1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở việt nam

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 396,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khái niệm CNH được đưa ra trong Đại hội Đảng lần thứ 13 của Việt Nam: Kế thừa có chọn lọc và phát triển những tri thức của văn minh nhân loại về công nghiệp hoá vào điều kiện lịch sử c

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

- 

BÀI TẬP GIỮA KỲ HỌC PHẦN

KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN

Đề bài: Nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

Giảng viên : TS Vũ Thị Thu Hương

Học phần : Kinh tế chính trị Mác-Lênin

Mã h c phầần ọ : PEC1008 10

Nhóm thực hiện : Nhóm 8

Hà Nội – 11/2021

Trang 2

M C L C Ụ Ụ

[L I M ĐẦẦU] Ờ Ở iii

[N I DUNG] Ộ 1

1 Khái quát vềầ công nghi p hóa, hi n đ i hóa và các cu c Cách m ng công ệ ệ ạ ộ ạ nghi p ệ 1

1.1 Khái quát vềề công nghi p hóa, hi n đ i hóa ệ ệ ạ 1

1.2 Khái quát vềề CMCN 3

2 Tính tầất yềấu c a công nghi p hoá, hi n đ i hoá Vi t Nam ủ ệ ệ ạ ở ệ 8

2.1.Đôối v i giai đo n 1 – Th i kỳ Tr ớ ạ ờ ướ c Đ i m i ổ ớ (1960-1986) 8

2.2.Đôối v i giai đo n 2 – Th i kỳ Đ i m i ớ ạ ờ ổ ớ (1986- nay) 9

3 Đ c đi m c a Công nghi p hóa - Hi n đ i hóa Vi t Nam ặ ể ủ ệ ệ ạ ở ệ 13

TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả 15

BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM………16

Trang 3

[LỜI MỞ ĐẦU]

L i đầầu tên, em xin g i l i c m n đêến Trờ ử ờ ả ơ ường Đ i h c Khoa h c Xã h i và ạ ọ ọ ộ Nhần văn vì đã đ a h c phầần “Kinh têế chính tr ” vào chư ọ ị ương trình h c c a sinh ọ ủ viên Sau m t th i gian h c t p lý thuyêết, cùng v i quá trình nghiên c u tài li u, ộ ờ ọ ậ ớ ứ ệ nhóm tám chúng em đã thu ho ch đạ ược thêm nhiêầu kiêến th c b ích ứ ổ

Đ c bi t, em xin g i l i c m n sầu săếc đêến ặ ệ ử ờ ả ơ TS Vũ Th Thu H ị ươ ng Nh ờ

nh ng bài gi ng c a cô, chúng em đã có c h i hi u kyỹ h n vêầ n i dung c a môn ữ ả ủ ơ ộ ể ơ ộ ủ

h c, t đó áp d ng vào bài t p gi a kỳ c a nhóm.ọ ừ ụ ậ ữ ủ

Trong th i gian h c t p, chúng em đã rầết côế găếng đ hoàn thành bài t p này.ờ ọ ậ ể ậ Tuy nhiên, do năng l c và kinh nghi m th c têế c a chúng em còn h n chêế, nên ự ệ ự ủ ạ không th tránh kh i nh ng thiêếu sót Em kính mong cô giúp đ , góp ý đ bài t p ể ỏ ữ ỡ ể ậ

gi a kỳ này đữ ược hoàn thi n h n.ệ ơ

Em xin chân thành c m n! ả ơ

Trang 4

[NỘI DUNG]

1 Khái quát về công nghiệp hóa, hiện đại hóa và các cuộc Cách mạng công nghiệp.

1.1 Khái quát về công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Từ cuối thế kỷ thứ XVIII đến nay, trong lịch sử đã diễn ra các loại công

nghiệp hoá khác nhau: Công nghiệp hoá tư bản chủ nghĩa và công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa Các loại công nghiệp hoá này, xét về mặt lực lượng sản xuất, khoa học và công nghệ là giống nhau Song, chúng có sự khác nhau về mục đích, về phương thức tiến hành, về sự chi phối của quan hệ sản xuất thống trị Công nghiệp hoá diễn ra ở các nước khác nhau, vào những thời điểm lịch sử khác nhau, trong những điều kiện kinh tế - xã hội không giống nhau, do vậy nội dung khái niệm có

sự khác biệt

● Khái niệm “Công nghiệp hóa”

- Khái niệm chung:

Theo nghĩa chung, khái quát nhất, công nghiệp hoá là quá trình biến một nước có nền kinh tế lạc hậu thành một nước công nghiệp

- Khái niệm CNH được đưa ra trong Đại hội Đảng lần thứ 13 của Việt Nam:

Kế thừa có chọn lọc và phát triển những tri thức của văn minh nhân loại về công nghiệp hoá vào điều kiện lịch sử cụ thể của nước ta hiện nay, Đảng ta nêu ra quan

niệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa như sau: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là

quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch

vụ và quản lý kinh tế - xã hội, từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp

Trang 5

tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao”.

● Quá trình Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa ở Nước ta

- Quá trình CNH-HĐH:

Quan niệm nêu trên cho thấy, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta phải kết hợp chặt chẽ hai nội dung công nghiệp hoá và hiện đại hoá trong quá trình phát triển Quá trình ấy, không chỉ đơn thuần phát triển công nghiệp mà còn phải thực hiện chuyển dịch cơ cấu trong từng ngành, từng lĩnh vực và toàn bộ nền kinh

tế quốc dân theo hướng kỹ thuật và công nghệ hiện đại Quá trình ấy không chỉ tuần tự trải qua các bước cơ giới hoá, tự động hoá, tin học hoá, mà còn sử dụng kết hợp kỹ thuật thủ công truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu có thể và mang tính quyết định

- Kết hợp Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa song hành cùng tiến trình phát triển của Đất nước:

Nước ta phải kết hợp chặt chẽ hai nội dung công nghiệp hoá và hiện đại hoá trong quá trình phát triển tức là CNH phải gắn với HĐH chứ không phải là CNH tách rời, chúng ta không thực hiện công nghiệp hóa xong rồi mới tiến hành HĐH, mà chúng ta thực hiện gắn liền 2 nội dung CNH HĐH

Ví dụ 1: Trong lĩnh vực nông nghiệp, Nếu chỉ đặt ra mục tiêu CNH nông nghiệp,

tức là đem máy móc vào sản xuất nông nghiệp vậy thì chưa đủ, và có thể bị lạc hậu

so với thế giới bởi các nước phát triển họ đã từng bước hiện đại hóa máy móc sản xuất nông nghiệp, những máy móc hiện đại dựa trên thành tựu khoa học công nghệ cao, tin học hóa, tự động hóa được áp dụng, mang lại năng suất cao vì vậy để tránh tụt hậu chúng ta phải gắn liền CNH HĐH nông nghiệp áp dụng máy móc để công nghiệp hóa nhưng máy móc đó phải có tính hiện đại, có tính thời đại

Trang 6

Ví dụ 2: Về mục tiêu trong An Ninh, Quốc phòng, chúng ta phải từng bước hiện đại

hóa quân đội để bắt kịp với trình độ thế giới, có như vậy chúng ta mới có khả năng bảo vệ được bờ cõi

1.2 Khái quát về CMCN

● Khái niệm về CMCN

CMCN là những bước phát triển nhảy vọt về chất trình độ của tư liệu lao động trên

cơ sở những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ trong quá trình phát triển của nhân loại kéo theo sự thay đổi căn bản về phân công lao động XH cũng như tạo bước phát triển năng suất lao động cao hơn hẳn nhờ áp dụng 1 cách phổ biến những tính năng mới trong kỹ thuật – công nghệ đó vào đời sống xã hội

● Khái quát về lịch sử của các cuộc CMCN

Trong lịch sử, loài người đã trải qua 3 cuộc CMCN và đang bắt đầu cuộc CMCN lần thứ 4:

- CMCN lần thứ 1 khởi phát từ nước Anh, bắt đầu từ giữa TK XVIII đến giữa TK XIX Nội dung cơ bản là chuyển từ lao động thủ công thành lao động sử dụng máy móc, thực hiện cơ giới hóa sản xuất bằng việc sử dụng năng lượng nước và hơi nước C.Mác đã khái quát tính quy luật của CMCN lần thứ 1 qua 3 giai đoạn phát triển là: hiệp tác giản đơn, công trường thủ công và đại công nghiệp

- CMCN lần thứ 2 diễn ra từ nửa cuối TK XIX đến đầu TK XX Nội dung được thể hiện ở việc sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, để tạo ra các dây chuyền

Trang 7

sản xuất có tính chuyên môn hóa cao, chuyển nền sản xuất cơ khí sang nền sản xuất điện – cơ khí và sang giai đoạn tự động hóa cục bộ trong sản xuất

- CMCN lần thứ 3 bắt đầu từ khoảng những năm đầu thập niên 60 của TK XX đến cuối TK XX Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng này là sự xuất hiện công nghệ thông tin, tự động hóa sản xuất Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3 đã đưa tới những tiến bộ kỹ thuật, công nghệ nổi bật trong giai đoạn này là: hệ thống mạng, máy tính cá nhân, thiết bị điện tử sử dụng công nghệ số và robot công nghiệp

- CMCN lần thứ 4 được đề cập lần đầu tiên tại Hội chợ triển lãm công nghệ Hannover (CHLB Đức) năm 2011 CMCN lần thứ 4 đc hình thành trên cơ sở cuộc

CM số, gắn với sự phát triển và phổ biến của internet kết nối vạn vật với nhau (Internet of Things – IoT) CMCN lần thứ 4 có biểu hiện đặc trưng là sự xuất hiện các công nghệ mới có tính chất đột phá về chất như trí tuệ nhân tạo, big data, in 3D

Như vậy, mỗi cuộc CMCN xuất hiện có những nội dung cốt lõi, phát triển nhảy vọt về tư liệu lao động Sự phát triển của tư liệu lao động đã thúc đẩy sự phát triển của văn minh nhân loại Theo nghĩa đó, vai trò của cách mạng công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong thúc đẩy phát triển

● Vai trò của CMCN đối với phát triển

Một là, thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất

- Các cuộc CMCN có những tác động vô cùng to lớn đến sự phát triển lực lượng sản xuất của các quốc gia, đồng thời, tác động mạnh mẽ tới quá trình điều chỉnh cấu trúc và vai trò của các nhân tố trong lực lượng sản xuất xã hội

Trang 8

- Về tư liệu lao động, từ chỗ máy móc ra đời thay thế cho lao động thủ công cho đến sự ra đời của máy tính điện tử, chuyển nền sản xuất sang giai đoạn tự động hóa, tài sản cố định thường xuyên được đổi mới, quá trình tập trung hóa sản xuất được đẩy nhanh

- CMCN có vai trò to lớn trong phát triển nguồn nhân lực Cuộc CMCN lần thứ nhất đã hình thành 2 giai cấp cơ bản trong xã hội là tư sản và vô sản

- Về đối tượng lao động, CMCN đã đưa sản xuất của con người vượt quá những giới hạn về tài nguyên thiên nhiên cũng như sự phụ thuộc của sản xuất vào các nguồn năng lượng truyền thống

- Thành tựu của các cuộc CMCN tạo điều kiện để các nước tiên tiến tiếp tục đi xa hơn trong phát triển khoa học – công nghệ và ứng dụng các thành tựu khoa học – công nghệ tiên tiến vào sản xuất và đời sống Đồng thời, tạo cơ hội cho các nước đang và kém phát triển tiếp cận với những thành tựu mới của khoa học – công nghệ; thực hiện CNH – HDH để bứt phá, rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển với các nước đi trước

- CMCN tạo cơ hội cho các nước phát triển nhiều ngành kinh tế và những ngành mới thông qua mở rộng ứng dụng những thành tựu về công nghệ thông tin, công nghệ số, công nghệ điều khiển, công nghệ sinh học

Hai là, thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất.

- Trước hết là sự biến đổi về sở hữu tư liệu sản xuất Ngay từ cuộc CMCN lần thứ nhất, nền sản xuất lớn ra đời thay thế dần cho sản xuất nhỏ, khép kín, phân tán Quá trình tích tụ và tập trung tư bản dưới tác động của quy luật giá trị thặng dư và cạnh tranh gay gắt đã đẻ ra những xí nghiệp có quy mô lớn

Trang 9

- Cuộc CMCN lần thứ 2 đã nâng cao hơn nữa năng suất lao động, tiếp tục thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ, từ nông nghiệp sang công nghiệp – dịch vụ, thương mại; đồng thời dẫn đến quá trình

đô thị hóa, chuyển dịch dân cư từ nông thôn sang thành thị

- CMCN cũng đặt ra những yêu cầu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập kinh tế quốc tế và trao đổi thành tựu khoa học – công nghệ giữa các nước CMCN làm cho lĩnh vực tổ chức, quản lý kinh doanh cũng có

sự thay đổi to lớn

- Trong lĩnh vực phân phối, CMCN nhất là CMCN lần thứ 4 đã thúc đẩy nâng cao năng suất lao động, làm giảm chi phí sản xuất, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của người dân CMCN lần thứ 4 giúp cho việc phân phối tiêu dùng trở nên dễ dàng và nhanh chóng, làm thay đổi đời sống xã hội của con người Tuy nhiên, nó lại có tác động tiêu cực đến việc làm và thu nhập Nạn thất nghiệp và phân hóa thu nhập gay gắt hơn, buộc các nước phải điều chỉnh chính sách phân phối thu nhập và

an sinh xã hội

CMCN tạo điều kiện để tiếp thu, trao đổi kinh nghiệm tổ chức, quản lý kinh tế

-xã hội giữa các nước Thông qua đó, các nước lạc hậu có thể rút ra những bài học kinh nghiệm của các nước đi trước để hạn chế những sai lầm, thất bại trong quá trình phát triển

- CMCN cũng tạo điều kiện cho các nước mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, huy động cao nhất các nguồn lực bên ngoài cho phát triển, từng bước tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, tạo khả năng biến đổi các hệ thống sản xuất, quản lý, quản trị kinh tế và doanh nghiệp; phát triển những mô hình kinh doanh mới, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế và các doanh nghiệp

Trang 10

Ba là, thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển

- CMCN làm cho sản xuất xã hội có những bước phát triển nhảy vọt, đặc biệt là cuộc CMCN lần thứ 3 và thứ 4

- Công nghệ kỹ thuật số và internet đã kết nối tất cả mọi người với nhau, thị trường được mở rộng và dần hình thành một “thế giới phẳng”

- Thành tựu khoa học mang tính đột phá của CMCN lần thứ 3 đã tạo điều kiện để chuyển biến các nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức

- Phương thức quản trị, điều hành của chính phủ cũng có sự thay đổi nhanh chóng

để thích ứng với sự phát triển của công nghệ mới, hình thành hệ thống tin học hóa trong quản lý và “chính phủ điện tử”

- CMCN lần thứ 4 cũng tác động mạnh mẽ đến phương thức quản trị và điều hành của doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải thay đổi cách thức thiết kế, tiếp thị và cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo cách mới, bắt nhịp với không gian số

- Việc phát triển và phổ biến công nghệ thông tin cũng đặt ra nhiều vấn đề an ninh mạng, về bảo mật thông tin và dữ liệu đối với chính phủ, doanh nghiệp và người dân

- Cuộc CMCN lần thứ 4 cũng đang đặt ra những thách thức vô cùng lớn với các doanh nghiệp khi làn sóng đổi mới công nghệ tốc độ cao song hành với hội nhập

và tự do hóa thương mại toàn cầu buộc các doanh nghiệp phải thích ứng với vai trò của CMCN lần thứ 4

- Những lĩnh vực chịu tác động mạnh của cuộc CMCN lần thứ 4 bao gồm: lĩnh vực bán lẻ, ngành sản xuất phương tiện vận chuyển, các nhà máy sản xuất, lĩnh vực

Trang 11

nhà ở, lĩnh vực văn phòng, nơi làm việc, các thành phố, môi trường sống của con người, nguồn nhân lực

- CMCN lần thứ 4 sẽ có sự hợp nhất về công nghệ, từ đó, xóa bỏ ranh giới giữa các lĩnh vực kỹ thuật số, vật lý và sinh học

- Những tác động mang tính tích cực nêu trên của CMCN lần thứ 4 đang đặt ra nhiều cơ hội cũng như thách thức Thách thức lớn nhất là khoảng cách phát triển về lực lượng sản xuất mà các quốc gia phải đối diện

2 Tính tất yếu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam

2.1 Khái quát công nghiệp hóa ở Việt Nam

Quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam được chia làm 2 giai đoạn : Thời kỳ trước đổi mới (từ 1960-1986) và thời kỳ Đổi mới (1986 – nay)

Đối với giai đoạn 1 – Thời kỳ Trước Đổi mới (1960-1986)

Nhìn lại lịch sử, Sau khi ký kết hiệp định Giơnevo năm 1954, Pháp rút quân khỏi Việt Nam đất nước chúng ta tạm chia cắt làm 2 miền Miền Bắc xây dựng CNXH còn Miền Nam ngay sau đó bị Mỹ xâm lược, trở thành thuộc địa kiểu mới Tại thời điểm đó, khái niệm CNH không còn là mới mẻ đối với quốc tế, vì rất nhiều quốc gia đã thực hiện CNH thành công Miền Bắc Việt Nam độc lập, đứng trước câu hỏi

sẽ lựa chọn mô hình CNH nào để phát triển đây? Mô hình CNH cổ điển, CHN kiểu Liên Xô hay CNH của các nước công nghiệp mới

Sau năm 1954, Liên Xô và Trung Quốc tiếp tục ủng hộ cuộc kháng chiến chống

Mỹ ở Việt Nam Việt Nam được coi là mắt xích quan trọng trong hệ thống các

Trang 12

nước XHCN bấy giờ Và tất nhiên, Đảng đã quyết định chọn lựa con đường CNH XHCN kiểu Liên Xô, tại Đại hội III Tháng 9/1960 Mục đích CNH để thực hiện 2 mục tiêu chiến lược : Vừa xây dựng CNXH (ở Miền Bắc) vừa kháng chiến chống

Mỹ (ở Miền Nam) giành độc lập dân tộc

Nội dung cơ bản Mô hình CNH nước ta giai đoạn này là “Ưu tiên phát triển Công nghiệp nặng” như công nghiệp điện lực, công nghiệp gang thép, công nghiệp chế tạo máy… [Đại hội III (1960), Đại hội IV (1976)] Trong giai đoạn đó, chúng ta cũng đã nhận được sự giúp đỡ của nước ngoài trong hệ thống các nước XHCN, Miền Bắc dồn toàn lực để đẩy nhanh CNH XHCN

Tuy nhiên, trong điều kiện chiến tranh kéo dài, đường lối “Ưu tiên phát triển CN nặng” kiểu Liên Xô lại không phù hợp với đặc điểm, điều kiện tình hình ở Việt Nam, nên mô hình CNH XHCN kiểu Liên Xô không thể giúp Việt Nam trở thành nước Công nghiệp như mong đợi, trái lại, nền kinh tế còn lâm vào khủng hoảng sâu sắc

Đối với giai đoạn 2 – Thời kỳ Đổi mới (1986- nay)

Trước khủng hoảng kinh tế kéo dài, nhận thức lại con đường Công nghiệp hóa, tại Đại hội VI (1986), Đảng đã quyết định điều chỉnh chiến lược Lúc này, thay vì « ưu tiên phát triển Công nghiệp nặng » , chúng ta chuyển hướng xác định CNH phải thực hiện qua nhiều giai đoạn, mà giai đoạn đầu cần tập trung vào nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, để đẩy lùi khủng hoảng kinh tế, giai đoạn sau là đẩy mạnh công nghiệp, nâng cao tỷ trọng của ngành công nghiệp Đây được coi là sự điều chỉnh chiến lược quan trọng bởi, rõ ràng, chiến lược Công nghiệp hóa kiểu Liên Xô « ưu tiên phát triển CN nặng » không phù hợp với đặc

Ngày đăng: 18/04/2022, 16:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM - Nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở việt nam
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w