Công tác bảo trì hệ thống cầu dẫn hành khách & dẫn đỗ tầu bay... Khái niệm: Bảo trì: chứa đựng tất cả các hoạt động bao gồm bảo quản trang thiết bị của một hệ thống trong trật tự làm
Trang 1BẢO TRÌ VÀ SỰ TIN CẬY - VẬN DỤNG
VÀO SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI
5 - Nguyễn Đông Triều
6 - Nguyễn Đức Tuấn
7 - Nguyễn Đình Tuấn
8 - Nguyễn Quốc Tý
Trang 2Nội dung trình bày
3 Các biện pháp bổ sung nhằm tăng
độ tin cậy của hệ thống CDHK & DĐTB
1 Lý thuyết bảo trì và độ tin cậy
2 Công tác bảo trì hệ thống cầu dẫn hành khách
& dẫn đỗ tầu bay
Trang 41 Lý thuyết bảo trì và độ tin cậy
1.1 Khái niệm:
Bảo trì: chứa đựng tất cả các hoạt động bao gồm bảo
quản trang thiết bị của một hệ thống trong trật tự làm việc Bảo trì được đặc trưng bằng các hoạt động phát hiện hư hỏng, kiểm tra và sữa chữa
Sự tin cậy: là khả năng mà một phần máy hoặc sản
phẩm sẽ hoạt động một cách thích đáng trong một khoảng thời gian cho trước.
Trang 51.2 Phân loại bảo trì:
Bảo trì phòng ngừa: bao gồm thực hiện việc kiểm tra
thường kỳ và bảo quản giữ các thiết bị còn tốt
Bảo trì hư hỏng: là sửa chữa, nó xảy ra khi thiết bị hư
hỏng và như vậy phải được sữa chữa khẩn cấp hoặc mức độ
ưu tiên thiết yếu
1 Lý thuyết bảo trì và độ tin cậy
Trang 61.3 Mục tiêu bảo trì và sự tin cậy:
Là giữ được khả năng của hệ thống trong khi các chi phí
kiểm soát được
Bảo trì và sự tin cậy đề cập đến việc ngăn ngừa các kết
quả không mong đợi của thất bại hệ thống
1 Lý thuyết bảo trì và độ tin cậy
Trang 71.4 Xác định độ tin cậy của hệ thống
1.4.1 Nguyên tắc xác định độ tin cậy
Rs = R1 x R2 x R3 x … x Rn
Rs: độ tin cậy của hệ thống
Ri: độ tin cậy của thành phần thứ i (i=1,2, ,n)
Để tăng độ tin cậy của hệ thống, sự dư thừa (dự phòng của các bộ phận) được đưa vào
1 Lý thuyết bảo trì và độ tin cậy
Trang 81.4.2 Đại lượng phản ánh sự thất bại của hệ thống
Tốc độ hư hỏng (%): Tốc độ hư hỏng (%)
FR (%) = Số lượng hư hỏng x 100%
Số lượng sản phẩm được kiểm tra
Số hư hỏng trong mỗi giờ làm việc
FR (N) = Số lượng hư hỏng
Số lượng của giờ hoạt động
Thời gian trung bình giữa 2 hư hỏng:
Trang 91.5 Lựa chọn phương án bảo trì tối ưu
1.5.1 Quan hệ giữa bảo trì phòng ngừa và bảo trì hư hỏng
1 Lý thuyết bảo trì và độ tin cậy
Chi phí
Cam kết bảo trì
Chi phí bảo trì phòng ngừa
Chi phí bảo trì khi hư hỏng
Điểm tối ưu (tổng CP thấp nhất)
Tổng chí phí bảo trì
Trang 10Bước 2: Tính toán chi phí hư hỏng
kỳ vọng mỗi tháng khi không bảo trì
phòng ngừa
Bước 3: Tính toán chi phí bảo trì phòng ngừa
Bước 4: So sánh và lựa cách có chi phí
thấp hơn
1 Lý thuyết bảo trì và độ tin cậy
Trang 112 Công tác bảo trì hệ thống cầu dẫn
hành khách & dẫn đỗ tầu bay
2.1 Giới thiệu:
+ Cầu dẫn hành khách (Passenger Boarding Bridge):
là hệ thống rất tiện lợi, hữu ích cho hành khách lên / xuống máy bay – trong điều kiện môi trường được bảo vệ an toàn và chống mưa nắng
+ Dẫn đỗ tầu bay (Visual Docking Guidance System ):
cho phép tầu bay tới vị trí đỗ chỉ định một cách nhanh chóng và
an toàn
Trang 1212 Visual Docking Guidance System
Passenger Boarding Bridge
Trang 132.2 Quy trình bảo dưỡng, sửa chữa:
1) Kế hoạch bảo dưỡng
2) An toàn lao động
3) Bảo dưỡng hệ thống cầu hành khách
4) Một số quy trình bảo dưỡng đặc biệt hệ thống cầu hành khách.5) Bảo dưỡng hệ thống dẫn đỗ tầu bay
2 Công tác bảo trì hệ thống cầu dẫn
hành khách & dẫn đỗ tầu bay
Trang 141 KẾ HOẠCH BẢO DƯỠNG
Kế hoạch bảo dưỡng bao gồm:
– Lập kế hoạch.
Xây dựng kế hoạch bảo dưỡng theo năm trước ngày
31 tháng 12 năm trước
Nhân lực theo định biên
Vật tư bảo dưỡng, sửa chữa theo hạn mức
Công cụ, dụng cụ theo hạn mức
– Tổ chức thực hiện.
Thực hiện theo đúng nội dung được phê duyêt
Ghi chép hồ sơ đầy đủ
Trang 15 Chỉ các nhân viên hiểu sâu và được huấn luyện, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống cầu hành khách và dẫn đỗ tầu bay mới được thực hiện công việc bảo dưỡng, sửa chữa
Phải có kiến thức về an toàn lao động và được trang bị bảo
Trang 163 BẢO DƯỠNG HT CẦU HÀNH KHÁCH
Kiểm tra theo chế độ 2 ngày một lần.
Kiểm tra theo chế độ 01 tháng một lần.
Kiểm tra theo chế độ 03 tháng một lần.
Kiểm tra theo chế độ 06 tháng một lần.
Kiểm tra theo chế độ 12 tháng một lần.
(Có phiếu kiểm tra bảo dưỡng kèm theo)
Trang 173 BẢO DƯỠNG HT CẦU HÀNH KHÁCH
Trang 184 MỘT SỐ QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG ĐẶC BIỆT HT CẦU HÀNH KHÁCH a) Kéo cầu hành khách bằng xe kéo đẩy tầu bay b) Thay bánh lốp
Trang 19a) Kéo cầu hành khách bằng xe kéo đẩy tầu bay
Nối xe kéo đẩy tầu bay bằng thanh nối chuyên dụng
Kiểm tra các khớp nối
Lần lượt nới phanh các động
Trang 20 Xoay cabin thẳng góc với Tunnel.
Tháo thanh chắn ngang của bánh lốp cần thay.
Đưa thanh chống chữ A vào dưới xà ngang của cầu.
Hạ chân chống chữ A.
Hạ cầu trên chống chữ A một khoảng thích hợp.
Tháo rời các bulong.
Tháo bánh lốp cũ.
Lắp bánh lốp mới.
Vặn lại bulong.
Nâng cầu.
Lắp lại thanh chắn ngang của bánh lốp.
Đưa thang chữ A rời khỏi cầu.
b) Thay bánh lốp
4 MỘT SỐ QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG ĐẶC BIỆT HT CẦU HÀNH KHÁCH
Trang 215 BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG DẪN ĐỖ TẦU BAY
Bảo dưỡng theo chế độ 03 tháng
Bảo dưỡng theo chế độ 06 tháng
Bảo dưỡng theo chế độ 12 tháng
Trang 223 Các biện pháp nhằm tăng độ tin cậy của hệ thống cầu dẫn hành khách & dẫn đỗ tầu bay
3.1 Áp dụng chính sách dự phòng vật tư phụ tùng tối ưu
- Đối với các danh mục dự phòng bắt buộc: động cơ dự phòng hệ thống bánh lái và nâng cầu dẫn: số lượng 04/1 cầu dẫn hành khách
- Các phụ tùng dự phòng đủ để bảo dưỡng thường xuyên và bảo dưỡng
- Các danh mục linh hoạt: các phụ tùng phổ biến không nên
dự phòng, khi nào cần thiết thì mua sử dụng
Trang 233.2 Tăng kỹ năng vận hành của nhân viên khai thác:
- Đào tạo và thường xuyên bồi dưỡng nâng cao tay nghề
- Tăng sự hiểu biết của nhân viên vận hành về tính năng kỹ
thuật của hệ thống cầu dẫn hành khách & dẫn đỗ tầu bay
3.3 Tăng năng lực của hệ thống bảo dưỡng
- Trang thiết bị: cải tiến phù hợp với các hệ thống đa dạng trên thị trường quốc tế, với tính năng và thời gian sử dụng cao
- Nhân lực: nâng cao trình độ sử dụng và bão dưỡng hệ thống
3 Các biện pháp nhằm tăng độ tin cậy của hệ thống cầu dẫn hành khách & dẫn đỗ tầu bay
Trang 24THE END
THANK YOU FOR YOUR LISTENING