TÓM TẮT NỘI DUNGTìm hiểu chung về bánh mì ngọt Nguyên liệu trong sản xuất bánh mì ngọt Công dụng của khoai lang mật OFSP trong sản phẩm bánh mì ngọt của sản phẩm Quy trình sản xuất Quy t
Trang 1THUYẾT TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN
QUY TRÌNH SẢN XUẤT BÁNH MÌ NGỌT
CÓ
BỔ SUNG BỘT KHOAI LANG MẬT
(OFSP)
GVHD: GS.TS LÊ VĂN VIỆT MẪN
TS NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Hà Tuấn Lâm 1850083 Nguyễn Thị Thanh Tuyền 1814647
Đồng Thanh Vũ 1814808
Trang 2download by : skknchat@gmail.com 1
Trang 3TÓM TẮT NỘI DUNG
Tìm hiểu chung về bánh mì ngọt Nguyên liệu trong sản xuất bánh mì ngọt Công dụng của khoai lang mật (OFSP) trong sản phẩm bánh mì ngọt
của sản phẩm
Quy trình sản xuất Quy trình sản xuất
bánh mì ngọt
bột khoai lang
IV Thiết bị
Trang 4CHƯƠNG I.
TỔNG QUAN
Trang 5Bánh mì là loại thực phẩm thông dụng có nguồn gốc từ rất lâu đời, được chế biến từ các nguyên liệu
cơ bản như bột mì, nước, muối và nấm men, sau
đó được nướng hay hấp chín.
Bánh mì lạt: sử dụng ít đường, muối và chất béo.
Bánh mì ngọt: trong thành phần được bổ sung thêm chất béo, đường, sữa hoặc trứng.
Các điều kiện kỹ thuật sản xuất bánh mì ngọt về
cơ bản giống như sản xuất các loại bánh mì thông thường nhưng tỉ lệ nấm men sử dụng cao hơn và thời gian lên men dài hơn Nhiệt độ nướng bánh
mì ngọt có thể thấp hơn nhiệt độ nướng bánh mì thông thường.
I.1 Tìm hiểu chung về bánh mì
ngọt
Trang 6Các chuỗi cửa hàng sản xuất bánh mì ngọt lớn tại Việt Nam trong
những năm qua:
BAKERY
Trang 7I.2 Nguyên liệu trong
sản xuất bánh mì ngọt
Trang 8I.2 Nguyên liệu trong sản xuất bánh mì ngọt
Nấm men Bột mì
Bột khoai lang
Sữa bột
Trang 9download by : skknchat@gmail.com 7
Trang 10I.2.1 Bột mì
Nguyên liệu chính trong sản xuất bánh
mì ngọt, là thành phần giúp tạo ra hình dáng,
cấu trúc và hương thơm cho bánh.
Sản xuất từ hạt lúa mì cấu tạo gồm: vỏ,
nội nhũ, phôi.
Thành phần hóa học của bột mì phụ thuộc thành phần hóa học của hạt mì và phụ thuộc vào hạng bột.
Các chất dinh dưỡng trong bột hạng cao thì cơ thể dễ tiêu hóa hơn nhưng bột
mì hạng thấp lại có hàm lượng vitamin và chất khoáng cao hơn.
Trang 11điều kiện lên men
Tạo chất thơm để tách lấy tế bào
nấ
m me n
downlo
ad by : skkncha t@gmai l.com
Trang 12với bột mì rồi đem
đi sấy khô đến độ
ẩm 7,5 – 8%.
Sử dụng nấm men
khô nên hoạt hóa
men trước khi
nhào bột.
9
Trang 13I.2.3 Bột khoai lang mật
Giá trị dinh dưỡng của khoai lang mật
Khoai lang mật là một nguồn tuyệt vời của chất xơ, vitamin và khoáng chất Một khẩu phần 200 gram chứa các thành phần dinh
Các chuyên gia dinh dưỡng đã gọi khoai lang là loại
download by : skknchat@gmail.com
10
Trang 14I.2.4 Các nguyên liệu khác
Để thu được bánh mì có độ Đường
Sữa bột làm tăng hương thơm
và vị ngon cho bánh, cải thiện mầu sắc của bánh
Chọn loại sữa dựa vào chỉ tiêu
Sữa bột
Muối ăn không những làm tăng vị của bánh
mà còn có tác dụng làm chắc gluten, đồng thời
ức chế một số loại vi sinh vật có hại và ảnh
hưởng đến hoạt tính của một số enzim Mặt
khác, muối còn giúp kiểm soát quá trình lên
men bằng cách kìm hãm hoạt động lên men
của nấm men
Nước tạo cho bột nhào tính đàn hồi và
dễ dàng cho quá trình tạo hình Mặt khác, còn tạo ra môi trường ẩm cần thiết cho quá trình lên men rượu xảy ra.
Ngoài ra, nước còn là dung môi hòa tan và giúp điều chỉnh khối bột nhào.
download by : skknchat@gmail.com
Sử dụng bơ làm tăng giá trị dinh dưỡng
và giá trị cảm quan cho bánh Bơ còn có tác dụng bôi trơn trong khối bột nhào, nó còn góp phần tạo nên độ mỏng, độ dai và mầu sắc cho vỏ bánh, làm cho ruột bánh mịn hơn.
Trang 1511
Trang 16Hàm lượng β-caroten (tiền
chất của vitamin A) của khoai
lang mật cao hơn nhiều so với
các loại khoai lang khác Ngay
cả khi nấu chín, rễ OFSP vẫn
cung cấp hàm lượng β-caroten
cao Việc sử dụng OFSP giúp
giảm thiểu tình trạng thiếu
Vitamin A (VAD) → hạn chế
tình trạng mù lòa, tăng sức đề
kháng cho hệ miễn dịch.
OFSP có đặc tính giàu calo
của chúng để giảm thiểu tình
trạng suy dinh dưỡng năng
lượng protein (PEM).
Giảm cân
Chống táo bón:
Cải thiện sức khỏe đường ruột
Đặc tính chống ung thư (ung thư đại tràng,…)
Cải thiện tầm nhìn
Cải thiện chức năng não
I.3 Công dụng của khoai lang mật trong sản xuất bánh mì ngọt
Khả năng tiếp cận sinh học của caroten đối với rễ OFSP được chuẩn bị với chất béo tăng lên đến 46% so với chỉ 41% đối với rễ OFSP không có chất béo Điều này mang lại sự tin cậy cho việc sử dụng rễ OFSP có chất khô thấp hơn nhưng hàm lượng β-caroten cao hơn như một thành phần chức năng trong nướng bánh mì.
Trang 17β-download by : skknchat@gmail.com 12
Trang 18II Các chỉ tiêu chất lượng
Trang 19II.1 Chỉ tiêu vi sinh
Chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm có nguồn gốc từ ngũ cốc, không qua xử lý nhiệt trước khi sử
dụng (theo Quyết định số 46/2007 QĐ-BYT của Bộ Y tế)
Trang 20download by : skknchat@gmail.com 14
Trang 21II.2 Chỉ tiêu cảm quan
Nguyên vẹn Màu vàng rơm.
Hình dạng đồng đều Bề mặt: không dính tro, bụi
Mặt bánh láng đẹp, không rạn nứt, không biến dạng.
Trạng thái ruột
ruột bánh nở đồng đều, độ xốp đều, đàn hồi (ấn nhẹ tay ruột phải trở lại ban đầu), có màu đặc trưng
của ruột bánh.
những cục bột chưa chín hoặc đặc quánh không xốp, không có chỗ dính bột, không nát, không có màu
xám, không có bụi cát.
Mùi, vị
Vị: đặc trưng, không bị mốc, không chua, không nhạt, không mặn.
Mùi: đặc trưng, không đắng, không mốc, không có mùi.
Trang 22II.3 Chỉ tiêu hóa lý
không lớn hơn
hơn
Chỉ tiêu hóa lý của sản phẩm bánh mì
Trang 24Làm nguội Đóng gói
Thành phẩm
Nấm men
Trang 25download by :Sơskknchat@gmailđồquytrìnhcông.comnghệ sản xuất bánh mì ngọt
18
Trang 26Các công đoạn chính
01 02 03 04 05
Quá trình nhào Quá trình cán Tạo hình
Quá trình lên men
Quá trình nướng
Trang 29Sự tạo thành bột nhào :
Khi nhào bột vơi nước, Một mạng lưới protien ba
các protein của gluten sẽ chiều có tính nhớt đàn hồi
hấp thụ nước ,sắp xếp lại được thiết lập, dần dần
thành hàng và giãn mạch những tiểu phần gluten
từng phần hình thành các ban đầu biến thành những
cầu disulfua mới màng mỏng
Màng mỏng bao lấy xungquanh các hạt tinh bột vànhững hợp phần khác cótrong bột mì Khối bột trở
thành đàn hồi và dễ chẩygọi là bột nhào
Sau khi nhào trộn và đểlên men, khí cacbonic tạo
ra làm bột nhào phồnglên dưới dạng những túikhí được bao bằng màng
mỏng gluten
Trang 30Các biến đổi
BAKERY
Trong khối bột nhào đồng thời xảy ra các
quá trình vật lý, hoá sinh và keo hóa
Quá trình hóa sinh
Enzym thủy phân protein phá vỡ liên kết protein nên
Quá trình keo hóa
Khi nhào protein trương nở và tạo thành bộ khung gluten tăng cường tính chất vật lý của khối bột nhào
Trang 31III.1.2 Quá trình Cán
Tạo thành tấm bột có độ dày theo quy định.
Phá vỡ các khối khí quá lớn, đuổi được khí thừa.
Phân phối đồng đều các bọt khí
CO2.
Giảm độ dày thuận tiện cho quá trình tạo
hình
Trang 32CHIA KHỐI BỘT NHÀO
Khối bột nhào được chia thành từng mẫu
và có khối lượng theo từng loại bánh
VÊ MẪU BỘT
Vê giúp ổn định cấu trúc của bột Nếu vê tốt,bánh sẽ nở đều và giữ được hình dạng theo yêucầu Tốt nhất là vê thành hình cầu sau đó lăn
Trang 33III.1.4 Quá trình lên men
Tạo khí CO2 làm nở bột và tạo độ xốp cho
bánh.
Tạo ra các sản phẩm phụ từ đó tạo mùi
thơm ngon cho bánh.
Tăng độ tiêu hóa của bánh mì.
Tạo hình dáng cho bánh mì Your Content Here
Trang 34Những biến đổi chính
Biến đổi vật lý và keo
Sự lên men rượu
trong bột nhào
Sự lên men do hệ enzim
zymase được gọi là sự
lên men rượu Đường
trong bột nhào bị mất đi
trong quá trình phát
triển của nấm men khi
lên men
Sự lên men lactic
Đồng thời với quá trình
lên men rượu, trong bột
nhào bao giờ cũng có quá
trình lên men lactic vì
trong bột và một số
nguyên liệu khác luôn có
chứa vi khuẩn lactic
Nhịêt độ thích hợp cho nấm men
25 – 35’C
pH thích hợp cho nấm men
từ 4 – 6 download by : skknchat@gmail.com
hoá
Quá trình keo hoá của bộtnhào cũng phụ thuộc vào
độ axit của môi trường
Nếu độ axit tăng thì sựpeptit hoá của proteinnhanh, protein trương nởnhiều làm thay đổi tínhchất vật lý của bột nhào
Biến đổi hoá sinh
• Quá trình hoá sinhtrong bột nhào khi lênmen liên quan chặt chẽvới hệ vi sinh vật và hệ
enzim có trong nguyênliệu và nấm men
• Biến đổi chủ yếu có ảnh hưởngquyết định đến chất lượng bánh là hệ
gluxit - amilaza và
protein - proteaza26
Trang 35III.1.5 Quá trình nướng
Mục đích
công nghệ : Nướng gồm 2 mục đích chính là biến và bảo quản : chế
• Chế biến là mục đích chính bởi nó tạo thành sản phẩm ăn được có mùi vị và các tính chất riêng biệt của bánh mì
• Bảo quản : Trong quá trình nướng dưới nhiệt
độ cao thì hệ enzim trong nấm men bị mất tác dụng và tạo lớp vỏ cứng bảo
vệ giúp kéo dài và hoàn thiện sản phẩm
• Nhiệt độ cao còn làm tiêu diệt vi sinh vật, ức chế enzyme có trong bột nhào
Trang 36Các biến đổi sơ bộ:
Biến đổi
Do nhiệt tăng dầnnên các hạt tinh bộttrương nở một cáchmạnh mẽ và nhanhchóng tăng thể tíchlên nhiều lần Bánh
mì trở nên xốp, ruột
bánh khô, đàn hồi
Vật lý
Các phản ứngMaillard,Caramel xảy ra
=> tạo mùi đặctrưng
Hóa học
Bánh trở nêngiòn và xốphơnMùi vị thơm ,đặc trưng
Cảm quan
Trang 37Các biến đổi chính:
Biến đổi độ ẩm, nhiệt độ của cục bột nhào
khi nướng
• Nhiệt độ của bánh khi vào lò nướng thấp hơn nhiều so với nhiệt độ của lò nên có hơi nước ngưng tụ trên bề mặt của cục bột nhào làm độ
ẩm của lớp bề mặt tăng lên
• Khi nhiệt độ của lớp này đạt đến 100’C thì hơi nước ở lớp này bắt đầu bay hơi làm nó trở lên cứng tạo thành vỏ bánh
• Sau khi mất nước nhiệt độ vỏ bánh tăng lên 160 – 180’C rồi dừng lại
Lượng nước trong vỏ bánh một phần chuyển vào môi
trường buồng nướng, một phần chuyển vào phía trong
ruột bánh Dưới lớp vỏ hình thành một vùng bay hơi
nước, vùng này sẽ đi sâu vào ruột bánh khi độ dày của
vỏ tăng lên
Độ ẩm của lớp trung tâm ruột bánh tăng lên tương đối
chậm, ở cuối quá trình nướng đạt 94–970C Nhiệt độ
này đủ để kết thúc quá trình làm chín cục bột nhào
Trang 38Các biến đổi chính:
Các quá trình vi sinh và hoá sinh
• Trong những phút đầu của quá trình nướng bánh, hoạt động của nấm men và vi khuẩn lactic được tăng cường Nấm men ngừng hoạt động ở 50’C trong khi đó sự lên men lactic dừng khi ruột bánh đạt 70’C Hoạt động này của vi sinh vật làm tăng thể tích và mùi vị của bánh
• Các enzym trong quá trình nướng hoạt động mạnh, đạt cực đại, sau đó ngừng hẳn do protein bị biến tính Các enzim ở lớp bề mặt bột nhào bị ức chế trước còn các enzim ở trung tâm cục bột thì hầu như đến khi gần kết thúc quá trình nướng mới bị ức chế
• Trong quá trình nướng tinh bột bị hồ hoá và sự hồ hoá tinh bột này làm hoạt động của enzim thuỷ phân tinh bột tăng lên
• Hai loại enzyme thủy phân chính : enzim α –
amilaza và β – amilaza
• Phản ứng melanoidin xảy ra trong khi nướng giữa
đường khử và axit amin giúp tạo nên mùi thơm của
bánh (alđehyt, furfurol, diaxetyl…), đồng thời nó
cũng tạo thành các hợp chất có mầu tối
• Phản ứng này chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao download by : skknchat@gmail.com 30
Trang 39Các biến đổi chính
Các quá trình keo
Các quá trình này có ý nghĩa quan trọng vì nhờ nó mà bột nhào trở
thành bánh ăn được Đó là sự hồ hoá tinh bột và đông tụ protein
Tinh bột trong bột nhào bị hồ hoá bộ phận do không đủ nước Tinh bột
hồ hoá liên kết với nước tự do trong bột nhào và nước do protein biến
tính nhả ra làm lượng nước tự do trong bánh giảm đi rõ rệt Nhờ vậy,
ruột bánh khô và đàn hồi
Protein biến tính tạo thành bộ khung cho bánh mì, cố định hình dáng
bánh
Sự thay đổi thể tích bánh
Thể tích bánh thành phẩm tăng lên so với thể tích trước khi đưa vào lò Sự tăng này là do: khí cacbonic thoát ra, không khí và hơiSPECIALnướcgiãnnởdưới tác dụng
DESSERT
Sự thay đổi khối lượng
Khối lượng bánh thành phẩm nhỏ hơn khối lượng cục bột nhào trước khi đưa vào lò nướng Sự giảm này
là do: nước bốc hơi, khí cacbonic, rượu và các axit hữu
cơ khác thoát ra, sự cháy các chất ở vỏ bánh
Sự giảm khối lượng này phụ thuộc vào: hình dáng vàkhối lượng cục bột nhào , phương pháp nướng ,lượng
ẩm mất đi…
của nhiệt
Trang 40III.1.6 Làm nguội và đóng gói
Tạo lớp màng bao bọc cách ly bánh với môi trường bên ngoài làm tăng thời gian bảo quản cho bánh
Thuận tiện cho quá trình vận chuyển.
Tăng tính thẩm mĩ cho sản phẩm.
Trang 41TRÌNH XUẤT BỘT KHOAI
L A
BAKERY
PRESENTATION
download by : skknchat@gmail.com
Trang 43III.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT
BỘT KHOAI LANG
Mục đích: Lựa chọn khoai có chất lượng
Yêu cầu: Không mọc mầm, hàm lượng tinh bột không dưới 14%, kích thước củ ở
chỗ lớn nhất không dưới 3cm, đất và tạp bẩn không quá 1,5%, củ dập nát không
quá 2%, không nhiễm bệnh thối khô hay thối ướt, không bị hư hỏng, dập nát, thối
+ Thời gian ngâm 4-8 giờ tùy theo độ nhiễm bẩn của nguyên liệu.
+ Cho vòi vào với tỉ lệ 1.5kg/m3 nước ngâm, yêu cầu nước ngâm phải ngập nguyên liệu.
3 Rửa sạch ( lần 1 )
Mục đích: Rửa nguyên liệu để tách các tạp chất: đá, cát, đất và một phần vỏ
trước khi vào khâu mài Công đoạn này nhằm mục đích làm sạch, loại bỏ các tạp
chất hữu cơ và vô cơ ra khỏi củ khoai.
Khoai lang tươi
Sàng lọc Ngâm Rửa sạch
Rây
Bột khoai lang
download by : skknchat@gmail.com
Trang 44Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bột khoai lang
Trang 45III.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT
BỘT KHOAI LANG
Mục đích: Gọt vỏ nhằm nâng cao chất lượng bột khoai lang, vỏ làm cho bột
sẫm màu hơn
Yêu cầu: + Gọt vỏ bằng dao hay nạo.
+ Có thể không cần giai đoạn này nhưng phải rửa củ khoai thật sạch.
5 Thái lát
Mục đích: Dùng dao thái lát khoai theo kích thước đã lựa chọn giúp cho quá trình
xử lý lát khoai và sấy dễ dàng hơn, đảm bảo tỉ lệ thu hồi bột lớn nhất.
Yêu cầu:
Dd acid
+ Khoai được thái lát bằng máy hay bằng tay.
citric
+ Thái lát bằng máy chiều dày lát khoai sẽ đều hơn Dựa vào tỉ lệ thu hồi bột
và màu sắc bột khoai lang để xác định chiều dày lát khoai phù hợp
6 Xử lý lát khoai
Khoai lang tươi Sàng lọc Ngâm Rửa sạch
Rây
Mục đích: được xử lý bằng một số hóa chất làm cho lát khoai không bị sẫm mầu
trong khi chế biến, tạo màu sắc đẹp cho bột, màu bột khoai lang giống với màu đặc
trưng của củ khoai lang.
Bột khoai lang
Yêu cầu: Trong nghiên cứu chúng tôi sử dụng 2 loại hóa chất được phép sử dụng
trong thực phẩm để làm trắng lát khoai: Acid citric (C6H8O7) download vàNaHSO3 by:skknchat@gmail.com
Trang 46Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bột khoai lang
Trang 47III.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT
BỘT KHOAI LANG
Mục đích: Lát khoai sau khi ngâm hóa chất được rửa sạch bằng nước để lát
khoai không còn mùi hóa chất.
Mục đích: Giảm kích thước hạt tinh bột citric
Yêu cầu: Nghiền bằng máy nghiền kích thước lỗ rây 0,25mm.
Khoai lang tươi
Sàng lọc Ngâm Rửa sạch
Yêu cầu: Sử dụng rây để loại bỏ các thành phần thô, không lọt rây Phần bột khoai
lang lọt rây được đem đi sản xuất bánh mì. download by : skknchat@gmail.com
Trang 48Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bột khoai lang
Trang 49IV.THIẾT BỊ
Trang 50Sơ đồ thiết bị quy trình công nghệ sản xuất bánh mì có bổ sung OFSP
download by : skknchat@gmail.com
Trang 521- Đầu vào nguyên liệu.
19- Chân đế 20- Lỗ kiểm tra 21- Động cơ.
Trang 53download by :
skknchat@gmail.com
Trang 54Cấu tạo máy nhào bột
Chọn máy trộn bột CM-80A với các thông số sau:
Trang 55download by : skknchat@gmail.com
Trang 565 cặp trục cán bán tinh và 1 cặp trục cán tinh.
Nguyên lí hoạt động
Sau khi trộn xong, bột đưa xuống băng tải và được bộ phận cào bột đánh tơi và chuyễn xuống phễu tại đây bột sẽ đưa sang hai cặp trục cán nhờ thanh gạt Hai trục cán đầu tiên cán bột thành hai tấm riêng biệt Hai tấm bột này đi theo băng tải vận chuyển đến cặp trục thứ 3, cặp trục này sẽ ép hai tấm bột lại với nhau tạo ra một tấm bột mới mịn hơn, tốt hơn Sau đó tấm bột đi lần lượt đến các trục cán tiếp theo.
Trang 57Máy tạo hình bánh sandwich
Công suất Khối lượng máy
Trang 58Kích thước
Máy tạo hình bánh baguettedownload by : skknchat@gmail.com
Trang 59IV.5. THIẾT BỊ LÊN MEN
Các thanh nhiệt bên trong được làm bằng inox cao cấp có thể dễ dàng tháo lắp, vệ sinh tủ dễ dàng và duy trì nhiệt độ trong tủ lúc nào cũng
Thông số môi trường lên men
Điều kiện môi trường thích hợp nhất cho lên men là nhiệt
độ 35 – 400C, độ ẩm tương đối của không khí 75 – 85%
Thời gian lên men kết thúc từ 20 – 180 phút
Thông số thiết bị
Sức chứa
Công suất Khối lượng máy