KHUNG HỢP TÁC QUỐC TẾ CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Tăng Minh Lộc Cục trưởng - Cục Kinh tế hợp tác và PTNT... LỰA CHỌN NỘI DUNG ƯU TIÊN
Trang 1KHUNG HỢP TÁC QUỐC TẾ
CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Tăng Minh Lộc
Cục trưởng - Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
Trang 2LỰA CHỌN NỘI DUNG ƯU TIÊN HỢP TÁC
Hình thức hỗ trợ
- Hỗ trợ kỹ thuật: kinh nghiệm, công nghệ, đào tạo
- Vốn vay: tài trợ một phần/toàn bộ hợp phần trong chương trình MTQG xây dựng NTM ở một số địa
phương hoặc trong phạm vi cả nước, xây dựng những
mô hình mẫu ở một số tỉnh, tạo môi trường thu hút doanh nghiệp đầu tư.
Các lĩnh vực Việt Nam đang gặp khó khăn về
nguồn lực và kinh nghiệm.
Phù hợp với các mục tiêu của nhà tài trợ.
Trang 31 Nâng cao nhận thức và kiến thức xây dựng NTM cho cán bộ các cấp và cộng đồng dân cư các xã
Nội dung triển khai CT Đối tác phát triển tham gia
- Đào tạo cán bộ vận hành chương trình
ở TƯ, tỉnh, huyện.
- Xây dựng bộ tài liệu, cẩm nang xây
dựng NTM vận dụng cho cán bộ chỉ đạo
cấp tỉnh, huyện, xã và cộng đồng dân
cư.
- Tổ chức tuyên truyền, cổ động, tập
huấn kiến thức xây dựng NTM, kiến
thức sống văn minh bằng truyền hình,
phát thanh
- Hỗ trợ kỹ thuật xây dựng tài liệu
- Hỗ trợ kinh phí cho chương trình đào tạo cán bộ vận hành chương trình
và nâng cao kiến thức người dân.
- Hỗ trợ xây dựng chương trình phát thanh, truyền hình (đặc biệt là đưa thông tin đến các vùng địa bàn khó khăn, miền núi, dân tộc)
- Hỗ trợ chương trình đưa internet về nông thôn
NHỮNG VẤN ĐỀ MONG ĐỢI HỢP TÁC
Trang 42 Phát triển cơ sở hạ tầng
Nội dung triển khai CT
- Các công trình xây dựng nhà nước chỉ hỗ trợ một phần: giao thông thôn, bản; đường liên gia; điện; nhà ở; nước sạch; nhà văn hoá thôn, khu thể thao thôn, xã; hệ thống xử lý và tiêu thoát nước thải.
- Vốn cho các vùng ĐBKK (huyện 30a; xã, thôn bản thuộc vùng 135; xã bãi ngang, vùng Tây bắc
và Tây Nam Bộ, Tây nguyên) do vốn nội lực khó huy động.
- Xoá nhà tạm cho hộ dân nông thôn
Trang 52 Phát triển cơ sở hạ tầng
Đối tác phát triển tham gia
- Hỗ trợ xoá toàn bộ nhà tạm.
- Hỗ trợ xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu: giao thông thôn bản (chủ yếu Tây Bắc, Tây nguyên và Tây Nam bộ); nhà máy cấp nước sạch tập trung, thuỷ lợi; nhà sinh hoạt cộng đồng (nhà văn hoá) thôn, bản, khu thể thao thôn, bản…
- Hỗ trợ xây dựng các trường nội trú (có nhà giáo viên) ở vùng cao.
- Hỗ trợ phát triển hệ thống doanh nghiệp đầu tư hạ tầng nông thôn (loại có thể thu hồi vốn qua phí như: điện, chợ, nước sạch, xử lý môi trường…)
Trang 63 Phát triển sản xuất, tăng thu nhập cho người dân
Nội dung triển khai CT
- Cộng đồng xã, thôn lựa chọn lợi thế và xây dựng “mỗi làng
1 nghề”
- Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật sản xuất phù hợp và đồng bộ
- Hỗ trợ người nghèo phát triển sản xuất để thoát nghèo
- Đào tạo bồi dưỡng kiến thức SX, thị trường cho người LĐ NThôn
- Xây dựng các tổ chức kinh tế tự nguyện của nông dân, Trang trại, tổ hợp tác, HTX và phát triển liên kết ND – nhà
KH - các thành phần KT khác trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản hàng hoá
- Phát triển, củng cố các hiệp hội ngành nghề
- Bảo hiểm SX (với một số cây trồng, vật nuôi là hàng hoá chủ lực)
Trang 73 Phát triển sản xuất, tăng thu nhập cho người dân
Đối tác phát triển tham gia
- Hỗ trợ xây dựng làng nghề hoặc giải quyết vấn đề hạ tầng, môi trường làng nghề đã có.
- Hỗ trợ kỹ thuật xây dựng chính sách phát triển liên kết công tư; Xây dựng các mô hình tổ hợp tác, HTX có hiệu quả
- Hỗ trợ chương trình đào tạo nghề nông cho nông dân ( tập huấn, chính sách thúc đẩy phát triển mạng lưới khuyến nông ở xã, thôn, bản).
- Hỗ trợ người nghèo PTSX để thoát nghèo
- Kinh nghiệm xây dựng các hiệp hội nghề nghiệp mạnh
để bảo vệ quyền lợi hội viên với yêu cầu phát triển bền vững trong điều kiện hội nhập.
Trang 84 Chuyển đổi cơ cấu lao động nông thôn
Nội dung triển khai CT
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp – dịch vụ vào nông nghiệp và về nông thôn.
- Đào tạo nghề (chủ yếu cho thanh niên) để đáp ứng chuyển nghề phi nông nghiệp.
- Đào tạo nghề phục vụ xuất khẩu lao động.
Trang 94 Chuyển đổi cơ cấu lao động nông thôn
Đối tác phát triển tham gia
- Hỗ trợ xây dựng các Trung tâm dạy nghề tại các vùng đặc biệt khó khăn.
- Hỗ trợ xúc tiến thương mại, giới thiệu doanh nghiệp đầu tư.
Trang 105 Môi trường nông thôn
Nội dung triển khai CT
- Vệ sinh nơi ở của mỗi hộ (nhà tắm, nhà vệ sinh, bể chứa nước…(hiện trạng 30% )
- Cải tạo, xây dựng hệ thống xử lý nước thải thôn, xóm (hiện trạng 12%).
- Xử lý rác thải nông thôn (hiẹn trạng 20% có đội thu gom rác thải; 28% xã có khu xử lý rác thải tập trung).
- Cấp nước sinh hoạt (hiện trạng 70%)
- Phát triển ao, hồ sinh thái và hệ thống cây xanh công cộng tại làng, xóm.
- Quy hoạch, quản lý nghĩa địa (hiện trạng 10%).
- Xây dựng cơ cấu sản xuất và quy hoạch, bố trí dân cư thích ứng với biến đổi khí hậu
Trang 115 Môi trường nông thôn
Đối tác phát triển tham gia
- Hỗ trợ để cải tạo và phát triển đủ 3 công trình vệ sinh ở các hộ
- Hỗ trợ phát triển hầm biogas (mỗi hộ chăn nuôi đều có sử dụng biogas)
- Hỗ trợ phát triển hệ thống cấp nước sạch tập trung (nhà máy đầu mối và trục ống dẫn đến trung tâm mỗi thôn, bản) chủ yếu ở các xã khó khăn
- Hỗ trợ xử lý rác thải “mỗi xã có khu xử lý rác hợp vệ sinh” chủ yếu ở các xã đồng bằng và ven đô
- Hỗ trợ xây dựng mô hình làng kinh tế - sinh thái (mỗi tỉnh có 1 xã)
- Hỗ trợ về kinh nghiệm quản lý, bảo vệ môi trường xanh – sạch
đẹp ở nông thôn
- Hỗ trợ trong các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu (tác
động đến nông nghiệp, nông thôn)
Trang 126 Văn hoá
Nội dung triển khai CT
- Khôi phục phát triển văn hoá truyền thống tốt đẹp, đặc sắc của mỗi dân tộc, mỗi vùng quê
(thểhiện qua kiến trúc, nghề, ca nhạc)
- Xây dựng phát triển phong trào mỗi người đều tham gia văn nghệ, thể thao.
Trang 136 Văn hoá
Đối tác phát triển tham gia
- Hỗ trợ về xây làng văn hoá đặc trưng của mỗi dân tộc hoặc địa phương (quy hoạch, kiến trúc, xây dựng, cải tạo).
- Hỗ trợ xây dựng mô hình làng thể thao, làng ca
hát ở một số địa phương.
- Kinh nghiệm quản lý phát triển văn hoá truyền
thống miền núi.
Trang 14XIN CÁM ƠN CÁC QUÝ VỊ ĐẠI BIỂU !