1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chức năng của phiếu đóng gói hàng hoá

34 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chức Năng Của Phiếu Đóng Gói Hàng Hoá
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Certificate Of Orgin C/O Giấy chứng nhận xuất xứ - C/O form A là một trong các chứng từđược sử dụng trong thanh toán quốc tế, được một số quốc gia pháttriển chấp nhận để tính ưu đãi thu

Trang 1

Chức năng của phiếu đóng gói hàng hoá:

- Thể hiện cho người đọc biết được lô hàng có bao nhiêu kiện,trọng lượng và dung tích của lô hàng, phương thức đóng góicủa hàng hóa, loại hàng hóa, số lượng, quy cách đóng gói…

- Giúp cho doanh nghiệp tính toán được một số phần sau:

Sắp xếp kho chứa hàng;

Bố trí được phương tiện vận tải;

Bốc dở hàng dùng thiết bị chuyên dụng như máy móc hay thuêcông nhân…

Dựa vào những thông tin đã có, chúng tôi lập Packing List cho lô hàng:

Trang 2

H!nh 7: Mẫu đơn Packing Lits

1.4 Verified Gross Mass (VGM)

Verified Gross Mass là phiếu xác nhận khối lượng toàn bộ (GrossWeight) của container hàng vận chuyển quốc tế Chứng từ này đượcquy định trong SOLAS - Công ước an toàn sinh mạng con người trênbiển

Mục đích của VGM:

- VGM là để hãng tàu biết được trọng lượng của container hànghóa, để có thể kiểm soát tải trọng và thực hiện công tác xếp dỡhàng lên xuống tàu

- Nếu trọng lượng của hàng vượt quá tải trọng đóng hàng chophép thì hãng tàu có quyền từ chối không vận chuyển hànghóa, hoặc có thể yêu cầu rút bớt hàng trước khi được xếp lêntàu

- Bộ phận khai thác tàu cần được thông báo VGM để có thể bố trísắp xếp vị trí cho từng container hàng trên tàu Theo quy tắcchung là từ nặng đến nhẹ (dưới lên cao)

Để có thể lập được phiếu cân VGM cần những thông tin sau:

- Thông tin người gửi hàng: tên, địa chỉ, số điện thoại

- Thông tin container: Số container, loại, khối lượng sử dụng lớnnhất, xác nhận khối lượng toàn bộ container

- Tên đơn vị, địa chỉ cân

- Cam kết của chủ hàng với những số liệu trên

- Sau khi khai báo xong những nội dung cần thiết người khai báocần phải ký tên để xác nhận và nộp cho hãng tàu

Cách tính khối lượng trong VGM s• bao gồm Max Gross Weight vàVerified Gross Mass

Trang 3

- Max Gross Weight: s• là trọng lượng tối đa của toàn bộcontainer hàng

- Verified Gross Mass (Tổng trọng lượng của toàn containerhàng) = Trọng lượng hàng + Trọng lượng các vật chèn lót… +Trọng lượng vỏ container

Dựa vào những thông tin đã có, chúng tôi lập VGM cho lô hàng:

H!nh 8: Biểu mẫu VGM phần 1

Trang 4

H!nh 9: Biểu mẫu VGM phần 2

1.5 Certificate Of Orgin (C/O)

Giấy chứng nhận xuất xứ - C/O form A là một trong các chứng từđược sử dụng trong thanh toán quốc tế, được một số quốc gia pháttriển chấp nhận để tính ưu đãi thuế cho hàng hóa nhập khẩu từnhững nước đang phát triển Đối với Việt Nam, áp dụng cho hàngxuất khẩu hoặc nhập khẩu giữa nước Việt Nam và các nước cho ViệtNam hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP

Các giấy tờ cần thiết để được cấp giấy chứng nhận xuất xứ C/O form A

- Đơn đề nghị cấp C/O mẫu A được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ

- Phiếu ghi chép hồ sơ form A

- Mẫu C/O mẫu A tương ứng đã được khai hoàn chỉnh;

- Bản sao tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan (cóđóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp) Các trường hợphàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quyđịnh của pháp luật s• không phải nộp bản sao tờ khai hải quan

Trang 5

- Bản sao hóa đơn thương mại ( có dấu sao y bản chính củathương nhân)

- Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tươngđương (có dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trườnghợp thương nhân không có vận tải đơn

- Bản kê khai chi tiết mã HS của nguyên liệu đầu vào và mã HScủa sản phẩm đầu ra (đối với tiêu chí chuyển đổi mã số hànghóa hoặc tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể);

- Bản sao quy trình sản xuất ra hàng hóa (có dấu sao y bảnchính của thương nhân);

- Bản sao tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng

để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (có dấu sao y bản chínhcủa thương nhân ) trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu,phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất;

- Bản sao hợp đồng mua bán hoặc bản sao hóa đơn giá trị giatăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước (có dấu sao ybản chính của thương nhân) trong trường hợp có sử dụngnguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất

- Trường hợp không có hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trịgia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước thì phải có xácnhận của người bán hoặc xác nhận của chính quyền địaphương nơi sản xuất ra nguyên liệu, hàng hóa đó

- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)

Dựa vào những thông tin đã có, chúng tôi lập C/O cho lô hàng:

Trang 6

H!nh 10: Mẫu đơn C/O

1.6 Bill Of Lading (B/L)

Bill of Lading (Vận tải đơn đường biển) là chứng từ xác nhận việchàng hoá xếp lên phương tiện vận tải (tàu biển hoặc máy bay) Vớivận đơn đường biển gốc, nó còn chức năng sở hữu hàng hoá ghi trênđó

Chức năng của vận đơn:

- Là bằng chứng xác nhận hợp đồng vận tải đã được ký kết vàchỉ rõ nội dung của hợp đồng đó Với chức năng này, nó xácđịnh quan hệ pháp lý giữa người vận tải và người chủ hàng, mà

Trang 7

trong đó, đặc biệt là quan hệ pháp lý giữa người vận tải vàngười nhận hàng

- Là biên lai của người vận tải xác nhận đã nhận hàng để chuyênchở Người vận tải chỉ giao hàng cho người nào xuất trình trướctiên vận đơn đường biển hợp lệ mà họ đã ký phát ở cảng xếphàng

- Là chứng từ xác nhận quyền sở hữu đối với những hàng hóa đãghi trên vận đơn Với chức năng này, vận đơn là một loại giấy

tờ có giá trị, được dùng để cầm cố, mua bán, chuyển nhượng

Dựa vào những thông tin đã có, chúng tôi lập Bill of Lading cho lô hàng:

Trang 8

H!nh 11: Mẫu đơn Bill of lading

1.7 Giấy kiểm định động vật

Kiểm dịch động vật là kiểm tra của cơ quan thú y trong quá trình sảnxuất, lưu thông động vật nhằm phát hiện bệnh truyền nhiễm, kí sinhtrùng của động vật đã có hoặc chưa có ở trong nước; bệnh truyềnnhiễm, kí sinh trùng của động vật nuôi thuộc diện kiểm dịch quốc tế

và các bệnh phải kiểm tra theo hiệp định mua bán, trao đổi, viện trợ

kí với nước ngoài; kiểm tra chất độc, chất nội tiết, chất kháng sinh

Trang 9

gây hại cho người và động vật để bảo vệ sản xuất và sức khoẻ cộngđồng.

Danh mục các bệnh và chất độc hại phải kiểm tra trong từng thời kìnhất định do Nhà nước quy định cụ thể

Thủ tục kiểm dịch sản phẩm thủy sản xuất, nhập khẩu được quyđịnh tại các Điều 14, Điều 15 Thông tư 06/2010/TT-BNNPTNT và Điều

16 và Điều 17 Thông tư 43/2010/TT-BNNPTNT quy định trình tự, thủtục kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản như sau:

Bước 1:

Nếu chủ hàng có nhu cầu xuất khẩu sản phẩm thủy sản thì phải làm

hồ sơ khai báo với Cục Thú y Đối với sản phẩm thủy sản xuất khẩukhông dùng làm thực phẩm thì khai báo tại cơ quan kiểm dịch độngvật thuộc Cục Thú ý, đối với sản phẩm thủy sản xuất khẩu dùng làmthực phẩm khai báo tại cơ quan kiểm tra chất lượng thuộc Cục quản

lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản

Dựa vào những thông tin đã có nhóm em đã tiến hành lập đơn khaibáo kiểm dịch cho lô hàng xuất khẩu cá basa:

Trang 10

H!nh 12: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (Trang 1)

Bước 2:

Sản phẩm thủy sản xuất khẩu: Trong thời gian 1 ngày làm việc kể từkhi nhận được đầy đủ kết quả kiểm tra, nếu sản phẩm thủy sản đủtiêu chuẩn vệ sinh thú y, cơ quan kiểm dịch động vật cấp giấy chứngnhận kiểm dịch sản phẩm thủy sản (mẫu 5 hoặc mẫu giấy chứngnhận kiểm dịch phù hợp với yêu cầu của nước nhập khẩu)

Sản phẩm thủy sản xuất khẩu: Trong thời gian 5 ngày làm việc, kể từkhi nhận được hồ sơ hợp lệ, căn cứ tình hình dịch bệnh thủy sản củanước xuất khẩu và trong nước, Cục Thú y có trách nhiệm trả lời chochủ hàng và hướng dẫn cơ quan có thẩm quyền kiểm tra vệ sinh thú

y nơi cách ly kiểm dịch (đối với thuỷ sản giống); cơ quan kiểm dịchđộng vật kiểm dịch thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản nhập khẩu

Bước 3:

Sản phẩm thủy sản xuất khẩu: Cơ quan kiểm dịch động vật thựchiện kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, số lượng, chủng loại, kích thước thủysản, khối lượng sản phẩm thủy sản theo giấy chứng nhận kiểm dịch,tình trạng sức khỏe của thủy sản, thực trạng vệ sinh thú y đối vớisản phẩm thủy sản

Nếu hồ sơ kiểm dịch hợp lệ; thủy sản khỏe mạnh; sản phẩm thủysản đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y, được bao gói, bảo quản theoquy định, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu hoàn tất thủ tụckiểm dịch để cơ quan Hải quan cửa khẩu làm thủ tục thông quanhàng hóa Chỉ đổi giấy chứng nhận kiểm dịch do cơ quan kiểm dịchđộng vật thuộc Cục Thú y phát hành nếu chủ hàng hoặc nước nhậpkhẩu có yêu cầu; Trường hợp phát hiện thủy sản mắc bệnh, nghimắc bệnh truyền nhiễm; sản phẩm thủy sản không đảm bảo điềukiện vệ sinh thú y, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cách ly lô

Trang 11

hàng và thông báo cho cơ quan cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thựchiện việc xử lý theo quy định.

Cuối cùng, đây là mẫu giấy chứng nhận kiểm dịch do cơ quan kiểmdịch động vật thuộc Cục thú y phát hành

H!nh 13: Giấy chứng nhận xuất khẩu (Trang 1)

Trang 12

H!nh 14: Giấy chứng nhận xuất khẩu (Trang 2)

1.8 Giấy Hun Trùng

Giấy chứng nhận hun trùng, khử trùng là chứng từ bắt buộc với một

số mặt hàng khi tiến hành xuất nhập khẩu, đặc biệt là hàng nôngsản, hàng dễ bị mối mọt, nấm mốc,…

Trong bộ chứng từ cho lô hàng xuất nhập khẩu, bên cạnh hợp đồng,hóa đơn thương mại, invoice, packing list,… còn cần có giấy chứngnhận hun trùng cho hàng hóa đối với những mặt hàng bắt buộc phải

Trang 13

hun trùng hoặc nước nhập khẩu có những quy định về khử trùnghàng hóa trước khi nhập khẩu vào nước họ.

Chứng thư hun trùng được cấp sau khi hàng hóa trên tàu đã được Cơquan kiểm dịch y tế bơm thuốc khử côn trùng

Hàng hoá trong quá trình vận chuyển trên các container thường cóthời gian trên 24 giờ, có mùi ẩm mốc và xuất hiện nhiều vi khuẩn

Do đó, để tránh tình trạng lây nhiễm bệnh và các tác nhân gây hại,các công ty và doanh nghiệp cần làm giấy chứng nhận khử trùng đểcam kết khử trùng và đảm bảo vệ sinh và chất lượng của hàng hóa.cộng đồng xuất nhập khẩu

Đặc biệt, thời gian vận chuyển trên biển kéo dài (từ TPHCM đi ĐàiLoan mất trên 9 ngày) Trong thời gian đó, hàng hóa chất xếp trongcontainer đóng kín với nhiệt độ (trên 40 độ C) và môi trường ẩmthấp hơi nước tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn và côn trùng sinhsôi nảy nở

Quy định bảo vệ môi trường nghiêm ngặt của hải quan ở cảng đến

áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu vào Các lô hàng nhập khẩukhông tuân thủ quy định này s• bị trả lại hoặc phải đối mặt với mứcphạt nặng nề, thậm chí cấm nhập khẩu luôn vào thị trường đó.Người chịu phạt không ai khác s• là các nhà xuất khẩu Việt Nam

Trang 14

H!nh 15:Mẫu Giấy hun trùng

Trang 15

PHẦN 2 : CÁC MẪU ĐƠN ĐỐI VỚI CARRIER

2.1 Arrival Notice (A/N)

Giấy báo hàng đến là giấy thông báo chi tiết của Hãng tàu, Đại lýhãng tàu hay một công ty Logistics thông báo cho bạn biết về lịchtrình, thời gian, số lượng, chủng loại, trọng lượng, tên tàu, chuyếncủa lô hàng mà công ty nhập khẩu từ nước ngoài về

Trang 16

H!nh 16: Mẫu đơn Arrival Notice

2.2 Manifest (MNF)

Khi hàng hóa đến cảng nhận hàng, hãng tàu s• nhận A/N (Arrivalnotice – thông báo hàng đến) Đại lý ở cảng xuất có trách nhiệm khaibáo hải quan về lô hàng vận chuyển các thông tin như:Số vận đơn,tên hàng, số lượng, shipper, cosignee, ngày tàu chạy, v.v Các thôngtin s• được khai trùng với thông tin người xuất khẩu gửi chi tiết B/L(Bill of lading) cho hãng tàu.Vậy, việc hàng tàu và đại lý giao nhận(Forwarder) khai thông tin với hàng hóa được gọi là khai MNF(Manifest)

Khi cosignee đến nhận hàng, hải quan s• đối chiếu các thông tintrên D/O (Delivery Oder) với các thông tin được khai MNF Thông tintrùng khớp thì mới giao hàng, chính thì thế việc khai MNF đóng vaitrò trọng để cosignee nhận hàng sớm, tránh nhiều trường hợp khônglấy được hàng và phát sinh các chi phí khác

 Có hai cách khai MNF:

Cách 1: Khai thực tiếp trên cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quantheo đường link: https://vnsw.gov.vn/

Cách 2 Khai theo chuẩn định dạng do Tổng cục Hải quan công bố:

Qua các cách khai báo MNF như trên, chúng tôi đã tiến hàng khai báo MNF theo cách thứ 2 như sau:

Trang 17

H!nh 17: Mẫu đơn MNF (Phần 1)

H!nh 18: Mẫu đơn MNF (Phần 2)

2.3 Tính thuế xuất nhập khẩu

2.3.1 Cách tính tổng thuế phải nộp cho lo hàng xuất nhập khẩu

Trang 18

+ Thuế Xuất khẩu: TXK

+ Thuế suất: TS (tra trong biểu thuế để xác định mức thuế suất làbao nhiêu phần trăm)

+ Trị giá tính thuế: TGTT

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt: TTTĐB

+ Thuế Bảo hộ: TBH

+ Thuế bảo vệ môi trường: TBVMT

+ Thuế Giá trị Gia tăng: VAT

2.3.2 Cách tính các loại thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu

Đối với các loại thuế s• áp dụng các phương thức tính toán khácnhau như sau:

1 Tính thuế nhập khẩu/xuất khẩu:

TXK/TNK = TGTT(VND) x TSxuất khẩu, nhập khẩu(%)

Trong đó:

TGTT = Gía thực tế đã thanh toán hay s• phải thành toán + các

khoản điều chỉnh phải cộng – các khoản điều chỉnh phảitrừ

TS: tùy thuộc vào mã HS code để tra ra mức thuế suất, hoặc

hàng hóa có C/O ưu đãi s• áp dụng mức thuế suất củahàng có C/O

2 Tính thuế Tiêu thụ đặc biệt:

TTTĐB = (TGTT + TXK/TNK) x TStiêu thụ đặc biệt(%)

3 Tính thuế bảo vệ môi trường:

TBVMT = Số lượng chịu thuế x M}c thuế bảo vệ môi

trư~ng

4 Tính thuế GTGT VAT hàng nhập khẩu

Trang 19

VAT = (TGTT.VND + TXK/TNK + TTTĐB + TBVMT) x

TS giá trị gia tăng (%)

2.3.3 Tính thuế phải nộp cho lô hàng xuất khẩu cá basa từ Việt Nam đi

Taiwan

H!nh 19: H!nh bng thông tin chung

Việt Nam và Đài Loan không có chung hiệp định thương mại tư donên Việt Nam s• không được hưởng ưu đãi thuế quan khi xuất khẩu

cá Ba sa đi Đài Loan Tuy nhiên giá trị lô hàng nhập tính theo giáDDP nghĩa là người bán s• chịu mọi khoản thuế Chính vì vậy mànước nhập khẩu s• không phải chi trả thêm về thuế nhập khẩu.Ngoài ra còn cần phải đóng thuế giá trị gia tăng (VAT) là 10%

Cá basa không thuộc các sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt vàthuế bảo về môi trường Cá basa chỉ chịu thuế xuất/nhập khẩu vàthuế giá trị gia tăng

Trị giá tính thuế (USD) = 45 x 2500 = 112.500(USD)

Trị giá tính thuế (VND) = 112.500 x 22.716 = 2.555.550(VND)

(Cập nhật tỷ giá USD ngày 14/01/2022)

Trang 20

= 2.555.550x 30% = 766.665(VND)2/ Thuế GTGT = (Trị giá tính thuế (VND) + Thuế nhập khẩu) x ThuếSuấtgiá trị gia tăng

=(2.555.550+766.665) x 10%= 332.221,5(VND)Tổng thuế phải nộp = Thuế nhập khẩu + thuế GTGT

= 766.665 + 332.221,5

= 1.098.886,5 (VND)

Trang 21

PHẦN 3: CÁC CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI NHẬP KHẨU

3.1 Quy trình thực hiện t~ khai nhập khẩu

Như các bạn đã biết, tờ khai hải quan xuất nhập khẩu là mộttrong những thủ tục quan trọng mang tính bắt buộc tại cửa khẩu,cảng biển, cảng hàng không Dưới đây s• trình bày rõ ràng và chitiết về tờ khai hải quan nhập khẩu và nhóm s• tổng kết thànhmột tờ khai hoàn chỉnh dạng excel để giúp mọi người có một cáinhìn cụ thể về các thông tin trên tờ khai của một lô hàng xuấtkhẩu từ Việt Nam sang Đài Loan mà do nhóm chúng tôi phụ trách.Quy trình thực hiện tờ khai nhập khẩu bao gồm 9 bước :

 Bước 1: Cài đặt phần mềm khai báo hải quan VNACCS(ECUSS5)

 Bước 2: Chuẩn bị chữ ký số, đăng ký với tổng cục Hải quan

 Bước 3: Chuẩn bị Bộ chứng từ hàng hóa

 Bước 4: Đăng ký kiểm tra chuyên ngành (Nếu có)

 Bước 5: Khai và truyền tờ khai

 Bước 6: Lấy lệnh giao hàng

 Bước 7: Chuẩn bị hồ sơ Hải quan

 Bước 8: Làm thủ tục tại chi Cục Hải Quan

 Bước 9: Thông quan hàng hóa

Thông qua các bước trên, nhóm chúng tôi đã chuẩn bị đầy đủ cácchứng từ bao gồm: Sales contract, Commercial invoice, Packinglist, Bill of lading, C/O form A., và tiếp theo chúng ta cần thực hiện

tờ khai, truyền tờ khai và in tờ khai hải quan nhập khẩu thôngquan để có một bộ chứng từ hoản chỉnh cho việc lấy hàng hóa tạicảng

Ngày đăng: 18/04/2022, 17:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV mời 2HS lên bảng lớp viết từ láy (mỗi em viết 6 từ) - Chức năng của phiếu đóng gói hàng hoá
m ời 2HS lên bảng lớp viết từ láy (mỗi em viết 6 từ) (Trang 7)
Khi đó màn hình tờ khai nhập khẩu hiện ra như sau: - Chức năng của phiếu đóng gói hàng hoá
hi đó màn hình tờ khai nhập khẩu hiện ra như sau: (Trang 23)
Ví dụ khi kích chuột vào ô Mã loại hình - Chức năng của phiếu đóng gói hàng hoá
d ụ khi kích chuột vào ô Mã loại hình (Trang 25)
- D/O do hãng tàu phát hành: Hình thức D/O này là do hãng tàu phát hành yêu cầu người đang giữ hàng giao hàng cho người nhận (người đang có lệnh giao hàng này) - Chức năng của phiếu đóng gói hàng hoá
do hãng tàu phát hành: Hình thức D/O này là do hãng tàu phát hành yêu cầu người đang giữ hàng giao hàng cho người nhận (người đang có lệnh giao hàng này) (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w