, khách hàng và thị trường, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển;
viên
_ Mẫu: toàn bộ nhân viên của phòng kinh doanh gồm: 20 nhân viên,
và 1 trưởng phòng kinh doanh.
Trang 19CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI BSC
3.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:
_ Sử dụng Excel để nhập dữ liệu và phân tích.
_ Mục đích: xác định các tiêu chí và trọng số của mỗi tiêu chí nhằm đánh giá kết quả thực hiện công việc của
phòng kinh doanh.
3.2.3 Kết quả phân tích dữ liệu:
Sau khi tiến hành khảo sát, kết quả thu được như sau:
Trang 20Tiêu chí đánh giá Tần suất người
đồng ý (%) Đạt Loại1
Khía cạnh tài chính
Doanh số giải ngân 90% X
2 Lợi nhuận (đo bằng NPV) 95% X
7 Khía cạnh quy trình nội
bộ Tỷ lệ hồ sơ thu chưa đầy đủ 71% X
8 Khía cạnh học hỏi và phát
triển
Tham dự các khóa đào tạo do công ty tổ chức 98% X
9 Tự nâng cao kiến thức chuyên môn 47% X10
Kỹ năng quản lý công việc
Khả năng tổ chức và sắp xếp công việc một cách khoa học 81% X
11 Khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp 78% X
12 Phối hợp với các phòng ban khác để công việc được thực hiện
13 Đưa ra các sáng kiến kinh doanh tốt 87% X
14
Khả năng giao tiếp
Khả năng giao tiếp với khách hang 95% X
15 Thái độ làm việc đối với cấp trên 98% X
16 Thái độ làm việc với đồng nghiệp 80% X
17 Tác phong chuyên nghiệp 75% X
Trang 21CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI BSC
3.3 Thiết lập bảng MBO-KPI hoàn chỉnh cho phòng kinh doanh (trọng số 70 %)
Trang 22Khía cạnh Tiêu chí
Trọng số (Gi)
Kết quả hoàn thành thực tế (Ki)
Tài chính
Doanh số (Số tiền giải ngân) 50%
Tổng doanh số giải ngân trong năm: USD xxx
(Doanh số giải ngân thực tế / Doanh số giải ngân theo mục
tiêu)*100%
Lợi nhuận 10%
Tổng NPV (Giá trị hiện tại thuần)của các
sự án mới trong năm : USD xxx
(Tổng NPV thực tế / Tổng NPV theo mục tiêu)*100%
Tỷ lệ dư nợ quá hạn 10% Thấp hơn 3% (Tổng nợ quá hạn / Tổng dư
nợ )*100%
Doanh số khách hàng mới 10% 50%
Doanh số giải ngân cho khách hàng mới/Doanh số giải ngân theo mục tiêu
Khách hàng & Thị
trường
Mức độ thỏa mãn của khách hàng 5% 95%
(Số khách hàng thỏa mãn / Tổng
số khách hàng đang giao dịch)*100%
Duy trì khách hàng truyền thống có chất lượng tín dụng tốt
5% 100% Tỷ lệ tham dự
Trọng số của 4 khía cạnh: 70% 100%
Trang 23CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI BSC
Bảng đánh giá năng lực nhân viên (trọng số 30%)
Trang 24Khả năng giao tiếp với khách hàng 10%
Thái độ làm việc đối với cấp trên 10%
Thái độ làm việc với đồng nghiệp 10%
Tác phong chuyên nghiệp 10%
Trang 25CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI BSC
3.4 Quản lý hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc
3.4.1 Cách thức đánh giá:
Việc đánh giá kết quả thực hiện sẽ được tiến hành từng
quý Nhân viên tự đánh giá, sau đó gửi cho cán bộ quản lý trực tiếp, rồi đến cán bộ quản lý cấp trên 2 bậc.
Điểm tổng hợp trung bình về kết quả thực hiện công việc của nhân viên (Gt/b):
Trang 26CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI BSC
3.4 Quản lý hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc
Trong đó:
• MT tập thể là: kết quả hoàn thành mục tiêu của tập thể
• MT cá nhân là: kết quả hoàn thành mục tiêu của cá nhân, ở
đây chính là Gt/b
• A% là: trọng số của kết quả hoàn thành mục tiêu tập thể:
Trưởng phòng kinh doanh: A% là 40%, Nhân viên kinh
doanh: A% là 10%
• B % là trọng số hoàn thành mục tiêu cá nhân: Trưởng phòng kinh doanh: B% là 60%; Nhân viên kinh doanh: B% là 90%.
• A% + B% = 100%
Trang 27CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI BSC
3.4 Quản lý hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc
3.4.1 Cách thức đánh giá:
Thang điểm đánh giá, nhằm để xác định mức thưởng thêm:
5 tháng lương cơ bản
Thang điểm Xếp loại Mức thưởng
1 <60% Không đạt yêu cầu
2 60%=< KQ <80% Trung bình Đào tạo lại
3 80%=< KQ <100% Đạt yêu cầu 50% tháng lương cơ bản
4 100%=< KQ <150% Khá 75% tháng lương cơ bản
5 150%=< KQ<200% Giỏi 100% tháng lương cơ bản
6 200%=< KQ Xuất sắc 200% tháng lương cơ bản
Trang 28CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI BSC
3.4.2 Công cụ hỗ trợ:
liên quan đến 4 khía cạnh trong BSC đều phải được cập nhật vào
hệ thống thường xuyên và liên tục;
phải thông thạo việc sử dụng phần mềm này.
trữ và quản lý các thông tin liên quan đến phạm vi công việc của
cá nhân đó, cụ thể là các thông tin về khách hàng, về số liệu giải ngân, v.v.
của tất cả các nhân viên trong phòng kinh doanh
Trang 29KẾT LUẬN
giá kết quả cũ của phòng kinh doanh tại AAA và đề xuất được phương pháp đánh giá mới dựa trên Balance Score Card và KPI.
của nhân viên với những mục tiêu cụ thể rõ ràng là rất cần thiết, không những góp phần thúc đẩy và khích lệ nhân viên tạo ra thành tích, mà qua
đó còn giúp hoàn thành mục tiêu chiến lược của toàn AAA.
bất lợi lớn Vì nếu có nhiều thời gian để thử nghiệm, chỉnh sửa và hoàn thiện bảng KPI thì hiệu quả của việc đánh giá kết quả của phòng kinh doanh sẽ tốt hơn Ngoài ra, nhóm chưa thử nghiệm một số phương pháp đánh giá khác Đây là cơ hội để những nhà nghiên cứu sau tiếp tục thực hiện và hoàn thiện đề tài.