1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG Khoa CNTT, ĐH SP HN

57 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 6,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa 2 CNTT Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tì

Trang 1

TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

Khoa CNTT, ĐH SP HN

Trang 2

NỘI DUNG

 Phần 1 Kiến thức chung (4LT + 3TH)

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Hệ điều hành Windows

Chương 3: Internet và Tìm kiếm thông tin trên

Internet

 Phần 2: Kiến thức cho khối B (11LT + 22TH)

Chương 4: Winword

Chương 5: Excel

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 Giáo trình Tin học Đại cương, Hồ Sĩ Đàm, NXB Đại học Quốc Gia

 Các sách về Tin học đại cương của NXB Giao thông vận tải và của một số trường ĐH khác có bán ở các hiệu sách.

 Đọc thêm

[1] M E Kabay, PhD (2008), CISSP-ISSMP Program Director, "A Brief History of Computer Crime: An Introduction for Students ", MSIA School of Graduate Studies

Norwich University.

[2] Computer Virus Strategies and Detection Methods (Essam Al Daoud, Iqbal H

Jebril and Belal Zaqaibeh)

Trang 4

ĐÁNH GIÁ – CHO ĐIỂM

 Không nghỉ học quá 20%

 Chuẩn bị bài + thái độ học tập

 Chú ý: điều kiện được dự thi hết môn: điểm chuyên cần 10, điểm kiểm tra giữa môn trên 3

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

1 Công nghệ thông tin là gì?

2 Phần cứng (hardware)

3 Phần mềm (Software)

4 Mạng máy tính

5 Bảng mã Unicode và bộ gõ tiếng Việt

6 Virus máy tính, cách phòng tránh và diệt

Trang 6

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1 Công nghệ thông tin là gì?

1.1 Khái niệm thông tin và dữ liệu

Thông tin là sự hiểu biết của con người về một sự

kiện, một hiện tượng nào đó thu nhận được qua nghiên cứu, trao đổi, nhận xét, học tập, truyền thụ, cảm nhận

Dữ liệu chính là các thông tin được đưa vào máy tính

sao cho máy tính có thể nhận biết và xử lí được các thông tin đó.

Trang 7

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1 Công nghệ thông tin là gì?

1.2 Các tên gọi của Tin học

 Khoa học máy tính (Computer Sicence)

 Khoa học tính toán

 Tin học (Informatics)

 Khoa học thông tin

 Khoa học và công nghệ thông tin

 Công nghệ thông tin (Technology)

Trang 8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1 Công nghệ thông tin là gì?

1.3 Khái niệm

Định nghĩa 1

CNTT là ngành khoa học về thông tin và các hệ thống

xử lý thông tin bằng công nghệ máy tính và truyền thông.

Định nghĩa 2

CNTT (Tin học) là một ngành khoa học có mục tiêu là

phát triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.

Trang 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1 Công nghệ thông tin là gì?

1.4 Phân tích khái niệm

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1 Công nghệ thông tin là gì?

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

2 Phần cứng máy tính

2.1 Khái niệm: Phần cứng máy tính là các bộ

phận của máy tính và thiết bị kết nối

2.2 Sơ đồ kiến trúc của MTĐT

Các thuật ngữ tiếng Anh

• Store Memory: Hard Disk, CD, DVD, Flash Device, USB

• ROM, RAM

• CU, CPU, ALU

• INPUT

• OUTPUT

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

2 Phần cứng máy tính

2.2 Xử lý thông tin

Thông tin vào Mã hóa Máy tính

Giải mãThông tin ra

Xử lý

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

3 Phần mềm máy tính: Giới thiệu

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

b) Một số hệ điều hành thông dụng

MS- DOS: được sử dụng rộng rãi vào những năm 80.

Windows: là hệ điều hành được dùng phổ biến hiện nay.

Unix, Mac: đang ngày càng phổ biến hiện nay.

Trang 15

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

3 Phần mềm máy tính: Hệ điều hành

d) Một số khái niệm cơ bản của Hệ điều hành

Tệp (file)

– Khái niệm– Quy định đặt tên– Phân loại tệp– Các thuộc tính khác

Thư mục (folder): là đơn vị tổ chức lưu trữ các tệp trên đĩa.

Các thao tác với tệp và thư mục.

Trang 16

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

3 Phần mềm máy tính: Phần mềm ứng dụng

Phân loại phần mềm ứng dụng

Phần mềm ứng dụng thông thường : thiết kế dựa trên các yêu cầu chung của người dùng, ví dụ MS Word, Excel, IE, FF, Auto Cad, Real Player,

Trang 17

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

4 Mạng máy tính

4.1 Khái niệm mạng máy tính

Mạng máy tính là một hệ thống bao gồm 3 thành phần:

Các máy tính

Các thiết bị mạng đảm bảo kết nối các máy tính với nhau

Phần mềm cho phép thực hiện việc giao tiếp giữa các máy tính.

Phân tích khái niệm

 Mạng máy tính phải cho phép trao đổi thông tin và chia sẻ tài

nguyên trên mạng

 Các thiết bị mạng như Card mạng, dây nối mạng (cable) và các giắc cắm (jumper), Modem, Hub, Switch, Repeater, Router,

Trang 18

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

4 Mạng máy tính

4.2 Phân loại mạng máy tính:

 Theo phạm vi địa lý :

• Mạng cục bộ (LAN- Local Area Network)

• Mạng diện rộng (WAN- Wide Area Network)

 Theo môi trường kết nối : Mạng không dây; Mạng có dây

 Theo vai trò nhiệm vụ của các máy trên mạng

• Mô hình ngang hàng (Peer- to- Peer)

• Mô hình khách chủ (Client- Server)

 Theo kiến trúc mạng : Mạng hình bus, hình sao, hình tròn

Trang 19

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

5 Bảng mã Unicode và bộ gõ tiếng Việt

5.1 Tại sao lại cần đến bảng mã Unicode

 Thông tin trong máy tính điện tử phải được mã hóa theo cách mà máy tính lưu trữ và xử lý được: dãy bit.

 Thông tin dạng văn bản được mã hóa theo các chuẩn chung

Một chuẩn phổ biến là bảng mã ASCII: mã hóa được 256 kí tự.

 Để mã hóa được các bảng mã của nhiều nước trên thế giới, có nhiều hơn 256 (=28) kí tự, cần các bộ mã khác Bộ mã phổ biến

là Unicode: mã hóa được 65536 (=216) ký tự

Trang 20

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

5 Bảng mã Unicode và bộ gõ tiếng Việt

5.2 Bộ gõ tiếng Việt

Khái niệm bộ gõ tiếng Việt : Là chương trình điều khiển cho phép máy tính nhận đúng mã kí tự tiếng Việt được nhập từ bàn phím

Bộ gõ tiếng Việt hiện nay : Vietkey, Unikey.

Các kiểu gõ tiếng Việt : Telex, VNI.

Các bộ mã tiếng Việt :

• Dựa trên bộ mã ASCII: TCVN 3 (hay ABC) và VNI

• Dựa trên bộ mã Unicode

Các bộ phông chữ Việt : VnTime, VNI-Times, Time New Roman

Trang 21

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

5 Bảng mã Unicode và bộ gõ tiếng Việt

Giới thiệu bộ gõ tiếng Việt Unikey

Trang 22

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

6 Virus máy tính, cách phòng tránh và diệt

6.1 Khái niệm virus máy tính

Một virus máy tính là một chương trình máy tính hay đoạn mã "lây nhiễm" lên một file thực thi Sau khi lây nhiễm, các file thực hiện theo một chức năng vô hại hoặc có hại như hiển thị một thông điệp lành tính trên màn hình, xóa một số hoặc tất cả các file trên ổ cứng, thay đổi các tập tin dữ liệu

Hai đặc điểm chính của một virus máy tính

 Chạy tập tin thực thi nhiễm virus sẽ sinh ra một bản sao mới của nó bằng cách tự gắn nó vào các file thực thi.

 Virus gây hại chỉ sau khi nó đã bị nhiễm một tập tin thực thi và file thực thi phải được chạy

Trang 23

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

6 Virus máy tính, cách phòng tránh và diệt

6.2 Phân biệt các khái niệm : virus, worm computer và Trojan horse

Virus vs worm computer :

- Virus lây nhiễm trong một tập tin thực thi, trong khi một worm là một chương trình độc lập, tự phát tán qua email

- Virus đòi hỏi hành động của con người để lan truyền trong khi một worm lan truyền tự động.

Virus & worm computer vs Trojan horse :

- Trojan Horse là một chương trình độc lập do người dùng chủ động dùng, nó không có khả năng tái tạo như virus và sâu.

Chú ý: Đối với hầu hết virus hoặc sâu, có thể mang lại hậu quả gây hại giống nhau Biến thể của sâu có thể là một loại virus Phiên bản nâng cấp của Trojan có thể biến nó giống như virus hoặc sâu.

Trang 24

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

6 Virus máy tính, cách phòng tránh và diệt

6.3 Các khái niệm liên quan

Trang 25

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

6 Virus máy tính, cách phòng tránh và diệt

6.3 Cách phòng tránh và diệt

a) Sử dụng phần mềm diệt virus

Khái niệm phần mềm diệt virus: tính năng phát hiện, loại bỏ các virus máy tính,

khắc phục (một phần hoặc hoàn toàn) hậu quả của virus gây ra và có khả năng được nâng cấp để nhận biết các loại virus trong tương lai

Ký thuật phát hiện: quét và so sánh với mẫu virus trong CSDL; nhận dạng hành

vi đáng ngờ; kiểm soát liên tục

Ưu điểm: khả năng nhận biết nhiều loại virus máy tính; cần liên tục cập nhật dữ

liệu để phần mềm đó luôn nhận biết được các virus mới

Trang 26

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

6 Virus máy tính, cách phòng tránh và diệt

6.3 Cách phòng tránh và diệt

Some of Anti-virus softwares

Trang 27

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

6 Virus máy tính, cách phòng tránh và diệt

6.3 Cách phòng tránh và diệt

b) Sử dụng tường lửa

 Khái niệm tường lửa (Firewall) là một kỹ thuật kiểm soát các thông tin vào/ra

máy tính; cảnh báo hành động kết nối ra Internet của phần mềm độc hại đã được cài vào máy tính; ngăn chặn các kết nối đến không mong muốn để giảm nguy cơ bị “nhìn trộm” máy tính ngoài ý muốn hoặc bị cài đặt vào các chương trình độc hại

 Phần cứng tường lửa thực hiện thông qua một modem có chức năng dựng

tường lửa

 Phần mềm tường lửa: HĐH Windows ngày được tích hợp sẵn tính năng

tường lửa bằng phần mềm; các phần mềm của hãng thứ ba thường làm việc tốt hơn và tích hợp nhiều công cụ hơn;

Trang 28

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

6 Virus máy tính, cách phòng tránh và diệt

6.3 Cách phòng tránh và diệt

c) Cập nhật các bản sửa lỗi của hệ điều hành

 HĐH Windows luôn luôn bị phát hiện các lỗi bảo mật chính bởi sự thông

dụng của nó, tin tặc có thể lợi dụng các lỗi bảo mật để chiếm quyền điều khiển hoặc phát tán virus và các phần mềm độc hại

 Người sử dụng luôn cần cập nhật các bản vá lỗi của Windows thông qua

 trang web Microsoft Update (cho việc nâng cấp tất cả các phần mềm của hãng Microsoft)

 hoặc Windows Update (chỉ cập nhật riêng cho Windows) Cách tốt nhất hãy đặt chế độ nâng cấp (sửa chữa) tự động (Automatic Updates) của Windows Tính năng này chỉ hỗ trợ đối với các bản Windows mà Microsoft nhận thấy rằng chúng hợp pháp

Trang 29

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

6 Virus máy tính, cách phòng tránh và diệt

6.3 Cách phòng tránh và diệt

d) Vận dụng kinh nghiệm sử dụng máy tính

 Phát hiện sự hoạt động khác thường của máy tính : sự ổn định, tốc

độ làm việc; phản ứng kết nối Nếu nghi ngờ: cập nhật phần mềm diệt virus hoặc thử sử dụng một phần mềm diệt virus khác để quét toàn hệ thống.

 Kiểm soát các ứng dụng đang hoạt động : Task Manager,

ProcessViewer để biết phiên làm việc nạp các ứng dụng nào, chiếm lượng bộ nhớ, CPU bao nhiêu, tên tệp hoạt động là gì.

 Loại bỏ một số tính năng của hệ điều hành có thể tạo điều kiện cho

sự lây nhiễm virus : autorun (CD, USB) Dùng TWEAKUI hoặc sửa đổi Registry.

Trang 30

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

6 Virus máy tính, cách phòng tránh và diệt

6.3 Cách phòng tránh và diệt

e) Bảo vệ dữ liệu máy tính

 Sao lưu dữ liệu theo chu kỳ ra một nơi an toàn như: các thiết bị nhớ mở rộng

(ổ USB, ổ cứng di động, CD, DVD

 Tạo các dữ liệu phục hồi cho toàn hệ thống không dừng lại các tiện ích sẵn

có của hệ điều hành (ví dụ System Restore của Windows XP) mà có thể cần đến các phần mềm của hãng thứ ba, ví dụ tạo các bản sao lưu hệ thống bằng các phần mềm ghost, các phần mềm khác để tạo ảnh ổ đĩa hoặc phân vùng ổ đĩa

Trang 31

CHƯƠNG 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

NỘI DUNG CHƯƠNG 2

1 Lịch sử phát triển

2 Các thành phần cơ bản của Windows

3 Làm việc với Windows Explorer

4 Làm việc với Control Panel

5 Bảo mật trong Windows

Trang 32

CHƯƠNG 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

rộng HMA Sau đó là V3.0 cho phép các

cửa sổ làm việc chồng lên nhau

 1992: Windows 3.1, và V3.1x (1993): sửa

lỗi và hỗ trợ đa phương tiện

Trang 33

CHƯƠNG 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

1 Lịch sử phát triển (tiếp)

 1995: Windows NT WorkStation:

HĐH 32bit và quản lý các tệp tin

NTFS; Windows 95: giao diện đồ

họa đầy đủ, hỗ trợ giao thức:

Trang 34

CHƯƠNG 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

1 Lịch sử phát triển (tiếp)

 2000: Windows 2000: nâng cấp bản NT máy trạm, thay thế W95,W98; Windows Me thiết kế cho người dùng máy tính tại nhà, hỗ trợ nhiều tính năng cho người tiêu dùng về âm nhạc, video, nâng cấp các home networking

 2001: Windows XP giữ lại nền tảng của Windows

2000 viết cho cho máy tính để bàn, nâng cao độ tin cậy, bảo mật và hiệu suất cao, cải thiện giao diện, hỗ trợ máy tính từ xa, mã hóa tập tin hệ thống, phục hồi và các tính năng mạng cao cấp

Trang 35

CHƯƠNG 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

 2009: Windows 7: cải tiến Vista, cung cấp công nghệ

"multitouch"

Trang 36

CHƯƠNG 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

 Thanh tác vụ Task bar

 Menu động (dynamic menu,

shortcut menu, context menu)

Trang 37

CHƯƠNG 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

3 Làm việc với Windows Explorer

a) Quan sát thông tin

 Xem thông tin chung về cấu hình máy; về các ổ đĩa và các thiết bị

kết nối với máy tính;

 Các cách hiện thị danh mục các thư mục con và các tệp

b) Tổ chức thông tin:

 đổi tên,

 tạo lập, xóa tệp và thư mục

 sao chép, di chuyển tệp và thư mục

c) Folder Options

Trang 38

CHƯƠNG 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

4 Làm việc với Control Panel

a) Giới thiệu tổng quan về Control Panel

Trang 39

CHƯƠNG 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

4 Làm việc với Control Panel

b) Quản lý người dùng

Trang 40

CHƯƠNG 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

4 Làm việc với Control Panel

c) Quản lý các chương trình ứng dụng

Trang 41

LUYỆN TẬP

Bài tập 1

1 Tạo một cây thư mục như sau:

2 Sao chép tệp VD.doc sang thư mục

HOA và đổi tên thành Vd1.doc

3 Đổi tên thư mục “Dai so” thanh “Hinh

hoc”

4 Xóa thư mục TOAN.

5 Tạo biểu tượng của chương trình

Word trên màn hình.

SACH

TOAN

Dai soVD.docHOA

Trang 42

CHƯƠNG 3 INTERNET VÀ TÌM KIẾM

THÔNG TIN TRÊN INTERNET

NỘI DUNG CHƯƠNG 3

1 Internet là gì?

2 Thông tin và cách tìm kiếm thông tin

3 Một số máy tìm kiếm thông tin

4 Một số kịch bản tìm kiếm thông tin

Trang 43

2 MẠNG INTERNET

1 Internet là gì?

Internet là mạng máy tính khổng lồ, kết nối hàng triệu máy tính, mạng máy tính trên khắp thế giới và sử dụng bộ giao thức truyền thông TCP/IP.

Internet đảm bảo cho mọi người khả năng truy cập đến nhiều nguồn thông tin thường trực, cung cấp các chỉ dẫn bổ ích, dịch vụ mua bán, truyền tệp, thư điện tử và nhiều khả năng khác nữa.

Trang 44

2 MẠNG INTERNET

Kết nối Internet bằng cách nào?

 Một số phương thức kết nối khác: ADSL, Wi -Fi, qua

truyền hình cáp

Trang 45

3 MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ BẢN

2 Thông tin và cách tìm kiếm thông tin

a) Tổ chức thông tin

 Dưới dạng siêu văn bản: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video và

các liên kết tới các siêu văn bản khác.

 Trên Internet, mỗi siêu văn bản được gán một địa chỉ truy cập

tạo thành một trang web.

 Website gồm một hoặc nhiều trang web trong hệ thống WWW

(World Wide Web) được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập.

 Trang chủ (Homepage) của 1 website là trang web được mở ra

đầu tiên khi truy cập website đó.

Trang 46

3 MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ BẢN

b) Truy cập thông tin

Truy cập trang Web

 Phải sử dụng trình duyệt Web: Internet Explorer, FireFox,

Safari, Opera

 Trình duyệt Web là chương trình giúp người dùng giao tiếp với

hệ thống WWW: truy cập trang Web, tương tác với các máy chủ trong hệ thống WWW và các tài nguyên khác của Internet.

Ba bước truy cập trang web

Bước 1: Mở trình duyệt Web: Ví dụ Internet Explorer

Bước 2: Gõ địa chỉ trang Web vào thanh địa chỉ (Address)

Bước 3: Nhấn Enter hay kích chuột vào nút Go.

Trang 47

3 MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ BẢN

c) Tìm kiếm thông tin trên Internet

Bước 1: Gõ địa chỉ của website tương ứng vào ô địa

chỉ của trình duyệt rồi nhấn Enter

Bước 2: Gõ từ hoặc cụm từ cần tìm kiếm vào ô Tìm

kiếm (Search) rồi nhấn Enter.

Bước 3: Mở các trang web tìm kiếm được để kiểm tra

Trang 48

3 MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ BẢN

3 Một số máy tìm kiếm thông tin

Các máy tìm kiếm - Search Engine

Trang 49

3 MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ BẢN

3 Một số máy tìm kiếm thông tin

Máy tìm kiếm Google.com

Ngày đăng: 18/04/2022, 17:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5. Bảng mã Unicode và bộ gõ tiếng Việt - TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG Khoa CNTT, ĐH SP HN
5. Bảng mã Unicode và bộ gõ tiếng Việt (Trang 5)
5. Bảng mã Unicode và bộ gõ tiếng Việt - TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG Khoa CNTT, ĐH SP HN
5. Bảng mã Unicode và bộ gõ tiếng Việt (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w