1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiết 42 Phuong trinh dua duoc ve dang ax b 0

12 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 388,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu cách giải phương trình bậc nhất một ẩn?. TIẾT 42 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ... - Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia.. - Bước 3: Thu gọn và giải ph

Trang 1

TRƯỜNG THCS ĐỘC LẬP

Trang 2

Câu hỏi:

1 Nêu cách giải phương trình bậc nhất một ẩn ?

2 Giải phương trình: 7 – 3x = 9 – x

Trang 3

TIẾT 42 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ

Trang 4

Ví dụ 1:

1 Cách giải

2x – 3 + 5x = 4x + 12

- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một

vế, các hằng số sang vế kia

- Thu gọn và giải phương trình vừa nhận

được

- Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc

2x + 5x - 4x = 12 + 3

3x = 15 <=> x = 5

Ví du 2: Giải phương trình:

1

x

− + = + −

( ) ( )

=

10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4 10x – 4 + 6x = 6 + 15 – 9x

25x = 25 <=> x = 1

- Thu gọn và giải phương trình vừa nhận được

- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một

vế, các hằng số sang vế kia

- Nhân hai vế với 6 để khử mẫu

- Quy đồng mẫu hai vế:

2x–(3–5x) = 4(x+3)

Trang 5

?1: Hãy nêu các bước giải chủ yếu trong hai ví dụ trên?

- Bước 1: Quy đồng mẫu hai vế rồi khử mẫu (nếu có), thực

hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc

- Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các

hằng số sang vế kia.

- Bước 3: Thu gọn và giải phương trình vừa nhận được

Trang 6

2 Áp dụng

2

11 2

1

2 3

) 2 )(

1 3

=

+

− +

x

6

33 6

) 1 2

( 3 ) 2 )(

1 3

(

= +

− +

x

<=> 2(3x – 1)(x + 2) – 3(2x2 + 1) = 33

<=> 6x2 + 10x – 4 – 6x 2 - 3 = 33

<=> 10x = 33 + 4 + 3

<=> x = 4

<=>

<=> 10x = 40 Vậy phương trình có tập nghiệm là S = { 4}

Ví dụ 3: Giải phương trình

<=> (6x2 + 10x – 4) – (6x 2 + 3) = 33

Trang 7

Giải phương trình :

* Chú ý : 1) Khi giải một phương trình, người ta thường tìm cách biến đổi để đưa

phương trình đó về dạng đã biết cách giải ( đơn giản nhất là dạng a x + b

= 0 hay ax = - b ).Việc bỏ dấu ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ là những cách thường dùng để nhằm mục đích đó Trong một vài trường hợp, ta còn có những cách biến đổi khác đơn giản hơn

2 6

1 3

1 2

1 ) 1

x

<=>

2 6

1 3

1 2

x

2 6

4 ) 1

<=>

<=> x – 1 = 3 <=> x = 4

Ví dụ 4:

Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {4}

Trang 8

* Chú ý :

x + = − x

Ví dụ 5:

<=> x + 1 = x – 1

<=> x – x = - 1 – 1

<=> (1 - 1)x = - 2

<=> 0x = - 2

Ví dụ 6: Giải phương trình sau:

<=> x – x = 1 - 1

<=> 0x = 0

Phương trình nghiệm đúng với mọi x

2) Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0 Khi đó, phương trình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x

Giải phương trình sau:

Phương trình vô nghiệm

Trang 9

Bài 1 : Giải các phương trình sau:

a ) − ( x − ) = ( − x )

=

5x - 2 5 - 3x

b)

Trang 10

- Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng

số ở vế kia.

- Bước 3: Thu gọn và giải phương trình vừa nhận được

- Bước 1: Quy đồng mẫu hai vế rồi khử mẫu (nếu có), thực hiện phép tính bỏ dấu ngoặc

- Bước 4: Kết luận tập nghiệm

CỦNG CỐ

Các bước giải phương trình đưa được về dạng ax+b=0

Trang 11

1.Ôn lại cách giải phương trình có thể đưa được về dạng ax + b = 0.

2.Bài tập: Bài 11, 12 ,13/SGK, bài 21/SBT

3 Chuẩn bị tiết sau luyện tập

Hướng dẫn dặn dò

Trang 12

Bài 2: Tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải sau cho đúng

<=> 2t + 5t – 4t = 12 - 3 <=> 3t = 9 <=> t = 3

Lời giải đúng

2t – 3 + 5t = 4t + 12 <=> 2t + 5t – 4t = 12 + 3 <=> 3t = 15 <=> t = 5

Vậy tập nghiệm của phương trình là : S = { 5 }

LUYỆN TẬP:

Ngày đăng: 18/04/2022, 17:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w