M Ở ĐẦU Lý thuyết bài toán biên cho phương trình vi phân thường PTVPT và phương trình vi phân hàm PTVPH ra đời từ thế kỉ 18, song đến nay vẫn được nhiều người quan tâm nhờ các ứng dụng c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-o0o -
Lê Thị Kim Anh
NGHIỆM KHÔNG ÂM CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM BẬC NHẤT
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-o0o -
Lê Thị Kim Anh
NGHIỆM KHÔNG ÂM CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
HÀM BẬC NHẤT
Chuyên ngành : Toán Giải Tích
Mã số : 60 46 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN ANH TUẤN
Thành phố Hồ Chí Minh - 2011
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin kính gửi đến PGS.TS Nguyễn Anh Tuấn lời cám ơn sâu sắc về
sự tận tình giúp đỡ của Thầy đối với tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn cũng như
trong học tập
Xin trân trọng cám ơn Quý Thầy Cô thuộc khoa Toán của trường Đại học Sư phạm
thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt những năm học tập
Xin trân trọng cám ơn Phòng Sau Đại Học trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn tất chương trình học tập và thực hiện luận văn này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình tôi, là chỗ dựa cho tôi về mọi mặt và đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi học tập và hoàn thành luận văn này
Lê Thị Kim Anh
Trang 4M ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 4
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU 6
MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1 VỀ CÁC TẬP Sab(a) VÀ Sab(b) 9
1.1 Giới thiệu bài toán 9
1.2 Kết quả chuẩn bị 9
1.2.1 Định lí 9
1.2.2 Định nghĩa 11
1.2.3 Chú ý 11
1.2.4 Chú ý 11
1.2.5 Chú ý 12
1.3 Các kết quả chính 14
1.3.1 Định lí 14
1.3.2 Hệ quả 15
1.3.3 Chú ý 20
1.3.4 Định lí 25
1.3.5 Định lí 27
1.3.6 Hệ quả 28
1.3.7 Chú ý 28
1.3.8 Định lí 30
1.3.9 Các chú ý 35
1.3.10 Định lí 35
1.3.11 Hệ quả 35
1.3.12 Định lí 39
1.3.13 Định lí 39
1.3.14 Hệ quả 40
1.3.15 Định lí 41
1.3.16 Chú ý 41
1.3.17 Phương trình vi phân hàm với các đối số lệch 41
Trang 5CHƯƠNG II CÁC TIÊU CHUẨN HIỆU QUẢ 56
2.1 Kết quả chuẩn bị 56
2.1.1 Định nghĩa 56
2.1.2 Chú ý 56
2.2 Các kết quả chính 56
2.2.1 Các mệnh đề 56
2.2.2 Bổ đề 59
2.2.3 Định lý 62
2.2.4 Định lý 63
2.2.5 Hệ quả 64
2.2.6 Định lý 65
2.2.7 Định lý 66
2.2.8 Hệ quả 66
2.2.9 Phương trình vi phân với các đối số lệch 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 6Toán tử t0 – Volterra, với t0∈[ ]a b,
Tập các toán tử ∈ L ab sao cho với bất kỳ a1∈[ ]a t, 0 ,
Trang 7M Ở ĐẦU
Lý thuyết bài toán biên cho phương trình vi phân thường (PTVPT) và phương trình
vi phân hàm (PTVPH) ra đời từ thế kỉ 18, song đến nay vẫn được nhiều người quan tâm nhờ các ứng dụng của nó trong các lĩnh vực vật lý, cơ học, kinh tế, nông nghiệp, …
Từ quan điểm đương thời, có thể nói rằng phương pháp giải tích hàm và phương pháp topo là những phương pháp hữu dụng nhất Qua những ứng dụng có tính hệ thống của các phương pháp này, cơ sở lý thuyết về bài toán biên cho một lớp rộng PTVPH đã được xây dựng
Tuy nhiên cho đến tận bây giờ, thực tế bài toán biên cho PTVPH được nghiên cứu với những kết quả chưa có tính hệ thống Việc nghiên cứu về PTVPH có hệ thống luôn gặp nhiều khó khăn ngay cả trong phương trình tuyến tính.Ví dụ, câu hỏi về tính giải được của bài toán biên đơn giản nhất (bài toán giá trị đầu):
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
'
u t =p t u τ t +q t , u a = 0,(với p,q :[a;b]→Rlà hàm khả tích Lebesgue và :[a;b] [a;b]τ → là hàm đo được), không bao giờ trở nên tầm thường như với phương trình vi phân thông thường, có nghĩa là trong trường hợpτ( )t =t, t∈[a; b]
Về phần PTVP thường, một vài kết quả đủ mạnh đã được xây dựng cho bài toán giá trị biên, sử dụng những phương pháp mà cơ sở của nó nằm trong giải tích toán học hiện đại Việc này thể hiện những nỗ lực để điều chỉnh các phương pháp của giải tích toán học trong việc nghiên cứu PTVPH Những năm gần đây nỗ lực này đã thành công trong trường hợp một vài bài toán biên của PTVPH Đặc biệt trong các công trình của I.Kiguradze, P.Buza, R.Hakl… những điều kiện phức tạp về sự tồn tại và duy nhất nghiệm của một lớp rộng bài toán biên cho PTVPH cả tuyến tính lẫn phi tuyến đã được tìm ra
Chính vì những kết quả nhận được trong các nghiên cứu này tôi quyết định sử dụng phương pháp giải tích toán học và các nghiên cứu về bài toán biên của PTVP với những điều chỉnh phù hợp cho PTVPH Phần lớn phương pháp được sử dụng là áp dụng các kĩ thuật về bất đẳng thức vi phân
Trong luận văn này tôi nghiên cứu về vấn đề tồn tại nghiệm không âm của bài toán biên cho phương trình vi phân hàm bậc nhất tuyến tính Bài toán như sau:
Xét sự tồn tại và duy nhất nghiệm không âm u của phương trình :
Trang 8Luận văn gồm 2 chương:
Chương I: Nội dung chính của chương 1 là xây dựng các điều kiện cần và đủ để một toán tử tuyến tính ∈ L ab thuộc tập Sab(a) (hoặc Sab(b)) Trong phần cuối của chương ta áp
dụng các kết quả ở trên cho phương trình vi phân hàm với các đối số lệch
Chương II: Nội dung chính của chương 2 là xây dựng các tiêu chuẩn hiệu quả cho các điều kiện cần và đủ ở chương 1 để một toán tử ∈ L ab thuộc tập S ab( )a (hoặc S ab( )b )
Trang 9CHƯƠNG 1
VỀ CÁC TẬP S ab (a) VÀ S ab (b) 1.1 Giới thiệu bài toán
Xét bài toán tồn tại và duy nhất nghiệm không âm u của phương trình
u t′( ) ( )( ) ( )= u t +q t (1.1) với điều kiện biên
Chứng minh
Trang 10Đặt B=C a b( [ ], , là không gian Banach chứa các phần tử v = (u, c)× 0 ), trong đó
• f là toán tử compact Thật vậy :
Ta chứng minh f(M) là tập compact tương đối nếu M là một tập bị chặn trong B
Suy ra f(M) đồng liên tục đều
Theo định lí Ascoli-Arzela f là toán tử compact
Trang 11• Áp dụng luân phiên Fredholm cho phương trình các toán tử, phương trình
( )
v= f v + có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi phương trình h v= f v( ) chỉ có nghiệm tầm thường, tương đương với bài toán (1.10), (1.20) chỉ có nghiệm tầm thường
1.2.2 Định nghĩa
Theo định lí 1.2.1 ta thấy nếu ∈S ab( )a (hoặc ∈S ab( )b ) thì bài toán (1.1), (1.2) (hoặc (1.1), (1.3)) có nghiệm duy nhất với mọi c∈ và + q∈L a b( [ ], , (hoặc mọi c+) ∈ và −
nghiệm duy nhất, không âm
• Điều kiện cần: Giả sử ∈S ab( )a ta chứng minh rằng với mọi u v, ,∈ C a b( [ ], thỏa )
ba bất đẳng thức (i), (ii), (iii) thì u t( ) ( )≤v t Thật vậy:
Trang 12Đặt w t( )=v t( )−u t( ) Theo (i), (ii), (iii) ta có
( ) ( )( ), [ ],
w t′ ≥ w t t∈ a b và w a( )≥ 0Khi đó dễ dàng thấy ( )w t là nghiệm của bài toán sau:
Bước 1: Chứng minh bài toán (1.1), (1.2) có nghiệm duy nhất
Giả sử u1, u 2 là hai nghiệm của bài toán (1.1), (1.2)
Đặt u=u1, v= , thì , u2 u v thỏa ba bất đẳng thức (i), (ii), (iii) suy ra u t1( )≤u t2( )
Đặt u=u2, v= , thì , u1 u v thỏa ba bất đẳng thức (i), (ii), (iii) suy ra u t2( )≤u t1( )
Do đó u t1( )=u t2( ) Vậy bài toán (1.1), (1.2) có nghiệm duy nhất
Bước 2: Giả sử u 0 là nghiệm của bài toán (1.1), (1.2), ta chứng minh
Trang 13Chứng minh
• Điều kiện cần: Giả sử ∈S ab( )a , ta chứng minh bài toán (1.5) không có nghiệm không
âm khác tầm thường Thật vậy:
Gọi u là nghiệm của bài toán (1.5)
Áp dụng Chú ý 1.2.4 với v t( )≡0, q t( )≡0 ta được ( ) 0u t ≤ với t∈[ ]a b ,
• Điều kiện đủ: Giả sử bài toán (1.5) không có nghiệm không âm khác tầm thường Ta chứng minh ∈S ab( )a theo định nghĩa 1.2.2 Thật vậy:
Bước 1: Gọi u là nghi0 ệm của bài toán thuần nhất (1.10), (1.20) Ta chứng minh
Trang 14Mặt khác từ điều kiện biên u a( )= ta có c v a( )= hay 0 [ ]v −( )a = 0
Như vậy ta thấy [ ]v − là nghiệm của bài toán (1.5)
Bước 1: Ta chứng minh toán (1.10), (1.20) chỉ có nghiệm tầm thường
Giả sử u là nghiệm không tầm thường của bài toán (1.10), (1.20) Do ∈P ab và từ (1.10), (1.20) ta có
γ là hàm liên tục nên tồn tại t*∈(a b, ] sao cho ( )
Trang 15Đặt v t( )=λ γ* ( )t − u t( ), t∈[ ]a b, Rõ ràng:
( ) 0, [ ], , ( ) * ( ) 0, ( )* 0
v t ≥ t∈ a b v a =λ γ a > v t = (1.9)
Từ (1.7), (1.8) và (1.9) ta có v t′( )≥λ γ*( )( )t −( )u ( ) ( )( )t = v t ≥0, t∈[ ]a b, mâu thuẫn với (1.9) Vì vậy bài toán (1.10), (1.20) chỉ có nghiệm tầm thường
Bước 2: Giả sử u 0 là nghiệm của bài toán (1.1), (1.2) với c∈ và +
Trang 1811
Trang 19• Điều kiện α∈( )0,1 trong Hệ quả 1.3.2b) là nghiêm ngặt, ta không thể thay thế bởi điều kiện α∈(0,1] Thật vậy:
Ví dụ 1:
Giả sử α = 1
Lấy p∈L a b( [ ], , thỏa +)
Trang 20toán (1.10), (1.20) Vì vậy theo Định nghĩa 1.2.2 ∉S ab( )a
• Hơn nữa, nếu α = + với 1 ε ε > 0 nhỏ tùy ý thì Hệ quả 1.3.2b) cũng không đúng Thật vậy:
Trang 21Khi đó bài toán (1.10), (1.20) chỉ có nghiệm tầm thường, thật vậy:
Trang 22nên bất đẳng thức (1.15) cũng được thỏa mãn
Tuy nhiên ta thấy hàm số ( ) ( ) , ,[ ]
t a
toán (1.10), (1.20) Vì vậy theo Định nghĩa 1.2.2 ∉S ab( )a
• Hơn nữa, bất đẳng thức (1.14) trong Hệ quả 1.3.2c) cũng không thể thay thế bởi đẳng thức ( )( )1 exp b ( )( )1 1
Trang 23Theo ví dụ 3 ta có bất đẳng thức (1.15) cũng được thỏa mãn và do đó với toán tử được định nghĩa như vậy thì bài toán (1.10), (1.20) chỉ có nghiệm tầm thường
Tuy nhiên ( ) 1 ( )
1
t a
Giả sử u là nghiệm của bài toán (1.1), (1.2) với q∈L a b( [ ], , và c+) ∈ Ta cần chứng +
minh
( ) 0,
+ Nếu c= và 0 q≡/ 0 thì u không thể không dương trên [ ]a b, , thật vậy:
Giả sử u t( )≤ với 0, t∈[ ]a b, thì do − ∈ P ab nên ( )( )u t = − −( )( )u t >0 suy ra
( ) ( )( ) ( ) 0
u t′ = u t +q t > , và do u a( )= ta có 0 u t( )≥ với 0, t∈[ ]a b, (mâu thuẫn)
Vậy bất kỳ trường hợp nào ta cũng có max{u t( ):t∈[ ]a b, }> 0
Giả sử (1.23) không đúng Khi đó tồn tại t0∈( )a b, sao cho
Trang 24Tương tự như trên, vì là toán tử a – Volterra, − ∈ P ab, max{u t( ):t∈[ ]a t, 0 }> , và 0
0< < +∞ nên λ tồn tại t1∈[ ]a t, 0 sao cho v t( )1 = 0 (1.25) Điều này rõ ràng là
Nhưng do (1.21) và (1.24) dẫn đến mâu thuẫn 0<v t( )0 ≤ 0
Vậy u t( )≥ với 0, t∈[ ]a b, Suy ra ∈S ab( )a
1.3.5 Định lí
( )( )1 1
b a
Giả sử u là nghiệm của bài toán (1.1), (1.2) với q∈L a b( [ ], , và c+) ∈ Ta cần chứng +
minh u t( )≥ với 0, ∀ ∈t [ ]a b, Thật vậy:
Giả sử ngược lại là tồn tại t*∈(a b, ]thỏa
Trang 25Lấy tích phân hai vế của (1.1) từ *
t đến t*, kết hợp với (1.27), (1.29), (1.30), giả thiết
Trang 26Giả sử u là nghiệm của bài toán (1.1), (1.2) với q∈L a b( [ ], , và c+) ∈ Ta cần chứng +
minh u t( )≥ với 0, ∀ ∈t [ ]a b, Thật vậy:
*
* 0
Trang 27Đặt
( ) ( )exp ( )( )1
t a
∫ , t∈[ ]a b, (1.38) Thì w a( )= , và từ (1.35) ta suy ra c
( )( ) ( ) ( ) ( )( ) ( )( ) ( ( ) ) ( ) ( )( ) ( )( ) 0( )
Dễ dàng thấy rằng − ∈ P ab, là một toán tử a – Volterra Thật vậy:
+ Do − ∈ P ab, là toán tử a - Volterra nên lấy v∈C a b( [ ], , thì +)
+ Do là toán tử a - Volterra nên là một toán tử a – Volterra
Suy ra ∈ −P ab, là toán tử a-Vollterra
với
( )( ) exp ( )( )1 ( )( )
t a
Trang 28, ,
0, ,
t a
Trang 29t b
∫ Hiển nhiên, vì là toán tử a – Volterra, nên hàm
( ) 1 ( ) , [ ],
t
a
Trang 30là nghiệm duy nhất của bài toán u t′( ) ( )( ) ( )= u t , 1u a = Mặt khác, u b( )= − < Vì ε 0vậy, ∉S ab( )a
• Ví dụ 2 cũng cho ta thấy điều kiện (1.31) trong Hệ quả 1.3.6 cũng không thể thay thế bởi điều kiện ( )( )1 exp ( )( )1 1
Để chứng minh ∈S ab( )a ta cần chứng minh nghiệm của bài toán (1.1), (1.2) không
âm và bài toán thuần nhất (1.10), (1.20) chỉ có nghiệm tầm thường
• Bước 1: Chứng minh nghiệm của bài toán (1.1), (1.2) không âm
Giả sử u là nghiệm của bài toán (1.1), (1.2) với q∈L a b( [ ], , , c+) ∈ và v là nghiệm +
của bài toán
Trang 31Từ (1.43) suy ra u t( )≥ với 0, ∀ ∈t [ ]a b,
• Bước 2: Chứng minh bài toán thuần nhất (1.10), (1.20) chỉ có nghiệm tầm thường Thật
vậy, giả sử u là nghiệm của bài toán (1.10), (1.20) Vì − cũng là nghiệm của (1.1u 0), (1.20) nên cùng với kết quả trên ta có:
• Giả thiết 0∈S ab( )a ,− ∈1 S ab( )a trong Định lí 1.3.8 không thể thay thế bởi giả thiết
(1−ε)0∈S ab( )a ,− ∈1 S ab( )a với ε > tùy ý0 Thật vậy:
Trang 32( ) ( )( ) ( ) ( ( )( ) ( )( ) )
( ) ( ( ) ( ) ( ) ( ) )
b b a a b a
Suy ra bài toán u t′( ) ( )( ) ( )= u t , 1u a = với = 0− có nghiệm duy nhất là u 1
Mặt khác, tích phân hai vế u t′( ) ( )( )= u t từ a tới b ta có :
( ) ( )( ) ( ) ( ( )( ) ( )( ) )
a b
a
εε
∫
∫
Trang 33nghiệm tầm thường Nên bài toán u t′( ) ( )( ) ( )= u t , 1u a = có nghiệm duy nhất là u
Mặt khác, tích phân hai vế u t′( ) ( )( )= u t từ a tới b ta có:
Trang 34( ) ( )( ) ( ) ( ( )( ) ( )( ) )
a b
a b
a b a
và ϕ là một thu hẹp của toán tử ψ trong không gian C a b( [ ], , )
Nghĩa là, nếu u∈ C a b( [ ], ; thỏa bất đẳng thức )
( ) ( )( ), ,[ ]
Trang 35Hơn nữa, nếu v∈ C a b( [ ], , thỏa bất đẳng thức (1.46) thì hàm ) u t( )=ϕ( )( )v t , ,t∈[ ]a b
thỏa bất đẳng thức (1.45) và u a( )= thì 0 v b( )= nên theo Chú ý 1.2.5 ta có 0
Trang 36b) T ồn tại một số nguyên không âm k, một số tự nhiên m>k, và một số thực α∈( )0,1 sao cho
Vậy là toán tử b – Volterra
Tương tự ta cũng có nếu là toán tử b – Volterra thì là toán tử a – Volterra
a) Vì là toán tử b – Volterra nên theo chứng minh trên là toán tử a – Volterra
Mặt khác từ (1.47) ta có − ∈ P ab thì ∈P ab
Do đó từ Hệ quả 1.3.2 suy ra ∈S ab( )a
Vậy theo Chú ý 1.3.9.2 ∈S ( )b
Trang 39( )( ) ( )( ) ( ( ) ) ( ) ( )( ) ( )( ) ( ) ( )( ) ( )( )
11
Vì ∈P ab, là toán tử b – Volterra nên ˆ− ∈ P ab và ˆ là toán tử a – Volterra
Mặt khác, theo giả thiết ta có :
Trang 40Nên ˆ− ∈ P ab, ˆ là toán tử a – Volterra và
và ∈P ab, là toán tử b – Volterra thì ˆ− ∈ P ab, ˆ là toán tử a – Volterra
Mặt khác khi đó giả thiết ( )( ) ( )( )
Trang 411.3.17 P hương trình vi phân hàm với các đối số lệch
Áp dụng các Định lí 1.3.1 - 1.3.15 cho phương trình vi phân với các đối số lệch ta có kết quả sau
Trang 43( )
( ) ( ) ( )( ) ( )( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )( ) ( )( )
( ) ( ) ( )( ) ( )( ) ( )( ) ( ) ( )( ) ( ) ( )( ) ( )( ) ( )( ) ( ) ( )( ) ( ) ( )( ) ( ) ( )( ) ( ) ( ) ( )( ) ( ) ( ) ( ) ( ( ) ) ( )( ) [ ]
0 0
0
11
p s ds
τ
δ
λ εδ
Trang 441.3.17.2 Chú ý
• Điều kiện α∈( )0,1 trong Định lí 1.3.17.1a) là nghiêm ngặt, định lí sẽ không còn đúng khi α = hay 1 α = + 1 ε với ε > 0 nhỏ tùy ý Để thấy được điều này ta có thể xem các ví dụ
1 và ví dụ 2 ở Chú ý 1.3.3 với là toán tử được định nghĩa ( )( )v t = p t v( ) ( )τ( )t
• Bất đẳng thức (1.55) trong Định lí 1.3.17.1b) không thể thay thế bởi đẳng thức
( ) ( ) ( ) ( ) exp bp( ) 1
s t
này ta có thể xem các ví dụ 3 và ví dụ 4 ở Chú ý 1.3.3 với , là toán tử được định nghĩa
Trang 450 0
0
11
x
b a
x x
g s ds
δ
η εδ
Trang 46hoặc (1.62) hoặc (1.63) trong Định lí 1.3.17.3 Thì toán tử được định nghĩa
Từ giả thiết và theo Định lí 1.3.17.1 ta có 0∈S ab( )a
Từ giả thiết và theo Định lí 1.3.17.3 ta có − ∈1 S ab( )a
Trang 48t huộc tập S ab( )b
Chứng minh
Định lí này được suy ra từ Định lí 1.3.17.5 và Chú ý 1.3.9.2
Trang 49CHƯƠNG II CÁC TIÊU CHUẨN HIỆU QUẢ
Trong chương 2 này chúng ta sẽ xét các tiêu chuẩn hiệu quả cho các điều kiện cần và đủ ở chương 1 để một toán tử ∈ L ab thuộc tập S ab( )a (hoặc S ab( )b )
Trang 50• Giả sử ∈P abSab theo Định nghĩa 2.1.1 phương trình (0.10) có một nghiệm dương γ
Khi đó theo Định lí 1.3.1 suy ra ∈S ab( )a Vì vậy P abSab ⊆P ab S ab( )a