Những nguyên nhân liên quan đến cơ sở vật chất và điều kiện sinh hoạt tại trường học.. Nguyên nhân liên quan đến CSVC và ĐKSH tại trường Ngã: • Sân trường không bằng phẳng, trơn trượt
Trang 1PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH TRONG TRƯỜNG HỌC
ThS Nguyễn Thị Huệ Trung tâm Y tế Sóc Sơn
Trang 2Nội dung
1 Tình hình TNTT ở trẻ em, vị thành niên
2 Các loại TNTT trong trường học
3 Nguyên nhân dẫn đến TNTT trong TH
4 Một số biện pháp phòng ngừa TNTT trong
trường học
5 Mô hình trường học an toàn
Trang 3Đặt vấn đề
Trên thế giới:
• Tai nạn thương tích (TNTT) là nguyên nhân
cướp đi sinh mạng của hàng trăm nghìn trẻ
em trên toàn thế giới
• Báo cáo thế giới về phòng chống thương tích
ở trẻ em năm 2008 cho thấy mỗi năm có 900.000 trẻ em dưới 18 tuổi tử vong do thương tích không tự chủ.
Trang 4Đặt vấn đề (tiếp)
Tại Việt Nam
• TNTT cũng là một trong những nguyên nhân
hàng đầu gây mắc và tử vong ở trẻ em và vị thành niên dưới 19 tuổi
• Trung bình một năm có 334.471 trường hợp
trẻ em và vị thành niên mắc tai nạn thương tích và 7.187 trường hợp tử vong
Trang 6Đặt vấn đề (tiếp)
Thống kê tại BV Nhi đồng Cần Thơ và Trẻ
em Hải Phòng từ tháng 7-12/2011 cho thấy:
• Nguyên nhân gây TNTT do té/ngã chiếm tỷ lệ
Trang 8Nguyên nhân gây TNTT trong TH
1 Những nguyên nhân liên quan đến cơ sở vật chất
và điều kiện sinh hoạt tại trường học
2 Học sinh không được hướng dẫn công tác phòng
chống tai nạn thương tích.
Trang 9Nguyên nhân liên quan đến CSVC
và ĐKSH tại trường
Ngã:
• Sân trường không bằng phẳng, trơn trượt;
• Các thiết bị đồ chơi ngoài sân không chắc chắn,
an toàn
• Bàn ghế, giường, cũi không chắc chắn;
• Sàn nhà trơn, cửa sổ không có chấn song, cầu
thang cao, lan can các tầng thấp.
Đánh nhau
Trang 10Nguyên nhân liên quan đến CSVC
và ĐKSH tại trường (tiếp)
TNGT:
• Trường ở gần đường mà không có cổng, hàng
rào
• Không có biển báo trường học cho các loại
phương tiện cơ giới Do đó xe phóng nhanh qua khu vực trường.
• Học sinh không thực hiện luật an toàn giao
thông.
Trang 11Nguyên nhân liên quan đến CSVC
và ĐKSH tại trường (tiếp)
Đuối nước do:
• Trường gần ao hồ, sông suối mà không có
hàng rào ngăn cách.
• Giếng, bể nước trong trường không có nắp
đậy an toàn.
• Ở vùng lũ, học sinh đi học bằng ghe, thuyền
không đảm bảo an toàn.
Trang 12Nguyên nhân liên quan đến CSVC
và ĐKSH tại trường (tiếp)
Bỏng:
• Tiếp xúc với hóa chất, lửa, điện ở phòng thí
nghiệm trong giờ thực hành.
• Nước sôi, thức ăn, dụng cụ trong nhà bếp để
không đúng quy định, ở nơi học sinh có thể chạm tới.
Trang 13Nguyên nhân liên quan đến CSVC
và ĐKSH tại trường (tiếp)
Điện giật do:
• Hệ thống điện trong lớp không an toàn: dây
Trang 14Nguyên nhân liên quan đến CSVC
và ĐKSH tại trường (tiếp)
Trang 15Nguyên nhân liên quan đến CSVC
và ĐKSH tại trường (tiếp)
Vật sắc nhọn: bị vật sắc nhọn đâm, cắt
• Dụng cụ học tập: dao, kéo trong quá trình học
tập hoặc để không đúng nơi quy định trẻ với tới được.
• Mặt và góc bàn ghế nhọn.
Trang 16Nguyên nhân liên quan đến CSVC
và ĐKSH tại trường (tiếp)
Hóc sặc, dị vật đường thở
• Các đồ vật nhỏ như đồng xu, cốc áo, đồ chơi
hoặc hạt nhỏ ở chỗ chơi của trẻ.
• Sặc bột cháo khi cho trẻ ăn.
Trang 17Một số biện pháp phòng ngừa
TNTT tại trường học
Trang 18Giảm thiểu các điểm nguy cơ gây TNTT
• Xây dựng các pano, biển báo, biển cấm, biển
chỉ dẫn tại các nơi nguy hiểm, có nguy cơ cao
gây TNTT.
• Truyền thông phòng chống TNTT bằng nhiều
hình thức khác nhau, lồng ghép trong các buổi
học
Trang 19Phòng ngã
Củng cố cơ sở vật chất của trường:
• Sân trường cần bằng phẳng và không bị trơn
trượt
• Cửa sổ, hành lang, cầu thang phải có tay vịn,
lan can.
• Không cho học sinh học và chơi gần những lớp
học không an toàn như tường nhà, mái ngói, cột nhà cũ có nguy cơ sập xuống Đồng thời
phải cho sửa chữa ngay.
Trang 20Phòng ngã (tiếp)
Củng cố cơ sở vật chất của trường:
• Những cây ở sân trường cần có rào chắn để trẻ
không leo trèo được.
• Bàn ghế hỏng, không chắc chắn phải được sửa
chữa ngay.
• Dụng cụ thể dục thể thao phải chắc chắn, đảm
bảo an toàn
Trang 21Phòng ngừa đánh nhau, bạo lực:
• Giáo dục ý thức cho các em không được gây gổ,
đánh nhau trong trường.
• Không cho các em mang đến trường các vật sắc
nhọn nguy hiểm như dao, súng cao su và các
hung khí
• Xây dựng lớp tự quản, đoàn kết.
Trang 22Phòng ngừa TNGT:
• Trường phải có cổng, hàng rào.
• Trong giờ ra chơi phải đóng cổng, không cho
trẻ chạy ra đường chơi khi trường ở gần
đường.
• Phải có biển báo trường học cho các loại
phương tiện cơ giới ở khu vực gần trường học.
• Hướng dẫn học sinh thực hiện luật an toàn giao
thông.
Trang 24Phòng ngừa đuối nước:
• Trường gần ao hồ, sông suối phải có hàng rào
ngăn cách.
• Bể nước trong trường phải có nắp đậy an toàn.
Trang 25Phòng ngừa điện giật:
• Hệ thống điện trong lớp phải an toàn: không để
dây trần, dây điện hở, bảng điện để cao
• Dụng cụ điện ở phòng thí nghiệm phải đảm bảo
an toàn trước khi cho học sinh thực hành.
Trang 26Phòng ngừa ngộ độc thức ăn:
• Không cho bán quà bánh trong trường.
• Thực phẩm do thức ăn nhà bếp phải có nguồn
gốc rõ ràng, đảm bảo vệ sinh.
• Nước uống phải đảm bảo vệ sinh.
Trang 27Phòng ngừa vật sắc nhọn:
• Dụng cụ học tập như kéo phải để đúng nơi
quy định, sử dụng cẩn thận.
• Mặt, góc bàn ghế phải được mài nhẵn.
• Các ô cửa kính bị vỡ phải được thay ngay
Trang 28Phòng ngừa hóc dị vật:
• Dụng cụ học tập nhỏ: đầu phấn, đầu bút sáp
màu, cúc áo… phải để xa tầm với của trẻ khi
không phải là tiết học.
• Chú ý khi trẻ em không được đùa nghịch gây
mất tập trung, dẫn đến sặc, hóc.
Trang 29Xây dựng THAT – PC TNTT
Trang 30 Đối với trường Mầm non theo thông tư số
13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 về ban hành quy định về xây dựng trường học an toàn- phòng chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non,
Đối với trường trung học phổ thông theo Quyết
định số 4458/QĐ- BGDĐT ngày 22/8/2007 về ban hành quy định xây dựng trường học an toàn, phòng chống TNTT trong trường phổ thông
Trang 31Trường học an toàn
1. Trường có Ban chỉ đạo và có kế hoạch hoạt động
xây dựng Trường học an toàn.
2. Các thầy cô giáo và học sinh được cung cấp những
kiến thức về yếu tố nguy cơ và cách phòng tránh
tai nạn thương tích tại trường.
3 Giảm thiểu được các yếu tố nguy cơ gây thương tích cho trẻ trong nhà trường: trên 80% nguy cơ
được cải tạo/loại bỏ.
4. Trong năm không có học sinh bị tai nạn tại trường
Trang 32Hồ sơ Trường học an toàn
1 Kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích – xây
dựng trường học an toàn theo từng năm.
2 Báo cáo xây dựng trường học an toàn theo từng
năm học.
3 Báo cáo số liệu mắc tai nạn thương tích tại trường
học theo các năm.
4 Sản phẩm truyền thông: pano, biển tuyên truyền
trong nhà trường gồm số lượng, nội dung (có chụp ảnh kèm theo).
5 Bảng kiểm trường học an toàn do nhà trường tự
đánh giá theo từng năm.
Trang 33Hồ sơ Trường học an toàn
6 Công văn đề nghị công nhận trường học an toàn của Ban giám hiệu nhà trường gửi UBND xã
7 Biên bản thẩm định trường học an toàn của UBND
10 Quyết định và giấy chứng nhận trường học an
toàn của UBND huyện.