PowerPoint Presentation Mô hình bài toán Mô hình bài toán Quản lý & Xếp Thời khóa Quản lý & Xếp Thời khóa biểubiểu các trường Đại học, Cao các trường Đại học, Cao đẳngđẳng Bùi Việt Hà Công ty Công ngh[.]
Trang 1Mô hình bài toán Quản lý & Xếp Thời khóa
biểu các trường Đại học, Cao
đẳng
Bùi Việt Hà
Công ty Công nghệ Tin học Nhà trường
Trang 21. Hệ thống quản lý đào tạo nhà trường
2. Mô hình tổng quát bài toán xếp Thời khóa biểu cho
các trường Đại học và Cao đẳng
3. Mô hình dữ liệu của bài toán xếp Thời khóa biểu
4. Một số đặc thù các nhà trường Đại học, Cao đẳng
của Việt Nam
5. Giới thiệu các chức năng chính phần mềm TKBU
3.0
6. Trao đổi, thảo luận
Nội dung
Trang 3I Hệ thống thông tin phần mềm quản lý đào tạo nhà
trường
Trang 4Mô hình hệ thống Quản lý Đào tạo Nhà
trường
Tuyển sinh
Thời khóa biểu
Quản lý & điều hành giảng dạy
Quản lý điểm học sinh
Quản lý
Hồ sơ Cán bộ
Quản lý hồ sơ học sinh
Thông tin WEB SITE Nhà trường
Chương trình
đào tạo
Quản lý Thư viện
Quản lý Kế toán Quản lý Thi
Trang 5Các module phần mềm chính
Thông tin Tuyển sinh Chương trình đào tạo Khoa, Bộ môn
Quản lý Giảng dạy Giáo viên
Quản lý Chương trình Đào tạo
Quản lý Học tập Sinh viên
TKBU
Tổng hợp dữ liệu phòng Đào tạo
Trang 6Định hướng phần mềm quản lý đào
Quan hệ dữ liệu
Quan hệ chương trình
Trang 76 module chính Quản lý đào
tạo
Quản lý Chương trình Đào tạo
Quản lý học tập sinh viên
Hỗ trợ xếp Thời khóa biểu
Quản lý tuyển sinh
Tổng hợp thông tin phòng Đào tạo
Quản lý giảng dạy giáo viên
Trang 86 module chính
Hỗ trợ xếp Thời khóa biểu - Cho phép nhập toàn bộ
thông tin của chương trình đào tạo
- Tự động sinh phân công môn học cho các lớp mới
- Nhập toàn bộ thông tin gốc TKB: lớp học, giáo viên,
phòng học, pcgd, kế hoạch thực tập
- Xem, xếp, điều chỉnh thời khóa biểu từng lớp học trực tiếp trên màn hình máy tính
- Xếp lịch thi môn học
Trang 96 module chính
Quản lý Chương trình Đào tạo
- Cho phép nhập toàn bộ thông tin của chương trình đào tạo KHUNG và CHI TIẾT
- Mã hóa thông tin đào tạo:
hệ, ngành, chuyên ngành, môn học
- Cho phép xem, điều chỉnh thông tin các môn học bất cứ lúc nào
- Tự động sinh phân công môn học cho các lớp mới
- Quản lý toàn bộ quá trình học tập của các lớp học
Trang 106 module chính
Quản lý giảng dạy giáo viên
- In trích thời khóa biểu giáo viên đến từng ngày trong học kỳ và năm học
- Thực hiện các truy vấn dữ liệu trực tiếp trên thời khóa biểu
- Khai báo trực tiếp trên máy tính quá trình dạy của giáo viên
- Tính tải dạy của từng giáo viên
- Thực hiện các tính toán qui đổi giờ dạy giáo viên
Trang 116 module chính
Quản lý học tập sinh viên
- Phân lớp học sinh đầu năm
- Nhập và theo rõi quá trình học tập, thi hết môn của từng sinh viên
- Tự động tính toán các loại điểm trung bình
- Tính toán và xử lý việc lên lớp, chuyển lớp, chuyển hệ, ngành, bảo lưu, thôi học của sinh viên
- Quản lý quá trình thu học phí của sinh viên (nếu có)
Trang 126 module chính
Quản lý tuyển sinh
- Nhập thông tin gốc của tuyển sinh như danh sách học sinh, môn học, hệ thi,
- Đăng ký học sinh theo môn thi
- Tự động đánh số báo danh, phân chia phòng thi, phân công cán bộ coi thi
- Theo rõi quá trình làm bài
và nộp bài thi
- Đánh phách, chia túi bài thi
- Nhập điểm thi theo túi bài thi
Trang 136 module chính
Tổng hợp thông tin phòng Đào tạo
- Tổng hợp thông tin Thời khóa biểu, học viên, giáo viên tại phòng đào tạo
- Thực hiện được những truy vấn dữ liệu tức thời như tìm kiếm thông tin, tính toán nhanh, tổng hợp dữ liệu nhanh
- Chuyển đổi thông tin tổng hợp lên dạng HTML để đưa lên mạng Internet/Intranet
Trang 14II Mô hình bài toán xếp Thời
khóa biểu tổng quát
Trang 15Bài toán xếp Thời khóa biểu
- Công việc xếp Thời khóa biểu là công việc trung tâm và
nặng nề nhất của các Phòng Đào tạo mỗi Nhà trường.
- Mặc dù bài toán xếp Thời khóa biểu được nhiều nhà
khoa học quan tâm, nhu cầu xếp Thời khóa biểu rất lớn, tuy nhiên số lượng các phần mềm hỗ trợ xếp Thời khóa biểu xuất hiện không nhiều tại Việt Nam cũng như trên thế giới.
- Hầu hết các trường đại học Việt Nam cũng như trên thế
giới hiện giờ vẫn phải xếp Thời khóa biểu bằng tay.
Trang 16Phần mềm TKBU tại Việt Nam
1986-87: Một nhóm các chuyên gia Tin học HVKTQS bắt đầu tham gia dự án viết chương trình xếp Thời khóa biểu mô hình trường Đại học, dữ liệu thử nghiệm là Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 1988: Nhóm quyết định lập trình trên PC
Tháng 8/1988, lần đầu tiên xếp xong cho mô hình TKB tuần ĐHBK Hà Nội
Trang 172 Gp-untils (www.grupet.at), là phần mềm số 1 châu Âu với quảng cáo là đã bán hơn 15000 bản tại 60 quốc gia trên thế giới Mô hình thời khóa biểu tuần, phù hợp với mô hình trường phổ thông Không cho phép download trực tiếp
3 iMagic Timatable Master (www.imagicsoftware.biz), phần mềm của công ty
iMagic, Australia Quảng cáo là có thể xếp cho mọi loại nhà trường Các chức năng còn nghèo nàn Download miễn phí bản Demo
4 aScTimetable (www.asctimetables.com), phần mềm xếp Thời khóa biểu phổ
thông Hình thức khá đẹp Download demo
5 S’CoolTime (www.srm-conseil.com), phần mềm công ty SRM Conseils, Pháp
Trang 18Các đặc điểm chung của phần mềm
TKB trên thế giới
1 Dữ liệu Thời khóa biểu: binary.
2 Các đối tượng cần tạo Thời khóa biểu chính: Lớp học, Giáo viên,
Bài giảng (Course), Hội trường
3 Thể hiện đa dạng các view thời khóa biểu khác nhau theo lớp,
giáo viên, hội trường.
4 Chức năng cho phép điều chỉnh, xếp tay thời khóa biểu ngay trên
màn hình.
5 Xuất dữ liệu thời khóa biểu ra HTML để đưa lên mạng Internet.
Trang 19Phân loại mô hình xếp TKB
Phân loại mô hình TKB theo những tiêu chí nào?
1. Khuôn dạng thời gian TKB
2. Lớp niên chế hay lớp tín chỉ
3. Các tiêu chí phân loại khác
Trang 201 Khuôn dạng TKB
1- Mô hình TKB 1 tuần: các tiết học phân bổ như nhau cho tất cả các tuần của học kỳ hoặc năm học Đây là mô hình chuẩn của Thời khóa biểu, tuy nhiên ít trường dùng
mô hình này
2- Mô hình TKB học kỳ: các tiết học phân bổ cho từng ngày trong suốt học kỳ Các trường quân sự thường áp dụng mô hình này
3- Mô hình TKB 2 tuần: phân biệt TKB của tuần chẵn và tuần lẻ trong học kỳ
4- Mô hình TKB từng tuần trong một học kỳ: mỗi học kỳ TKB được xếp nhiều lần, mỗi lần là một TKB tuần Một
số trường có mô hình đào tạo phức tạp, cần đi thực tế hoặc thực hành nhiều sẽ áp dụng mô hình này
Trang 212 Lớp niên chế hay tín chỉ
Có 2 kiểu phân chia lớp học cho Thời khóa biểu: Lớp niên chế (Normal
Class) và lớp tín chỉ (Credit Class):
Trang 22Lớp niên chế hay tín chỉ
- Cần phân lớp cho mỗi đầu năm học
- Phân công giảng dạy cho lớp học dễ
Trang 23Bảng PCGD - - - -
Xếp TKB
TKB TKB giáo
Course 1 - - - -
Course 2 - - - -
Course 3 - - - -
Xếp TKB
TKB giáo viên TKB phòng
Trang 243 Các tiêu chí xếp loại khác
- Xếp loại theo cách nhà trường xếp Thời khóa
biểu: theo 1 hoặc nhiều giai đoạn.
- Xếp loại theo cách nhà trường quản lý các đối
tượng thông tin chính của Thời khóa biểu, ví dụ
môn học được giao về cho Khoa hay Bộ môn.
- Xếp loại theo cách thể hiện thông tin trên Thời
khóa biểu.
Trang 25Phân loại dạng TKB đại học Việt
Nam
1 (WEEKLY) - Mô hình TKB 1 tuần: các tiết học phân
bổ như nhau cho tất cả các tuần của học kỳ hoặc năm học Đây là mô hình chuẩn của Thời khóa biểu, tuy nhiên
ít trường dùng mô hình này
2 (KEYWEEK) - Mô hình TKB tuần được chia thành các giai đoạn Mỗi lớp học có một giai đoạn riêng của mình
Đa số các trường Đại học VN dùng mô hình này
3 (ALL WEEK) - Mô hình TKB từng tuần trong một học
kỳ Một số nhà trường cao đẳng và THCN dùng mô hình này
4 (DAILY) - Mô hình TKB theo ngày trong suốt một học
kỳ Nhiều trường quân sự của Việt Nam đang sử dụng mô hình này
Trang 26Qui trình xếp TKB bằng tay
Có 2 kiểu xếp TKB:
1 Xếp TKB 1 lần: phòng đào tạo thực hiện toàn bộ
công việc xếp Thời khóa biểu.
2 Xếp TKB theo nhiều bước:
• Phòng đào tạo chuẩn bị kế hoạch chi tiết, xếp sơ bộ tại
các Khoa/Bộ môn và hoàn thiện tại Phòng đào tạo.
• Xếp sơ bộ tại Phòng đào tạo, xếp chi tiết tại Khoa/Bộ môn
và kiểm tra lại tại Phòng đào tạo.
Trang 27Chương trình
Đào tạo
Thông tin Tuyển sinh
TT năm học trước
Trang 28Các đặc thù mô hình Thời khóa
biểu tại Việt Nam
1. Hệ thống thông tin bắt nguồn từ Chương trình đào tạo
KHUNG và CHI TIẾT.
2. Mô hình Thời khóa biểu theo buổi học: Sáng-Chiều-Tối, các
tiết học được đánh số từ 1 theo từng buổi học.
3. Mỗi buổi học không quá 6 tiết, việc xếp tiết được tiến hành
theo đơn vị là 2 hoặc 3 tiết liên tục.
4. Phần lớn các nhà trường Việt Nam có mô hình TKB theo lớp
niên chế.
5. Sự phức tạp của tính chất môn học tạo nên những khó khăn
chính của công việc xếp Thời khóa biểu.
6. Hoàn toàn không có khuôn mẫu thống nhất, mỗi trường có
một mô hình Thời khóa biểu riêng.
Trang 29Mô hình tổng quát Chương trình Đào tạo
Chương trình Đào tạo là lõi thông tin đào tạo của các Phòng Đào tạo các nhà trường Đại học & Cao đẳng, là thông tin gốc
từ điển của mô hình bài toán Thời khóa biểu.
Quyết định 04/1999/QĐ-BGD&DT về Qui chế Tổ chức Đào tạo, Kiểm tra, Thi và Công nhận tốt nghiệp Đại học và Cao đẳng hệ
chính qui ban hành ngày 11/2/1999
Quyết định 25/2006/QĐ-BGD&DT về Qui chế Đào tạo Đại học và
Cao đẳng hệ chính qui ban hành ngày 26/06/2006
Trang 30Cơ sở ngành: dùng
chung cho các Chuyên ngành
Chuyên ngành:
dùng cho một Chuyên ngành
Môn bắt buộc Môn tự chọn
Trang 31Chương trình KHUNG & CHI TIẾT
Trang 32Chương trình Đào tạo CHI TIẾT
Phân bổ chương trình môn học
Học kỳ
Trang 33Chương trình đào tạo chi tiết
Trang 34Môn học Học phần
Mỗi học phần mang các đặc trưng sau:
- Là một phần chuyên môn của môn học khung
- Do một (hoặc một vài) giáo viên đảm nhiệm
- Được học trong một (hoặc một vài) hội trường
Trang 35Các đối tượng thông tin
chính của Chương trình đào
Trang 36Mô hình Chương trình đào
tạo (Education Program)
EduProg - Chương trình đào tạo mẫu - Thông tin chung
và đặc thù về Chương trình đào tạo mẫu này
Chương trình CHI TIẾT - danh sách môn học (học phần)
Môn học Khung Main Subject
Môn học (học phần) Subject
Trang 37Chương trình đào tạo trong các
nhà trường Việt Nam
1. Chương trình đào tạo KHUNG linh hoạt
2. Không mô tả chương trình CHI TIẾT
Như vậy các nhà trường toàn quyền quyết định chương trình đào tạo chi tiết cho các hệ, ngành và chuyên ngành của trường
mình.
3. Nhà trường quyết định việc phân loại lớp học
4. Không qui định về cách mã hóa các thông tin Chương
trình đào tạo và các đối tượng đào tạo khác
Khác với môi trường đại học, các nhà trường phổ thông có hệ thống tên lớp, môn học thống nhất toàn quốc, điều này cho phép thiết kế mô hình hỗ trợ xếp Thời khóa biểu thống nhất và
có thể đóng gói một phần mềm xếp Thời khóa biểu cho các trường phổ thông.
Trang 38Bản chất công việc xếp Thời
- Bảo đảm tiến độ môn học hợp lý
Trang 39Các khó khăn chính của bài toán xếp TKB các trường đại học Việt
Nam
1. Mô hình các môn học không thống nhất, đa dạng và có
quá nhiều đặc thù phụ thuộc vào từng ngành nghề và từng nhà trường.
2. Mô hình lớp học (niên chế) rất đa dạng, các kiểu học
ghép, tách phụ thuộc chặt chẽ vào giáo viên, môn học và phòng học.
3. Chương trình đào tạo không thống nhất cùng với tính chất
đa dạng, phức tạp của môn học gây rất nhiều khó khăn
cho việc xếp Thời khóa biểu.
4. Khuôn dạng Thời khóa biểu không thống nhất.
5. Yêu cầu giáo viên đa dạng và mâu thuẫn.
Trang 40Các khó khăn chính của bài toán xếp TKB các trường đại học Việt
Nam
Thời Khóa Biểu các nhà trường Đại học, Cao đẳng của Việt Nam nằm chính ở khâu thiết
kế mô hình dữ liệu hệ thống đáp ứng các đặc thù về xếp thời khóa biểu của từng trường cụ thể.
Trang 41III Mô hình dữ liệu tổng quát của bài toán xếp Thời khóa
biểu Đại học, Cao đẳng
Trang 42Các đối tượng dữ liệu chính của
Thời khóa biểu
Trang 43Các đối tượng dữ liệu chính
Phần dữ liệu thay đổi theo TKB học kỳ
Phần dữ liệu tương đối
cố định, không thay
đổi
Trang 44Các đối tượng dữ liệu chính
Bao gồm các dữ liệu gốc và cơ sở cho
kế hoạch giảng dạy và xếp TKB trong học kỳ hiện thời của nhà trường
Dữ liệu Thời khóa biểu Lớp, Giáo viên, Phòng học
Trang 451. Nhóm dữ liệu Chương trình đào tạo
2. Nhóm dữ liệu Trường - Khoa - Bộ môn
3. Nhóm dữ liệu Vị trí – Tòa nhà
4. Nhóm dữ liệu từ điển tra cứu khác
1 Dữ liệu từ điển
Trang 46Nhà H6
Trường ĐHKHTN
Khoa Toán-Tin Khoa Vật lý
Bộ môn VL lý thuyết
Bộ môn VL hạt nhân
Bộ môn VL chất rắn
Trang 471. Danh sách lớp học
2. Danh sách hội trường
3. Danh sách giáo viên
4. Danh sách môn học
2 Dữ liệu gốc TKB
Trang 48DS Lớp học: lớp niên chế
Lớp học
Mã lớp Tên lớp Tên đầy đủ của lớp
Ca học (sáng/chiều) Khoá học
Học kỳ Năm thứ
Hệ đào tạo Ngành đào tạo Chuyên ngành đào tạo
Bộ môn phụ trách Khoa phụ trách Trường
Vị trí lớp Hội trường định sẵn Thời gian bắt đầu, kết thúc học kỳ Thông tin bổ sung
Trang 49Thời gian bắt đầu, kết thúc học kỳ
Thông tin bổ sung
biểu, là một đơn vị nhóm học sinh học tập theo chương trình.
Chú ý phân biệt với các khái niệm lớp học theo chức năng quản lý, theo chuyên ngành hẹp,
tự có ý nghĩa mô tả đặc trưng của lớp học này.
Trang 50Super Class 2
Trang 51Lớp tách con (Sub Class)
Sub Classes
Mã tách lớp: Split Code=0
Mã tách lớp: Split Code=1 Normal
Class
tách nhỏ để trở thành một “lớp con” Mỗi lớp học bình thường
sẽ có thể có nhiều kiểu tách lớp, mỗi kiểu tách tương ứng với một Mã tách lớp (Split Code) riêng biệt Việc tách lớp sẽ phục
vụ cho các môn học cần tách nhỏ lớp để dạy.
Trang 52DS hội trường
Phòng học
Mã hội trường Tên hội trường Tên đầy đủ
Vị trí Toà nhà Dung lượng học sinh học Dung lượng học sinh thi Khoa phụ trách (nếu có) Trường phụ trách (nếu có) Tên gọi chung
Kiểu hội trường (bình thường, nhỏ, chuyên dụng) Môn học Khung định sẵn
Chỉ số tầng nhà Kiểu sàn hội trường (phẳng, nghiêng) Điều hòa (Có/Không)
Xếp loại (Kém, Trung bình, Tốt, Rất tốt, Tốt nhất) Thông tin bổ sung
Trang 53Chuẩn hóa mã hội trường
Dung lượng học sinh học
Dung lượng học sinh thi
Khoa phụ trách (nếu có)
Trường phụ trách (nếu có)
Tên gọi chung
Kiểu hội trường (bình thường, nhỏ,
chuyên dụng)
Môn học Khung định sẵn
Chỉ số tầng nhà
Kiểu sàn hội trường (phẳng, nghiêng)
Điều hòa (Có/Không)
Xếp loại (Kém, Trung bình, Tốt, Rất tốt,
Tốt nhất)
Thông tin bổ sung
A-Hoàng Quốc Việt
B- 361
C- Vĩnh yên
Nhà H6
Phòng 1120
A11112
Trang 54DS giáo viên
Giáo viên
Mã giáo viên Tên giáo viên (họ và tên) Tên đầy đủ giáo viên (tên + học vị) Nam/Nữ
Ngày sinh Loại (cơ hữu/thuê ngoài) Học hàm (KS, ThS, TS, ) Chức danh (GV, PGS, GS, ) Cấp bậc (2//, 1//, )
Chức vụ (GV, CNV, )
Bộ môn phụ trách Khoa phụ trách Trường
Địa chỉ Điện thoại Email Quê quán: Tỉnh/Thành phố Quê quán: Quận/Huyện Dân tộc
Quốc gia
Trang 55DS giáo viên
Mã giáo viên
Tên giáo viên (họ và tên)
Tên đầy đủ giáo viên (tên + học vị)
Trang 56DS Môn học (học phần)
Môn học
Mã môn học Tên môn học Tên đầy đủ môn học Môn học Khung tương ứng Mức phân bổ (Cơ bản, Đại cương, Cơ sở Ngành, Chuyên ngành)
Hệ đào tạo Ngành đào tạo Chuyên ngành đào tạo Học kỳ được phân bổ Kiểu môn học (Môn bình thường hay Thực tập) Kiểu xếp Thời khóa biểu (Xếp hay không cần xếp TKB) Kiểu học (Lý thuyết, Bài tập, )
Kiểu học hội trường (trong nhà, ngoài trời)
Số đơn vị học trình Tổng số tiết cần học
Bộ môn phụ trách Khoa phụ trách Thông tin bổ sung
Trang 57Môn học & CTĐT?
Hệ thống mã hóa môn học có vai trò rất quan trọng trong mô hình quản lý đào tạo nói chung và Thời khóa biểu nói riêng.
Môn học là cầu nối thông tin giữa Chương trình
Đào tạo và Thời khóa biểu
Trang 58Không bắt buộc.
4 1 ký tự mô tả các đặc tính riêng biệt của môn học này của chương trình đào tạo
Không bắt buộc.
Trang 59Hệ thống TÊN GỐC môn học và mã của chúng phải được thống nhất qui định trong toàn Học viện, giữa Phòng Đào tạo và các Khoa, Bộ môn chuyên ngành Cần rà soát và kiểm định lại toàn bộ
hệ thống hơn 700 môn
Ký tự này dùng để chỉ những khác biệt mang tính đặc thù của cùng một Tên Gốc của môn học, ví dụ cách hỏi thi, đối tượng nghe, nâng cao hay giảm nhẹ, quân sự hay dân sự.