DANH MỤC HÌNHHình 1.1 Bánh Donut phủ kem chocolate Ring donut Hình 1.2 Bánh donut có nhân Filled Donut Hình 1.3 Bánh donut tròn Donut holes Hình 1.5 Thương hiệu bánh donut 70 năm, Dunkin
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC BỘ MÔN
CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÀI TẬP LỚN CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BÁNH DONUTNHÓM SVTH: ĐÀO DUY ĐẠT (1811846)
LÊ TRỊNH HOÀNG DƯƠNG (1811811)
PHAN THỊ QUỲNH LOAN (1811034)
LÊ NGỌC DIỄM QUỲNH (1811188)
LỚP: HC18TP
TS NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 3LÊ TRỊNH HOÀNG DƯƠNG (1811811)
PHAN THỊ QUỲNH LOAN (1811034)
LÊ NGỌC DIỄM QUỲNH (1811188)
LỚP: HC18TP
TS NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
TP HỒ CHÍ MINH, 12/2020
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
BẢNG TỰ ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BÁNH DONUT
1.1 GIỚI THIỆU BÁNH DONUT1.2 QUY CÁCH SẢN PHẨM1.3 THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG1.4 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ SẢN XUẤT
CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT BÁNH DONUT
Trang 63.1.1 Sơ đồ khối3.1.2 Sơ đồ thiết bị
3.2 GIẢI THÍCH QUY TRÌNH
3.2.1 Hoàn nguyên sữa3.2.2 Nhào trộn
3.2.3 Tạo hình3.2.4 Chiên3.2.5 Phủ Chocolate3.2.6 Làm nguội3.2.7 Bao gói
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM BÁNH DONUT
4.1 CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
4.1.1 Chỉ tiêu cảm quan4.1.2 Chỉ tiêu hoá lý4.1.3 Chỉ tiêu vi sinh
4.2 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH
4.2.1 Ưu điểm4.2.2 Nhược điểmTÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC – TRẢ LỜI CÂU HỎI
download by : skknchat@gmail.com
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bánh Donut phủ kem chocolate (Ring donut)
Hình 1.2 Bánh donut có nhân (Filled Donut)
Hình 1.3 Bánh donut tròn (Donut holes)
Hình 1.5 Thương hiệu bánh donut 70 năm, Dunkin’donuts của Mỹ
Hình 1.6 Một tiệm bánh Donut kết hợp cà phê ở Mỹ, Krispy Kreme Doughnuts
Hình 2.1 Bột mỳ trắng trong sản xuất bánh Donut
Hình 2.2 Sơ đồ thành phần Gluten
Hình 2.3 Cấu trúc Gluten
Hình 2.4 Lòng đỏ trứng gà là nguyên liệu chính để làm bánh donut
Hình 2.5 Sản phẩm sữa bột gầy của hãng Great Value (Mỹ)
Hình 2.6 Bột nở (baking powder)
Hình 2.7 Shortening
Hình 2.8 Các loại sucrose khác nhau thích hợp cho các ứng dụng khác nhau
Hình 2.9 Công thức phân tử Acid Sorbic
Hình 3.1 Sơ đồ thiết bị dây chuyền sản xuất bánh Donut
Hình 3.2 Hệ thống hoàn nguyên sữa trong thiết bị có cánh khuấy đặt lệch tâm thùng khuấy
Hình 3.3 Thiết bị phối trộn với chậu chuyển động, dạng ellipsoide
Hình 3.4 Thiết bị ép đùn bằng trọng lực (DonutKing Depositor)
Hình 3.5 Cơ chế tạo hình bánh của thiết bị tạo hình
Hình 3.6 Cấu tạo thiết bị ép đùn bằng trọng lực
Hình 3.7 Quá trình thuỷ phân chất béo khi chiên
Trang 8Hình 3.8 Cơ chế quá trình oxy hoá chất béo
Hình 3.9 Sản phẩm quá trình polymer hoá
Hình 3.10 Thiết bị chiên bề sâu liên tục, được gia nhiệt bằng điện (Moline)
Hình 3.11 Nguyên lý hoạt động thiết bị chiên
Hình 3.12 Khoảng nhiệt độ chiên phù hợp
Hình 3.13 Cơ cấu máy tạo màng chocolate chung
Hình 3.14 Máy tạo màng kèm thiết bị gia nhiệt trong
Bảng 2.3 Chỉ tiêu chất lượng chung của bột mì trong sản xuất bánh
Bảng 2.4 Chỉ tiêu cảm quan của trứng
Bảng 2.5 Thành phần lỏng đỏ trứng
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu vi sinh của sữa bột
Bảng 2.11 Chỉ tiêu cảm quan của nước
download by : skknchat@gmail.com
Trang 9Bảng 2.16 Các chỉ tiêu cảm quan của đường trắng
Bảng 2.17 Các chỉ tiêu lý – hóa của đường trắng
Bảng 2.18 Chỉ tiêu các chất nhiễm bẩn của đường trắng
Bảng 2.19 Chỉ tiêu chất lượng muối ăn trong sản xuất (TCVN 3974 – 84)
Bảng 2.20 Chỉ tiêu cảm quan của chocolate
Bảng 3.1 Thông số công nghệ của thiết bị tạo hình
Bảng 3.2 Sự thay đổi thành phần hoá học của Cake Donut sau khi chiên sâu
Bảng 3.3 Sản phẩm của quá trình oxy hoá chất béo
Bảng 3.4 Ảnh hưởng các thông số công nghệ đến chất lượng sản phẩm
Bảng 3.5 Thiết bị phủ màng chocolate Model BELSHAW GL30
Trang 10BẢNG TỰ ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC
1 BẢNG PHÂN CÔNG VÀ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH
download by : skknchat@gmail.com
Trang 11Phan Thị Quỳnh Loan
Đào Duy Đạt (Nhóm trưởng)
gắn kết, hỗ trợ và nhận xét lẫn nhau
nộp kết quả đúng các thời hạn được giao
giảng viên hướng dẫn
Trang 12tham khảo, header, footer,…)
LỜI NÓI ĐẦU
Bánh Donut (hay doughnut) là một loại bánh ngọt, có xuất xứ từ Mỹ và được du nhập vàoViệt Nam Đây là một loại bánh tráng miệng nổi tiếng thế giới vì độ hấp dẫn, bắt mắt và hương vịthơm ngon Bánh thường được làm từ các nguyên liệu chính là bột mỳ, sữa bột gầy, trứng, nước,chất làm nở, chất béo, đường, muối, cùng một số phụ gia khác Bánh có thể được phủ thêm nhiềuloại kem chocolate, vanila,… và trang trí bằng các hạt đường, cốm,…
Hiện nay, sản phẩm bánh donut mặc dù chưa chiếm được thị phần cao nhưng cũng đã cómặt trên thị trường Việt Nam Một số thương hiệu bánh donut nổi tiếng trên thế giới hiện đã cómặt ở Việt Nam, có thể kể đến đó là Dunkin’s Donut, Krispy Crème,…
Trong đề tài này, chúng em xin giới thiệu về tổng quan của sản phẩm, các nguyên liệuchính để sản xuất, quy trình công nghệ và các chỉ tiêu chất lượng để đánh giá sản phẩm bánhDonut
download by : skknchat@gmail.com
Trang 13Nhóm em xin chân thành cảm ơn hai thầy là GS.TS Lê Văn Việt Mẫn và TS NguyễnQuốc Cường, giảng viên Bộ môn Công nghệ thực phẩm, khoa Kỹ thuật Hóa học, trường Đại họcBách khoa TP.HCM đã hướng dẫn tận tình chúng em hoàn thành bài tiểu luận này Trong quátrình thực hiện không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được nhận xét của thầy để cácbài báo cáo khác được hoàn thiện hơn.
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BÁNH DONUT
1.1 GIỚI THIỆU BÁNH DONUT
Trang 14Donut (hay Doughnut theo cách đọc người Anh) là một loại bánh rán nổi tiếng, được thấynhiều ở Mỹ và các quốc gia phương Tây Chúng có thể được mua ở nhiều nơi như tiệm bánh, siêuthị, cửa hàng tạp hoá, quán cà phê,… hoặc tự làm tại nhà Bánh Donut thường có vị ngọt, ránvàng, dạng hình vòng, thường được phủ thêm nhiều loại kem chocolate và trang trí bằng hạtđường, hạt cốm,…
Có rất nhiều loại bánh donut hiện nay, cả về mẫu mã, kích thước, màu sắc,… Tuy nhiên, cóthể chia bánh donut ra làm các loại sau đây:
- Theo hình dáng:
✔ Donut dạng vòng (Ring Donut)
✔ Donut tròn (Donut holes)
download by : skknchat@gmail.com
Trang 15✔ Donut có nhân (Filled Donut).
Trang 16Tuỳ chọn
✔Hộp polimer: hình vuông (chiều dài cạnh 84,2 mm, chiều cao 25mm)
✔Bao polimer: hình vuông/chữ nhật, không thấm khí - nước
+ Gián tiếp: hộp carton
✔24 bánh/thùng: hộp (dài x rộng x cao (mm) = 150(25x6) - 198(95*2+2*4) -198),gồm các đơn vị bao bì trực tiếp xếp dọc sát nhau làm tối đa 2 lớp, mỗi lớp 2 hàng,mỗi hàng 6 cái
✔12 bánh/hộp: hộp (dài x rộng x cao (mm) = 75(25 x3) - 198(95*2+2*4) -198), gồmcác đơn vị bao bì trực tiếp xếp dọc sát nhau làm tối đa 2 lớp, mỗi lớp 2 hàng, mỗihàng 3 cái
✔6 bánh/hộp: hộp (dài x rộng x cao (mm) = 75(25 x3) - 99(95*1+2*2) -99), gồm các đơn vị bao bì trực tiếp xếp dọc sát nhau làm tối đa 2 lớp, mỗi lớp 2 hàng, mỗi hàng 6 cái
- Kích thước bánh (sau chiên): đường kính ngoài 95mm, đường kính trong 53 - 54
mm (?), chiều cao 25 mm
- Khối lượng bánh: 57g/cái.
- Hạn sử dụng: 4 ngày.
1.3 THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG
Dưới đây là thành phần dinh dưỡng cho mỗi bánh donut có khối lượng 57g/ donut
Bảng 1.2 Thành phần dinh dưỡng cho bánh Donut
Năng lượng cung cấp bởi mỗi bánh donut 57g = 290 kcal Nhu cầu mỗi ngày
Trang 17download by : skknchat@gmail.com
Trang 18Thị trường donut toàn cầu đạt doanh thu 40 tỷ USD trong năm 2016 Trong đó, thị trườnglớn nhất là Bắc Mỹ chiếm 49.2% thị phần toàn cầu trong năm 2016 Thị trường sản phẩm bánhdonut ở châu Á Thái Bình Dương (bao gồm Trung Quốc, Ấn Độ, Singapore, Nhật Bản, Úc, NewZealand, Hàn Quốc,…) đạt doanh thu 8 tỉ USD trong năm 2016, là thị trường rộng lớn thứ haitrên thế giới chỉ sau Bắc Mỹ (gồm các nước như Mỹ, Canada) Yếu tố chủ yếu làm cho thị trườngbánh donut ngày càng phát triển là nhờ sự gia tăng thu nhập cá nhân của người tiêu dùng cùngvới việc bánh donut ngày càng được biết đến rộng rãi ở trẻ em và những người trẻ tuổi.
download by : skknchat@gmail.com
Trang 19Trong đó, bánh donut lên men bằng nấm men là loại bánh hiện đang chiếm lĩnh thị trườngdonut với thị phần 65% trong năm 2016.
Ngày nay, donut là loại snack ngọt có mặt ở hầu hết các cửa hàng bánh ngọt Thị trườngdonut toàn cầu ngày càng phát triển mạnh mặc dù vẫn gặp một số rào cản nhất định, chẳng hạnnhư người tiêu dùng ngày càng quan tâm hơn về sức khỏe, đặc biệt là những người sống ở cácthành phố lớn với trình độ dân trí cao; người tiêu dùng ngày càng có nhiều sự lựa chọn hơn đốivới các sản phẩm bánh ngọt,…
Một số công ty sản xuất sản phẩm bánh donut tiêu biểu hàng đầu thế giới như: DunkinDonuts, Daylight Donut Flour Company, Krispy Kreme Doughnuts, Mister donuts, BimboBakeries, McDonald's, Starbucks,… [3]
Hình 1.5 Một tiệm bánh Donut kết hợp cà phê ở Mỹ, Krispy Kreme Doughnuts
Trang 20CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT BÁNH DONUT
có tính độ nhớt nhất định và có tính đàn hồi Bột mì có được các tính chất này là nhờ vào thànhphần cấu tạo đặc biệt của lúa mì đó là gluten
Có nhiều loại bột mì: bột mì trắng, bột mì đen và bột mì đỏ, bột mì cứng, bột mì mềm….Bột mì trắng được chế biến từ hạt mì trắng (triticum), bột mì đen được chế biến từ hạt mì
đen (secale) Bột mì cứng có hàm lượng protein cao và khung protein vững Bột mì mềm có hàmlượng protein thấp và khung protein yếu Donut có cấu trúc xốp mềm đòi hỏi phải có bộ khung
đủ vững để giữ khí nên nhất định phải là bột mì cứng vì bột mì này có hàm lượng gluten cao
download by : skknchat@gmail.com
Trang 21Có 2 loại bột mì cứng : bột mì vụ xuân và bột mì vụ đông Bột mì vụ xuân có hàm lượngprotein cao hơn (từ 12,5-14% gluten) và khung protein cũng mạnh hơn bột mì vụ đông Thôngthường, bột mì vụ đông được dùng để sản xuất donut cắt bằng dao Còn donut cắt bằng áp lựcnước thì cần một khung protein mạnh hơn Tuy nhiên, tùy theo vùng miền và thị hiếu của ngườitiêu dùng muốn có cảm giác mềm hay cứng khi ăn mà ta có thể trộn các loại bột mì với nhaunhưng nếu quá nhiều bột mì mềm thì khi mạ kem và làm nguội, donut có thể bị xẹp.
Khi xay lúa mì thành bột, bột mì được phân ra làm 4 loại dựa vào chất lượng bột là:
- Loại thượng hạng: là loại lấy ngay ở chính giữa lõi
- Loại I: là loại lấy ở giữa lõi và sát vỏ
- Loại II: là loại lấy ở sát vỏ
- Loại III (hay bột mì thô): xay lẫn
Nội nhũ càng gần lớp vỏ ngoài thì hàm lượng protein càng cao Cho nên bột
thượng hạng có hàm lượng protein thấp hơn nhiều nhưng lại trắng và đẹp hơn Từ bốn loại bộttrên các nhà máy sản xuất sẽ phối trộn lại thành nhiều sản phẩm bột mì với các thương hiệu khácnhau bán trên thị trường
Trang 22là gliadin và glutenin, chiếm tới 75 – 95% Glutelin là thành phần có vai trò quan trọng trong việctạo nên những tính chất đặc thù của bánh Glutelin đặc trưng cho độ đàn hồi của bột mì, còngliadin đặc trưng cho độ giãn Khi hình thành mạng lưới gluten, các gliadin liên kết với nhaubằng cầu hidro giữa các gốc glutamin để tạo các sợi có phân tử lượng lên tới hàng triệu dalton.Trong khi đó thì các glutelin lại có tính đa hình mạnh hơn gliadin nhờ liên kết với nhau bằngtương tác ưa béo, bằng liên kết hidro và bằng cầu disulfua Chính hai nhóm này khi nhào vớinước tạo thành mạng phân bố đều trong khối bột nhào tạo độ dai và đàn hồi, được gọi là gluten.[4]
2.1.1.2 Gluten trong bột mỳ
Đây là loại protein dự trữ có hàm lượng lớn khoảng 70 – 80% trong protein bột mì Về cơ bảnthì gluten được chia làm 2 nhóm gliadins (prolamins) và glutenins (glutelins) có trong bột lúa mì
Trang 23download by : skknchat@gmail.com
Trang 24đóng vai trò tạo mạng lưới nút mạng xung quanh các hạt tinh bột khi trộn bột mì với nước, từ đó tạo nên cấu trúc đàn hồi, dai, đồng thời giữ khí giúp khối bột nhào nở.
Khi nhào bột, gliadin và glutenin hút nước tạo mạng phân bố đều trong khối bột nhào gọi
là gluten ướt
- Gluten ướt chứa 65-70% nước; trong đó 90% chất khô là protein; 10% là
glucid, lipid, chất khoáng và enzym
Hình 2.2 Sơ đồ thành phần Gluten
Gliadins: là một monomeric protein gồm các chuỗi polypeptides đơn, chiếm khoảngkhoảng 30 – 40% tổng lượng protein trong bột mì, đây là loại protein đa hình tan trongcồn 70% Gliadins rất giàu proline và glutamine nhưng lại rất ít các loại acid amine khác.Gliadins được phân loại làm 4 nhóm α, β, γ và ω, đóng góp chính vào độ nhớt và sựtrương nở khối bột nhào và khi ngậm nước sẽ có độ đàn hồi và kéo giãn tốt cho bột nhào Glutenins: là một polymeric protein của bột mì, có hàm lượng acid amin glutamine vàproline cao Trong quá trình nướng, sự biến đổi của bánh phụ thuộc rất nhiều vào khốilượng phân tử của glutenins Loại protein này có chức năng tạo độ co giãn và chắc chắn
download by : skknchat@gmail.com
Trang 25- Mạng gluten ướt có tính chất vừa dai, vừa đàn hồi Gluten rất cần thiết cho việc tạobánh nướng nở , và đó là tính chất khác biệt của bột từ lúa mì so với bột từ hầu hết cácloại khác.
- Chất lượng gluten ướt được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu cảm quan và các chỉ tiêu vật lý như: màu sắc, độ dai, độ căng đứt, độ đàn hồi
- Hàm lượng protein của bột mạnh thường dao động trong khoảng 10,5 – 14,5% Bột
từ lúa mì mùa đông thì hầu hết có hàm lượng protein trong khoảng 8,5-10,5% nhưng cũng
có những hạt lúa mì yếu với hàm lượng protein ít hơn 8,5%
- Việc thay đổi về hình dạng và độ cứng của nhiều loại bánh có thể nhờ vào sự đa dạngtrong hàm lượng protein bột và chất lượng gluten Tuy nhiên, những điều này cũng có thể xảy ra do những biến đổi trong quá trình chế biến
Chất lượng gluten được thể hiện qua các chỉ tiêu như độ đàn hồi, độ giãn, màu sắc Gluten cóchất lượng tốt sẽ có độ đàn hồi tốt, độ dai cao, bột nướng xong sẽ nở tốt, còn gluten chất lượngkém thì ngược lại Để gia tăng chất lượng cho bột mì, có thể thêm vào các chất chống oxy hóa.[4]
2.1.1.3 Tính chất công nghệ của protein bột mì trong sản xuất bánh
- Là chất tạo hình, tạo bộ khung, hình dáng, trạng thái, cùng với độ cứng, độ đặc, độ dai và độ đàn hồi cho bánh.Tạo màu sắc cho thực phẩm
- Có khả năng tạo gel cho sản phẩm (các phân tử protein bị biến tính tập hợp lại thành một mạng lưới không gian có trật tự)
- Tạo bột nhão (paste) có tính cố kết, dẻo và giữ khí để cuối cùng khi gia nhiệt thì hìnhthành một cấu trúc xốp
Trang 26- Có khả năng tạo màng, tạo nhũ hóa.
Trang 27Nấm độc và độc tố vi nấm
download by : skknchat@gmail.com
Trang 282.2 TRỨNG
2.2.1 Tổng quan
Loại trứng được dùng làm bánh chủ yếu là trứng gà, dùng lòng đỏ tươi hay bột lòng đỏ.Trong sản xuất bánh Donut, lòng đỏ trứng có những vai trò sau:
- Chất nhũ hóa: do mạng lưới micelles và các hạt lipoprotein, bị ảnh hưởng bởi thành
phần trong lòng đỏ, cấu trúc protein, lượng chất kị nước, pH, nhiệt độ, Sự hấp phụ củaprotein lòng đỏ trứng ở bề mặt phân pha dầu/nước quá mạnh đến mức khó thay thế chúngbằng các chất nhũ hóa nhẹ và hoạt động bề mặt tốt hơn
- Cung cấp năng lượng: là nguồn protein, béo dồi dào và các vitamin A,B2,B1,D,
- Tạo gel: Khi cấu trúc lòng đỏ bị phá vỡ bằng cách đánh lên, mạng gel hình thành rất
kết dính và tạo cấu trúc dai cho sản phẩm [5]
Trang 29download by : skknchat@gmail.com
Trang 31download by : skknchat@gmail.com
Trang 32(a) : Không phát hiện (trên 25g hay 25ml).
m: giới hạn dưới, nếu trong n mẫu kiểm nghiệm tất cả các kết quả không vượt quá giá trị m làđạt M: giới hạn trên, nếu trong n mẫu kiểm nghiệm chỉ 01 mẫu cho kết quả vượt quá giá trị M làkhông đạt
download by : skknchat@gmail.com
Trang 33(Theo QCVN 8-3:2012/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm và Quyết định 46/2007/qđ-byt)
2.3 SỮA BỘT
2.3.1 Tổng quan
Sữa bột là sản phẩm sữa thu được từ quá trình loại bỏ toàn bộ nước ra khỏi sữa tươi nguyênliệu Quá trình này giúp tăng thời gian bảo quản, tạo điều kiện cho các công đoạn dễ dàng hơn vàlàm giảm đáng kể chi phí vận chuyển cũng như điều kiện bảo quản
Sữa bột nguyên kem ít được sử dụng vì giá thành cao và thời gian bảo quản ngắn (dễ bị ôihoá chất béo) Sữa tươi dạng lỏng cũng không phổ biến vì đòi hỏi chi phí vận chuyển và bảo
quản cao, làm tăng giá thành Trên thực tế, sữa bột gầy (Non-fat powdered milk, NFPM) là sản
phẩm sữa được dùng phổ biến do thời hạn bảo quản dài (hàm lượng nước và béo thấp), giá trịdinh dưỡng cao và tính chất cảm quan tốt
Nguyên liệu sữa giúp điều chỉnh cấu trúc bên trong của bánh, gia tăng các chỉ tiêu cảmquan nhất định về mùi vị cũng như thay đổi màu sắc của lớp vỏ bánh khi chế biến (do lactose vàprotein có tham gia phản ứng maillard khi chiên bánh) Ngoài ra, chúng còn giúp tăng giá trị dinhdưỡng cho bánh (bổ sung thêm vitamin, khoáng, protein) [5]
2.3.2
Chỉ tiêu chất lượng
Các chỉ tiêu chất lượng về sữa bột được quy định trong văn bản TCVN 5538:2002 do Tổngcục Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Trang 34Tên chỉ tiêu
1 Màu sắc
2 Mùi, vị
3 Trạng thái
1 Hàm lượng nước, % khối lượng, không lớn hơn
2 Hàm lượng chất béo, % khối lượng
3 Hàm lượng protein, tính theo hàm lượng chất
khô không có chất béo, % khối lượng
4 Độ axit, °T, không lớn hơn
5 Chỉ số không hoà tan, không lớn hơn
1.Asen, mg/kg2.Chì, mg/kg
3.Cadimi, mg/kg
4.Thuỷ ngân, mg/kg
download by : skknchat@gmail.com
Trang 35Bảng 2.10 Các chỉ tiêu vi sinh của sữa bột
Tên chỉ tiêu
1.Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn lạc trong 1 g sản phẩm
2.Nhóm coliform, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 3.E.Coli, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm
4.Salmonella, số vi khuẩn trong 25 g sản phẩm 5.Staphylococcus aureus, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 6.Clostridium perfringen, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm
7.Baccilius cereus, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm
8.Nấm men và nấm mốc, số khuẩn lạc trong 1 g sản phẩm
2.4.1.2 Vai trò của nước trong sản xuất Donut
Hàm lượng nước có trong sản phẩm và được sử dụng trong quy trình làm bánh sẽ kiểm soátchất lượng, cấu trúc, hương vị, thể tích, mùi hương và các tính chất cảm quan khác của sản phẩm
Bột là thành phần phổ biến của bánh, chứa hầu hết là tinh bột và protein Nước tương tácvới tinh bột và protein trong bột tạo thành khối bột nhão dính Ở nhiệt độ cao, tinh bột sẽ có hiện
Trang 36tượng hồ hóa, hiện tượng này có liên quan đến sự tương tác của tinh bột với nước Bên cạnh đó,nước cũng là thành phần hòa tan các pentosan dễ tan có trong bột.
Nước cũng là thành phần hòa tan thành phần đường thêm vào như đường nâu, đường trắng,syrup, mật ong, lactose và caramel,… để tạo thành hỗn hợp dung dịch đường
Sự có mặt của nước giúp cho các chất làm nở bánh như baking powder chứa sodiumbicarbonate và acid khô (kem tartar, phosphoric acid, hoặc sodium aluminum sulfate) phản ứngtạo ra carbon dioxide, hỗ trợ cho quá trình làm nở bánh
Nhóm các hợp chất lipid như dầu, bơ, magarine, mỡ động vật và shortening không hòa tan trongnước nhưng phân tử của chúng có một đầu ưa nước và một đầu kỵ nước, đóng vai trò làm chấtnhũ hóa trong quy trình sản xuất bánh [5]
2.4.2 Chỉ tiêu chất lượng
Chỉ tiêu chất lượng nước trong quy trình sản xuất bánh donut tuân theo Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về chất lượng nước ăn uống QCVN 01:2009/BYT do Cục Y tế dự phòng và Môi trườngbiên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số: 04/2009/TT - BYT ngày 17tháng 6 năm 2009
Bảng 2.11 Chỉ tiêu cảm quan của nước
Trang 38Quá trình tạo ra CO2 đóng vai trò quan trọng trong việc nở bánh và góp phần tạo nên độ
xốp cho bánh donut Có hai tác nhân làm nở (leavening agent) thường được sử dụng:
- Tác nhân sinh học: nấm men Với tác nhân này, cần có thời gian ủ để sinh mầm khí
CO2 Bánh sử dụng nấm men cho tác nhân làm nở được gọi là yeast-donut
- Tác nhân hoá học: NaHCO3, KHCO3, NH4HCO3 Các chất này được gọi chung làbột nở (baking powder), có khả năng sinh khí khi gia nhiệt, tạo ra CO2 Bánh sử dụng bột
nở cho tác nhân làm nở được gọi là cake-donut
download by : skknchat@gmail.com
Trang 39Ví dụ với Natri bicarbonate (baking soda), dưới nhiệt độ cao sẽ phân huỷ thành Na2CO3,
H2O và CO2 CO2 không tan trong nước sẽ thoát ra dưới dạng khí Còn Na2CO3 tạo ra môitrường base giúp thúc đẩy phản ứng Maillard, không để lại mùi khó chịu cho bánh
Trên thực tế, nếu dùng tác nhân hoá học, ta dùng một chất gọi là bột nở Bột nở là hỗn hợpcủa NaHCO3 (natri bicarbonate) và một acid như acid citric, acid tartaric hoặc một muối có khảnăng phân ly để tạo ra phản ứng có tính acid trong dung dịch Mục đích của sự kết hợp này là đểtạo ra bong bóng khí CO2 trước khi chiên hoặc khi miếng bột nhào được chiên trên thiết bị Cácbóng khí này tạo ra giúp tăng kích thước bánh khi khí được gia nhiệt và áp suất hơi nước tăng,tạo độ xốp cho bánh donut
Bảng 2.14 Các tác nhân acid trong bột nở
Tác nhân acid
Acid Calcium Phosphate