“Quản trị chuỗi cung ứng là t^p hợp nh_ng phư`ng thức sa dbng một cách tcch hợp và hiệu quả nhà cung cdp, nhà sản xudt, hệ thống kho bãi và các caa hàng nhfm phgn phối hàng hha được sản
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐHQGHN KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
==============================
BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
MÃ HỌC PHẦN: INE3081
Đề tài: Phân tích Chiến lược Qun tr sn xut tại CANIFA
thuộc lĩnh vực/ngành hàng Sn xut quần áo
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hải Yến
Mã sinh viên: 18050636
Giảng viên hướng dẫn: Ths Phạm Thị Phượng
Năm học: 2020 – 2021
Hà Nội, 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
1 Khái quát về mô hình Chuỗi cung ứng của CANIFA 2
1.1 Giới thiệu chung về CANIFA 2
1.2 Chuỗi cung ứng của CANIFA 2
2 Cơ sở lý luận về chiến lược Push-Pull 3
2.1 Hệ thống chiến lược Push (đẩy) 3
2.2 Hệ thống chiến lược Pull (kéo) 4
2.3 Hệ thống chiến lược Push-Pull/Pull-Push 5
2.4 Các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn chiến lược Push-Pull của doanh nghiệp 7
3 Phân tích về chiến lược của CANIFA đã áp dụng mô hình quản trị sản xuất Push-Pull 7
4 Đánh giá hiệu quả chiến lược của CANIFA (Có thể đưa các đề xuất giúp cải thiện, nâng cao hiệu quả chiến lược) 9
3.1 Thành công 9
3.2 Hạn chế 10
KẾT LUẬN 11
TÀI LIỆU THAM KHẢO 12
Trang 3MỞ ĐẦU
Chuỗi cung ứng và Quản trị chuỗi cung ứng chYc hZn không c[n là một khái niệm xa lạ đối với hoạt động của mỗi doanh nghiệp “Quản trị chuỗi cung ứng là t^p hợp nh_ng phư`ng thức sa dbng một cách tcch hợp và hiệu quả nhà cung cdp, nhà sản xudt, hệ thống kho bãi và các caa hàng nhfm phgn phối hàng hha được sản xudt đến đing địa đijm, đing lic với đing yêu cku về chdt lượng, với mbc đcch giảm thiju chi phc toàn hệ thống trong khi vẫn thla mãn nh_ng yêu cku về mức độ phbc vb”
Quản trị chuỗi cung ứng là một điều vô cùng quan trọng đối với mỗi công
ty đang hoạt động kinh doanh Trong đh, quản trị sản xudt ch thj thay nhanh chhng cách thức của các công ty Nếu doanh nghiệp ch thj quản trị sản xudt thành công thì doanh nghiệp sẽ ch khả năng đem lại doanh thu cao, lợi nhu^n cao, tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp và thu hit được nhiều khách hàng tiềm năng
Thực tế cho thdy, một doanh nghiệp ch hoạt động hiệu quả hay không đều phb thuộc vào cách mà họ quản trị chuỗi cung ứng của mình Việc quản trị hiệu quả chuỗi cung ứng giip doanh nghiệp giảm chi phc v^n hành, tăng chdt lượng sản phẩm, ngng cao vị thế tài chcnh crng như tăng sự tcn nhiệm đối với khách hàng Ngoài ra, việc quản trị tốt chuỗi cung ứng c[n giip cho nền công nghiệp nước nhà gia nh^p chuỗi cung ứng sản xudt toàn cku phát trijn thị trưsng tiêu thb toàn thế giới Điều này đ[i hli doanh nghiệp phải quan tgm sgu sYc đến toàn bộ d[ng dịch chuyjn nguyên v^t liệu cách thức thiết kế, đhng ghi sản phẩm và dịch vb của nhà cung cdp, cách thức v^n chuyjn bảo quản sản phẩm hoàn thiện và điều mà ngưsi tiêu dùng yêu cku, đuc biệt với ngành công nghiệp may đang phát trijn như hiện nay
Nh^n thức được như vgy, em lựa chọn đề tài “Phân tích Chiến lược Quản trị sản xuất của CANIFA thuộc lĩnh vực sản xuất quần áo” làm bài t^p lớn kết thic
môn học phkn Quản trị chuỗi cung ứng với mong muốn v^n dbng được nh_ng kiến thức đã tcch lry và tìm hiju được nhfm nghiên cứu chiến lược quản trị sản xudt của công ty thực tế diễn ra như thế nào
Trang 4NỘI DUNG
1 Khái quát về mô hình Chuỗi cung ứng của CANIFA
1.1 Giới thiệu chung về CANIFA
CANIFA là d[ng thsi trang xudt hiện trên thị trưsng vào năm 2001, là thư`ng hiệu của ngưsi Việt được kế thừa từ Canishop – một c` sở kinh doanh được thành l^p
ở Cộng h[a Séc do công ty Cổ phkn TM&DV Hoàng Dư`ng (được thành l^p vào năm
1997, ban đku hoạt động trong lĩnh vực sản xudt hàng thsi trang xudt khẩu với các sản phẩm chủ yếu làm từ len và sợi)
Lựa chọn khác biệt cùng định hướng xgy dựng thư`ng hiệu bài bản đã giip CANIFA nhanh chhng ldy được thiện cảm của ngưsi tiêu dùng, đj từ đh mở rộng ra các nhhm sản phẩm khác vô cùng đa dạng dành cho tdt cả mọi đối tượng Từ hai caa hàng đku tiên ở Hà Nội, sau gkn 20 năm, CANIFA đã mở rộng với số lượng gkn 100 caa hàng trên 24 tỉnh thành toàn Việt Nam
1.2 Chuỗi cung ứng của CANIFA
Trang 5Hình 1 Mô hình chuỗi cung ứng của CANIFA
2 Cơ sở lý luận về chiến lược Push-Pull
Quản trị sản xuất (Production Management) là tgp hợp gồm các hoạt động
như là việc l^p kế hoạch, điều phối, giám sát, kijm soát và ra quyết định liên quan đến các nguồn lực và đku ra của quá trình sản xudt nhfm thực hiện các mbc tiêu phát trijn
mà doanh nghiệp đã xác định Nh thưsng áp dbng cho các chức năng tổ chức phb trách toàn bộ hoạt động sản xudt, bao gồm khối lượng, chi phc và chdt lượng liên quan đến ching
Xu hướng trong quản trị sản xudt kinh doanh hiện nay là phải tinh gọn, đing lic, tránh chs đợi đj lãng phc Đh crng là mbc tiêu của chuỗi cung ứng nhi chung và hoạt động logistics nhi riêng Và điều quan trọng là doanh nghiệp ckn biết chiến lược sản xudt của mình theo kiju Push “đẩy” hay Pull “kéo” đj sa dbng các nguồn lực sao cho hiệu quả nhdt
2.1 Hệ thống chiến lược Push (đẩy)
Khái niệm
Hệ thống chiến lược đẩy là sản xudt hàng hha trước các nhu cku của ngưsi tiêu dùng, sa dbng dự báo bán hàng và v^n chuyjn hàng hha qua chuỗi cung ứng đến đijm bán hàng, mà tại đh hàng hha được dự tr_ là thành phẩm Công ty sẽ sản xudt, lưu thông trong hệ thống phgn phối dựa trên dự báo nhu cku tiêu thb và khả năng cung ứng của công ty Từ đh, hàng hha sẽ được lưu kho và đẩy ra thị trưsng thông qua hệ thống phgn phối
Cả quy trình được thực hiện dựa trên DỰ BÁO VỀ NHU CẦU khách hàng Và nhu cku dự kiến (projected demand) sẽ nYm vai tr[ quyết định
Đặc điểm
Sản phẩm sẽ ch mut trên thị trưsng trước khi khách hàng ch hành vi mua hàng
Tạo ra sản phẩm dựa trên nhu cku dự kiến và mong muốn nhu cku này trở thành
sự th^t
Đj thực hiện thành công chiến lược đẩy thì doanh nghiệp ckn phải ch khả năng
dự báo với chuỗi cung ứng của mình
Trang 6Mô hình
2.2 Hệ thống chiến lược Pull (kéo)
Khái niệm
Hệ thống chiến lược Pull trái ngược với hệ thống Push không phải dự đoán trước kết quả, mà ngay khi ch đ`n đut hàng thì khgu sản xudt mới bYt đku tiến hành
Sản xuất kéo (Pull) là luồng sản xudt trong nhà máy được điều tiết bởi yêu cku
từ công đoạn cuối quy trình Nghĩa là, khi nào ch tcn hiệu từ công đoạn sau thì công đoạn trước mới tiến hành gia công nguyên liệu Vc db, trong hệ thống kéo, một đ`n đut hàng tạo ra nhu cku về thành phẩm, thành phẩm đh sẽ được hoạch định về kế hoạch giao hàng, sản xudt, mua nguyên v^t liệu… đj đáp ứng cho đ`n hàng đh
NHU CẦU THỰC TẾ của khách hàng là c` sở đj điều khijn hệ thống này hoạt động
Đặc điểm
Chiến lược liên quan đến “Just in time” trong quản lý hàng tồn kho
Giảm thiju số lượng hàng lưu tr_ và t^p trung vào việc giao hàng đing deadline
Khi khách hàng đut hàng thì doanh nghiệp mới bYt đku sản xudt
Trang 7 Doanh nghiệp sẽ tránh được chi phc lưu kho nhưng sẽ ch nguy c` không ch đủ hàng tồn kho đj cung cdp cho khách hàng khi không chuẩn bị đủ các yếu tố đj
ch thj sản xudt hàng kịp lic
Mô hình
2.3 Hệ thống chiến lược Push-Pull/Pull-Push
Khái niệm
Hệ thống naa đẩy hay c[n gọi là đẩy - kéo (Push-Pull): Đ`n đut hàng thành công sẽ được chuyjn cho khgu ngay trước đh Khgu này sẽ tiếp nh^n và ldy hàng từ kho chứa C[n hàng trong kho sẽ được cung cdp theo một chu kỳ nhdt định
Hệ thống naa kéo hay c[n gọi là kéo - đẩy (Pull-Push): Đ`n đut hàng thành công sẽ được chuyjn cho khgu ngay trước đh Khgu này sẽ tiếp nh^n và ldy sản phẩm
từ kho, kho crng được bổ sung sản phẩm ngay l^p tức sau khi nh^n đ`n hàng Hệ thống này ch thj ch nhiều mức độ, tư`ng ứng với việc hàng nh^p kho ch thj xudt hiện tại các giai đoạn khác nhau trong quá trình sản xudt của doanh nghiệp
Đặc điểm
Sa dbng kết hợp hai chiến lược Đẩy và Kéo đj điều phối hoạt động sản xudt được diễn ra hiệu quả nhdt
Trang 8 Đijm mà chuỗi cung ứng chuyjn từ Đẩy sang Kéo hay ngược lại được gọi là Danh giới Đẩy, Kéo, houc Đijm Đẩy/Kéo Đh là đijm mà sản xudt hàng hha dựa trên nhu cku mà ch thj hiện thực hha nh thành nhu cku th^t sự
Ví dụ như một doanh nghiệp sẽ dự tr_ sản phẩm tại các trung tgm phgn phối của nh và
chs đến khi nh^n được đ`n đut hàng từ khách hàng thì họ tiến hành giao sản phẩm
Mô hình này được dựa trên đuc tcnh của sản phẩm cung ứng cho thị trưsng qua 2 yếu tố:
Tcnh không chYc chYn về nhu cku (demand uncertainty, tức sự không chYc chYn trong nhu cku khách hàng)
Tcnh kinh tế nhs quy mô (economies of scale, được hiju là sự gia tăng lượng sản phẩm trên một quy trình sản xudt làm giảm chi phc sản xudt trung bình của một đ`n vị sản xudt)
Mô hình
Kết hợp cả hai chiến lược kéo và đẩy, để cần nhắc trong từng khâu:
Hệ thống naa đẩy hay c[n gọi là đẩy – kéo: Đ`n đut hàng thành công sẽ được chuyjn cho khgu ngay trước đh Khgu này sẽ tiếp nh^n và ldy hàng từ kho chứa C[n hàng trong kho sẽ được cung cdp theo một chu kỳ nhdt định
Hệ thống naa kéo hay c[n gọi là kéo – đẩy: Đ`n đut hàng thành công sẽ được chuyjn cho khgu ngay trước đh Khgu này sẽ tiếp nh^n và ldy sản phẩm từ kho, kho crng được bổ sung sản phẩm ngay l^p tức sau khi nh^n đ`n hàng Hệ thống này ch thj ch nhiều mức độ, tư`ng ứng với việc hàng nh^p kho ch thj xudt hiện tại các giai đoạn khác nhau trong quá trình sản xudt của doanh nghiệp
Tuy nhiên, đối với một chuỗi cung ứng được thiết kế đj kết hợp cả pull &
push, điểm chuyển đổi thường là điểm ở giữa quá trình
Trang 92.4 Các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn chiến lược Push-Pull của doanh nghiệp
Nhu cầu
Nhu cku được xác định một cách chYc chYn -> chiến lược pull
Nhu cku không thj dự báo một cách chYc chYn -> chiến lược push
Giá hàng hóa
Nếu mut hàng đh là một mut hàng ch giá rdt cao h`n thì công ty nên lựa chọn chiến lược pull Vc db - Xe ô tô cao cdp
Nếu sản phẩm không đYt tiền, được sa dbng phổ biến hàng ngày, công ty ch thj chiến lược push, vc db là muối
Sự cạnh tranh: Nếu hàng hha ch thị trưsng cạnh tranh gay gYt công ty nên chọn chiến
lược đẩy Bởi vì khách hàng ch thj không sẵn sàng chs đợi trong thsi gian dài và ch thj chọn đối thủ cạnh tranh sản phẩm
Vòng đời sản phẩm : Trong trưsng hợp sản phẩm ch v[ng đsi ngYn, khuyến khcch
theo chiến lược push (đẩy), vc db như điện ta
Sự đa dạng: Một sản phẩm ch sự đa dạng trong sản phẩm sẽ thcch hợp với chiến lược
kéo Vc db: s`n Ch nhiều màu s`n khác nhau tùy theo yêu cku của khách hàng
Sản phẩm dễ hư hỏng hoặc có giá trị lớn: Sản phẩm này phù hợp với chiến lược kéo
vì sản xudt theo nhu cku của khách hàng sẽ tránh được việc tổn thdt nếu đj trong thsi gian dài
Sản phẩm/ công nghệ mới sản phẩm houc công nghệ mới phù hợp với chiến lược kéo
vì rdt khh dự đoán được nhu cku khách hàng
3 Phân tích về chiến lược của CANIFA đã áp dụng mô hình quản trị sản xuất Push-Pull
CANIFA học hli các doanh nghiệp thsi trang trên thế giới sa dbng mô hình Push-Pull và đem lại hiệu quả cho chuỗi cung ứng Sản phẩm của CANIFA là sản phẩm thsi trang mang tcnh mùa vb và theo xu hướng, mốt của từng năm, từng thsi đijm Bfng mô hình này, CANIFA cố gYng làm cho quá trình quản trị sản xudt hiệu
Trang 10quả nhdt ch thj đj tránh tình trạng lưu kho và crng như nYm bYt được thị hiếu của khách hàng
CANIFA sản xudt hàng hha và đẩy ra thị trưsng, sa dbng dự báo bán hàng của từng c` sở và v^n chuyjn hàng hha qua chuỗi cung ứng đến từng chi nhánh Công ty sản xudt, lưu thông trong hệ thống phgn phối dựa trên dự báo nhu cku tiêu thb và khả năng cung ứng của công ty Từ đh, hàng hha sẽ được lưu kho và đẩy ra từng c` sở thông qua hệ thống phgn phối Crng chcnh vì sa dbng Kênh phgn phối trực tiếp mà công ty nYm bYt rõ được doanh thu crng như dự báo bán hàng của từng chi nhánh và đại lý
CANIFA luôn nYm bYt và theo kịp xu hướng trends theo từng năm, mỗi quý cho
ra đsi một bộ sưu t^p mang tcnh chiến lược, đánh mạnh vào thị hiếu của khách hàng do mẫu mã đa dạng và thay đổi liên tbc
Đồng thsi CANIFA crng đáp ứng nhu cku riêng của khách hàng qua chiến lược sản xudt Pull (kéo) Họ vẫn nh^n nh_ng yêu cku thiết kế riêng của khách hàng và đáp ứng khách hàng một cách nhanh chhng và hợp lý nhdt
Sản phẩm sẽ ch mut trên thị trưsng trước khi khách hàng ch hành vi mua hàng, nh_ng sản phẩm này thưsng mang tcnh độc quyền của CANIFA
Ngược lại, khi khách hàng muốn đut riêng sản phẩm theo yêu cku, đ`n đut hàng thành công sẽ được chuyjn cho hệ thống caa hàng tiếp nh^n Nhgn viên bán hàng của CANIFA sẽ tiếp nh^n và ldy sản phẩm từ kho, kho crng được bổ sung sản phẩm ngay l^p tức sau khi nh^n đ`n hàng
Trang 11Đồng thsi bên cạnh đh đj dẩy nahnh quá trình sản xudt, vào các dịp lễ, Tết CANIFA đều áp dbng chư`ng trình giảm giá từ 30% đến 70% cho các sản phẩm; houc chư`ng trình khuyến mãi đuc biệt khác
Mỗi đợt khuyến mãi giảm giá, Canifa đều quảng cáo rkm rộ; từ báo chc cho đến các trang website riêng Các kên bán hàng trực tuyến đều được chi ý tạo l^p sáng tạo thu hit khách hàng Với quy trình khuyến mãi đuc biệt qua các website thiết kế chuẩn SEO sẽ là n`i giới thiệu sản phẩm nhanh nhdt rộng rãi nhdt đến ngưsi tiêu dùng
4 Đánh giá hiệu quả chiến lược của CANIFA (Có thể đưa các đề xuất giúp cải thiện, nâng cao hiệu quả chiến lược)
3.1 Thành công
Từ mô hình Push-Pull mà CANIFA đã giảm thiju hàng hha tồn tồn kho và tiết kiệm thsi gian trong quá trình sản xudt CANIFA đã tăng tốc được năng sudt của mình, ngng cdp được chu trình cung cdp dịch vb, năm rõ nhu cku và thị hiếu khách hàng, cải thiện được sự hài l[ng của khách hàng khi sa dbng sản phẩm Đồng thsi tăng khả năng đáp ứng một cách linh hoạt các yêu cku không ngừng biến động ngày càng khYt khe của khách hàng, tạo ra một tệp khách hàng riêng trung thành với thư`ng hiệu
Nhs chiến lược đing đYn trong Quản trị sản xudt Từ một thư`ng hiệu gYn liền với sản phẩm len, CANIFA đang thành công trong chiến lược trở thành d[ng thsi trang dành cho nhiều đối tượng với h`n 7.000 sản phẩm được bán ra mỗi ngày 1 Công ty TNHH Hoàng Dư`ng (Canifa) đã thu được nhiều kết quả tốt như năng sudt lao động tăng 30%, giảm 15% chi phc sản xudt, doanh thu năm 2019 tăng 25% so với năm trước2 CANIFA là cái tên được vinh danh ở hạng mbc “Thư`ng hiệu Thsi trang Việt Nam xudt sYc nhdt – The Best Vietnamese Fashion Brand” tại Vietnam Fashion Awards 2019 3
1 https://doanhnhanonline.com.vn/canifa-thoi-trang-cho-tat-ca/
2 https://bizwoman.vn/2019/11/05/canifa-duoc-vinh-danh-thuong-hieu-thoi-trang-xuat-sac-nhat-nam-2019/
3 http://tbtagi.angiang.gov.vn/canifa-doanh-thu-tang-manh-nho-cai-tien-nang-suat-chat-luong-9078.html
Trang 123.2 Hạn chế
Muc dù kết quả của Mô hình Push-Pull trong Quản trị sản xudt đem lại cho CANIFA nh_ng kết quả đáng mong đợi, nhưng vẫn ch nh_ng hạn ché nhdt định Hệ thống máy mhc sản xudt của CANIFA c[n chưa đku tư vào nh_ng công nghệ dệt may tiên tiến nhdt nên thsi gian sản xudt kéo dài Đôi khi các yêu cku đut hàng
từ khách hàng sau quá trình tiếp nh^n đ`n hàng thành công thì lại bị hủy bl do
số lượng ct Điều này dẫn đến đánh mdt uy tcn của thư`ng hiệu, mdt l[ng khách hàng
Trang 13KẾT LUẬN
Như v^y, quản trị chuỗi cung ứng nhi chung và quản trị sản xudt nhi riêng là nh_ng hoạt động vô cùng ckn thiết, ch nh_ng mối liên hệ chut chẽ với nhau trong một chuỗi cung ứng của doanh nghiệp Đj chuỗi cung ứng của mình ch thj hoạt động tốt nhdt ckn phải ch sự kết hợp nhukn nhuyễn gi_a các mYt xcch trong chuỗi cung ứng và
ch nh_ng chiến lược cb thj
Qua bài phgn tcch, ching ta đã ch được cái nhìn chi tiết về quản trị sản xudt của công ty Công ty cổ phkn Thư`ng mại và Dịch vb Hoàng Dư`ng Tiến crng mô hình Push-Pull trong quản trị sản xudt của công ty Từ mô hình Push-Pull mà CANIFA đã giảm thiju hàng hha tồn tồn kho và tiết kiệm thsi gian trong quá trình sản xudt CANIFA đã tăng tốc được năng sudt của mình, ngng cdp được chu trình cung cdp dịch
vb, năm rõ nhu cku và thị hiếu khách hàng, cải thiện được sự hài l[ng của khách hàng khi sa dbng sản phẩm Đồng thsi tăng khả năng đáp ứng một cách linh hoạt các yêu cku không ngừng biến động ngày càng khYt khe của khách hàng, tạo ra một tệp khách hàng riêng trung thành với thư`ng hiệu
Trên đgy là phkn bài t^p, tìm hiju và phgn tcch của em Bài c[n nhiều hạn chế do năng lực ch hạn tuy nhiên crng đã nhdn mạnh đự`c mô “t số vdn đề chung về quản trị sản xudt của CANIFA, đă “c biê “t ch tìm hiju và phgn tcch sgu sYc về chiến lược mô hình Push-Pull trong quản trị sản xudt