Các văn bản đã học: Tự sự, miêu tả, biểu cảm Mục đích giao tiếp của mỗi văn bản: *Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc, từ sự việc mở đầu đến sự việc kết thúc nhằm thể hiện một ý nghĩa *
Trang 1Tiết 74:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
Trang 2- TIẾT HỌC NÀY KẾT HỢP HAI BÀI TRONG SGK.
- TRƯỚC KHI HỌC CÁC EM PHẢI ĐỌC BÀI TRANG 7 VÀ TRANG 17 Ở SGK TRƯỚC
- CHỮ MÀU ĐỎ CÁC EM GHI BÀI VÀO HỌC
VỞ NHÉ
- CÁC CÂU HỎI TRONG BÀI GIẢNG CÁC EM ĐỀU PHẢI TRẢ LỜI VÀO VỞ BÀI TẬP
- PHẦN LUYỆN TẬP VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ LÀM VÀO VỞ BÀI TẬP
Trang 3BÀI: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
Tiết 74: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN
BẢN NGHỊ LUẬN
I Tìm hiểu chung
Trang 4Nghỉ học vì dịch covic đã lâu, nhớ trường, nhớ thầy cô, nhớ bạn bè Vì thế trước khi học cô trò mình cùng thưởng
thức bài hát Mái trường mến yêu nhé!
Trang 5Nhắc lại các kiểu văn bản đã học và nêu mục đích giao tiếp
của mỗi văn bản đó?
Các văn bản đã học: Tự sự, miêu tả, biểu cảm
Mục đích giao tiếp của mỗi văn bản:
*Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc, từ sự việc mở đầu đến
sự việc kết thúc nhằm thể hiện một ý nghĩa
*Miêu tả: Tái hiện trạng thái, đặc điểm của sự vật,con
người giúp người đọc hình dung cụ thể về đối tượng đó.
*Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc,nhằm khơi gợi sự
đồng cảm nơi người đọc
Trang 61 Nhu cầu nghị luận
Nhu cầu nghị luận và văn bản
nghị luận
I Tìm hiểu chung :
a/ Trong đời sống, em thường gặp
các vấn đề và câu hỏi kiểu như
dưới đây không? Hãy thử thêm các
câu hỏi về các vấn đề tương tự.
-Vì sao con người cần phải có bạn
bè?
- Theo em, như thế nào là sống
đẹp?
- Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu,
lợi hay hại?
b/ Gặp các vấn đề hoặc câu hỏi loại
đó, ta có thể trả lời hoặc giải quyết
bằng các kiểu văn bản đã học như
tự sự, miêu tả, biểu cảm hay
không ?
=>Không thể trả lời hoặc giải quyết bằng các kiểu văn bản đã học như tự
sự, miêu tả, biểu cảm mà phải dùng lí
lẽ và dẫn chứng để lập luận cho sáng
rõ, thuyết phục người nghe
c/ Để trả lời những câu hỏi như thế, hằng ngày trên báo chí, qua đài phát thanh, truyền hình,
em thường gặp những kiểu văn bản nào? Hãy
kể tên một vài kiểu văn bản mà em biết
- Ý kiến nêu ra trong cuộc họp, lời phát biểu trên báo chí
- Các bài xã luận
- Các bài bình luận, phê bình
=>Phải dùng phương thức nghị luận.VD:
Trang 71 Nhu cầu nghị luận
•:
Xác lập cho mọi người quan điểm, tư tưởng, ý thức chống nạn thất học
* Kêu gọi mọi người cùng tham gia chống nạn thất học
2 Thế nào là văn bản nghị luận?
+ Nhan đề: Chống nạn thất học
+ Các câu văn nêu luận điểm
a Đọc Văn bản: “Chống
nạn thất học” (Hồ Chí
Minh) ở trang 7 sgk và tự trả
lời các câu hỏi vào vở ở trang 9
trước khi xem phần trả lời
* N ộ i dung: Nêu thực trạng thất học của nhân dân ta và yêu cầu, biện pháp chống nạn thất học sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
* Hệ thống luận điểm:
1.Sự cần thiết phải nâng cao dân trí
2.Kêu gọi mọi ngừời cùng tham gia chống nạn thất học
Luận điểm ấy được thể hiện ở:
Mục đích Ý kiến: :
Trang 8
HỆ THỐNG LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ DẪN CHỨNG
Dẫn chứng
Luận điểm –Câu nêu luận điểm Lí lẽ
I Sự cần thiết phải
nâng cao dân trí: “Một
trong những công việc
phải thực hiện cấp tốc
trong lúc này, là nâng cao
dân trí.”
2 Hầu hết người Việt Nam
mù chữ thì đất nước không tiến bộ được
3.Nay, muốn xây dựng nước nhà, mọi người dân đều phải cấp tốc nâng cao dân trí
1 Xưa,dân ta thất học là do chính sách ngu dân của Pháp
2.Số người Việt Nam thất học so với số người trong nước là 95 phần trăm
II Kêu gọi mọi ngừời
cùng tham gia chống nạn
thất học :” Mọi người
Việt Nam phải hiểu biết
quyền lợi của mình, bổn
phận của mình , phải có
kiến thức mới để có thể
tham gia vào công cuộc
xây dựng nước nhà, và
trước hết cần phải biết
đọc, biết viết chữ Quốc
ngữ”
1 Người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ
1 Phong trào truyền bá chữ Quốc ngữ giúp đồng bào thất học trong những năm qua
2 Người chưa biết chữ cần gắng sức mà học cho biết
3 Phụ nữ càng cần phải học
2 - Vợ chưa biết - chồng bảo, em chưa biết - anh bảo, cha mẹ không biết - con bảo, người ăn người làm không biết - chủ nhà bảo, các nhà giàu có - mở lớp học dạy người không biết chữ
1.Thực dân Pháp hạn chế
mở trường học, không muốn dân ta biết chữ để
dễ bề cai trị
Trang 9I Tìm hiểu chung
2 Thế nào là văn bản
nghị luận?
* L í lẽ: Đầy đủ, chặt chẽ, có lí, có tình, làm
cơ sở cho luận điểm
* Mục đích: Xác lập cho mọi người quan điểm, tư tưởng, ý thức chống nạn thất học
* Ý kiến: Kêu gọi mọi người cùng tham gia chống nạn thất học
1 Sự cần thiết phải nâng cao dân trí
* N ộ i dung: Nêu thực trạng thất học của nhân dân ta và yêu cầu, biện pháp chống nạn thất học sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
2 MỌI NGƯỜI TRƯỚC HẾT CẦN PHẢI
BIẾT ĐỌC, BIẾT VIẾT CHỮ QUỐC NGỮ
* Hệ thống luận điểm:
* D ẫn chứng: Cụ thể , toàn diện, thiết thực,
thuyết phục người đọc, người nghe
* Ý nghĩa: Đây là vấn đề quan trọng, to lớn, góp phần đẩy lùi giặc dốt sau Cách mạng tháng Tám 1945
Trang 10I Tìm hiểu chung:
- Văn bản nghị luận là kiểu văn bản được viết
ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một
tư tưởng, quan điểm nào đó
- Những tư tưởng, quan điểm, trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt
ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa.
- Trong đời sống, khi gặp những vấn đề cần bàn bạc, trao đổi, phát biểu, bình luận, bày tỏ quan điểm ta thường sử dụng văn nghị luận.
Trang 11II Luyện tập:
Các em tự làm các bài tập 1,2,3,4 vào
vở sau đó đối chiếu gợi ý ở trang tiếp theo
Trang 12* Bài 1: Trong các tình huống sau, tình huống nào yêu cầu em dùng phương thức nghị luận ?
* Bài 2: Làm thế nào để nhận biết một văn bản thuộc thể văn nghị luận?
Một văn bản thuộc thể văn nghị luận bao giờ cũng thể hiện ở một
số khía cạnh:
- Mục đích: hướng tới một hoặc nhiều đối tượng nhằm bàn luận, giải đáp những băn khoăn , thắc mắc , làm sáng tỏ chân lí , đồng thời thuyết phục người đọc, người nghe
- Nội dung: bàn bạc về các vấn đề thiết yếu được mọi người quan
tâm tranh luận
- PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT: CHỦ YẾU LÀ LẬP LUẬN, CÚ LUẬN ĐIỂM CỤ THỂ RỪ RÀNG, HỆ THỐNG LỚ LẼ, DẪN CHỨNG THUYẾT PHỤC
Trang 13* Dùng văn miêu tả =>Tái hiện sống động một hay nhiều tấm gương sống đẹp
* Dùng văn biểu cảm =>Bộc lộ cảm xúc trước lối sống đẹp
* Dùng văn tự sự =>Kể chuyện một hay nhiều gương sống đẹp
=> Đều không đủ sức khái quát, làm sáng tỏ nội dung câu hỏi, không thuyết phục người nghe
*Dùng văn nghị luận( lí lẽ, lập luận, dẫn chứng) làm sáng tỏ vấn đề
thông qua ra các câu hỏi :
- Sống là thế nào?
- Thế nào là sống đẹp?
- Tại sao phải sống đẹp?
- Sống đẹp có những biểu hiện cơ bản nào?
-Sống đẹp và sống không đẹp khác nhau như thế nào?
Bài tập 3: Với câu hỏi “Sống đẹp là gì?”, em s ẽ dùng các kiểu văn bản
đã học( tự sự, miêu tả, biểu cảm và nghị luận) để giải quyết yêu cầu này như thế nào?
Trang 14BÀI: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
Tiết 74: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN
BẢN NGHỊ LUẬN
I Tìm hiểu chung:
Trang 15I Luận điểm, luận cứ và lập luận:
1 Luận điểm:
*Văn bản: Chống nạn thất học
- Ý chính: Chống nạn thất học.
- Được trình bày dưới dạng nhan
đề.
- Các câu văn cụ thể hóa ý chính:
+ mọi người Việt Nam…
+ những người đã biết chữ…
+ những người chưa biết chữ…
- Ý chính thể hiện tư tưởng của
bài văn nghị luận.
- Ý chính là luận điểm là ý kiến
thể hiện tư tưởng, quan điểm
trong bài văn nghị luận
I Luận điểm, luận cứ và lập luận:
1 Luận điểm:
*Văn bản: Chống nạn thất học
- Ý chính: Chống nạn thất học.
- Được trình bày dưới dạng nhan
đề.
- Các câu văn cụ thể hóa ý chính:
+ mọi người Việt Nam…
+ những người đã biết chữ…
+ những người chưa biết chữ…
- Ý chính thể hiện tư tưởng của
bài văn nghị luận.
- Ý chính là luận điểm là ý kiến
thể hiện tư tưởng, quan điểm
trong bài văn nghị luận
2 Luận cứ:
- Triển khai luận điểm bằng những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể.
- Lí lẽ và dẫn chứng có vai trò: làm cơ sở cho luận điểm, giúp cho luận điểm đạt tới sự sáng rõ, đúng đắn
và có sức thuyết phục.
VD: Do chính sách ngu dân…
- Nay nước độc lập rồi
- Để thuyết phục lí lẽ, dẫn chứng phải có tính hệ thống
và bám sát luận điểm.
- Lí lẽ, dẫn chứng là luận cứ.
2 Luận cứ:
- Triển khai luận điểm bằng những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể.
- Lí lẽ và dẫn chứng có vai trò: làm cơ sở cho luận điểm, giúp cho luận điểm đạt tới sự sáng rõ, đúng đắn
và có sức thuyết phục.
VD: Do chính sách ngu dân…
- Nay nước độc lập rồi
- Để thuyết phục lí lẽ, dẫn chứng phải có tính hệ thống
và bám sát luận điểm.
- Lí lẽ, dẫn chứng là luận cứ.
Trang 16HÖ thèng luËn ®iÓm, LuËn cø ( lÝ lÏ vµ dÉn chøng )
DÉn chøng
Luận điểm
LÝ lÏ
I Sự cần thiết
phải nâng cao
dân trí
1 Chính sách ngu dân của Pháp khiến hầu hết người Việt Nam mù chữ ,đất nước không
so với số người trong nước là
95 phần trăm
II K êu gọi mọi
ngừời cùng
tham gia chống
nạn thất học.
1 Người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ
1 Phong trào truyền bá chữ Quốc ngữ giúp đồng bào thất học trong những năm qua
2 Người chưa biết chữ cần gắng sức mà học cho biết
Phụ nữ càng cần phải học
2 - Vợ chưa biết - chồng bảo,
em chưa biết - anh bảo, cha
mẹ không biết - con bảo, người ăn người làm không biết - chủ nhà bảo, các nhà giàu có - mở lớp học dạy người không biết chữ
1.Thực dân Pháp hạn chế mở trường học, không muốn dân
ta biết chữ để dễ bề cai trị.
LuËn cø
2.Nay , nước độc lập , muốn tiến bộ được thì phaỉ cấp tốc nâng cao dân trí.
Chống nạn thất học
Trang 173 Lập luận:
-Luận điểm và luận cứ thường được diễn đạt thành những lời văn cụ thể
- Những lời văn đó cần được lựa chọn, sắp xếp, trình bày một cách hơp lí để làm rõ luận điểm.
- Các câu văn, đoạn văn có tính liên kết về hình thức và nội dung để đảm bảo cho mạch tư tưởng có sức thuyết phục.
- Các lời văn giúp làm rõ luận điểm gọi là lập luận.
VD: Văn bản “Chống nạn thất học”
- Nêu lí do vì sao chống nạn thất học?
- Chống nạn thất học để làm gì?
- Tư tưởng chống nạn thất học.
- Chống nạn thất học bằng cách nào?
3 Lập luận:
-Luận điểm và luận cứ thường được diễn đạt thành những lời văn cụ thể
- Những lời văn đó cần được lựa chọn, sắp xếp, trình bày một cách hơp lí để làm rõ luận điểm.
- Các câu văn, đoạn văn có tính liên kết về hình thức và nội dung để đảm bảo cho mạch tư tưởng có sức thuyết phục.
- Các lời văn giúp làm rõ luận điểm gọi là lập luận.
VD: Văn bản “ Chống nạn thất học”
- Nêu lí do vì sao chống nạn thất học?
- Chống nạn thất học để làm gì?
- Tư tưởng chống nạn thất học.
- Chống nạn thất học bằng cách nào?
Trang 18I Tìm hiểu chung:
- Mỗi bài văn đều có luận điểm, luận cứ, lập luận:
+ Luận điểm là tư tưởng, quan điểm của bài văn Luận điểm có thể được nêu ra bằng câu khẳng định (hoặc phủ định), được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu,nhất quán Luận điểm là linh hồn của bài viết, kết nối các đoạn văn thành một khối Trong bài văn có thể có luận điểm chính và luận điểm phụ.
+ Luận cứ là những lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm, làm cho lập luận có sức thuyết phục
+ Lập luận là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ để làm rõ cho luận điểm
- Yêu cầu của luận điểm, luận cứ, lập luận: luận điểm phải đúng đắn, chân thực, đáp ứng nhu cầu thực tế; luận
cứ phải chân thực, đúng đắn, tiêu biểu; lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì mới có sức thuyết phục
Trang 19II Luyện tập
Đọc văn bản Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội
( Bài 18 ) và cho biết luận điểm , luận cứ , lập luận trong bài Nhận xét về sức thuyết phục của văn bản ấy ?
Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội
Có thói quen tốt Thói quen xấu
- Lí lẽ : Tạo được
thói quen tốt là rất khó
- D/c : Luôn dậy
sớm , luôn đúng hẹn , luôn giữ lời hứa, luôn đọc sách
-Lí lẽ : vì đã thành
thói quen nên rất khó bỏ Nhiễm thói xấu thì rất dễ
- D/c : Hút thuốc lá
hay cáu giận, mất trật tự vứt rác bừa bãi ,ném ra đường cốc vỡ
Trang 20HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
-Học thuộc bài
-Phân biệt văn nghị luận và văn tự sự ở những văn bản cụ thể
- Đọc VB : Học thầy , học bạn Tìm luận điểm , luận cứ và nhận xét về lập luận ?
- Làm các bài tập ở phần luyện tập
-Soạn bài:Tục ngữ về con người và XH