Đề bài: Vi phạm pháp luật: khái niệm, dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật, các yếu tố cấu thành vi ph m pháp lu t, trách nhi m pháp lý; liên hạ ậ ệ ệ thực ti n vi ph m pháp luễ ạ ật và
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LU T Ậ
BỘ MÔN LÍ LU N CHUNG V Ậ Ề NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LU ẬT
TIỂ U LU N Ậ
KẾT THÚC H C PH N Ọ Ầ
Giảng viên: GS TS Hoàng Th Kim Quị ế
TS Mai Văn Thắng
Họ và tên sinh viên: Hoàng Thị Bích Thủy
Mã s sinh viên:ố 21063133
Lớp: K66 LKD A
Hà N - 02/2022 ội
Trang 2Mục Lục
I Khái Niệm: 3
II D u hiấ ệu cơ bản c a vi ph m pháp lu t 3 ủ ạ ậ 1 D u hiấ ệu “hành vi”: 3
2 D u hiấ ệu “trái quy định pháp luật” 3
3 D u hiấ ệu “Tính nguy hiểm cho xã hội” 4
4 D u hiấ ệu “Lỗi” 4
5 D u hiấ ệu “Năng lực trách nhiệm pháp lý” 4
III Các y u t c u thành vi ph m pháp lu t 4 ế ố ấ ạ ậ A Các y u t c u thành vi ph m pháp lu t bao gế ố ấ ạ ậ ồm: 4
1 Mặt khách quan 4
2 Mặt chủ quan: 6
3 Khách thể 6
4 Chủ thể: 6
B Phân lo i các vi ph m pháp lu 7 ạ ạ ật: IV Trách nhiệm pháp lý 7
1 Đặc điểm: 7
2 Phân lo 8 ại: 3 Các nguyên tắc cơ ả b n 9
V Liên hệ thực tiễn trong phòng ch ng d ch covid 19 9 ố ị TÀI LIỆU THAM KH O 12 Ả
Trang 3Đề bài: Vi phạm pháp luật: khái niệm, dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật, các yếu tố cấu thành vi ph m pháp lu t, trách nhi m pháp lý; liên hạ ậ ệ ệ thực ti n vi ph m pháp luễ ạ ật và
áp dụng trách nhiệm pháp lý trong lĩnh vực phòng ch ng d ch Covid 19 ố ị –
Bài làm:
I Khái Niệm:
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật (hành động hoặc không hành động), có l i cỗ ủa chủ thể có năng lực hành vi (năng lực trách nhiệm pháp lý) thực hiện, xâm phạm đến các quan h xã hệ ội được pháp luật bảo v ệ
II Dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật
1 Dấu hiệu “hành vi”:
- Hành vi (trên phương diện luật học) – phương thức thể hiện ý chí, suy nghĩ của chủ thể pháp luật đối vớ ự ậi s v t, hiện tượng, ch ủ thể hay vấn đề nào đó
- Hành vi được chia làm 2 loại là hành vi Hành động và hành vi Không hành động Trong
đó, hành vi Hành động thể hiện ý chí ra bằng phương thức chủ động tương tác với sự vật, hiện tượng, chủ thể hoặc vấn đề nào đó (phương thức chủ động) như cướp giật, sản xuất hàng giả,…Còn Hành vi không hành động th hiể ện ý chí, suy nghĩ, … bằng phương thức thụ động, không tưởng tác
- Pháp lu t chậ ỉ điều chính hành vi con người chứ không điều chỉnh ý nghĩ, trạng thái tâm lý của con người khi chúng chưa thể hiện thành hành vi cụ thể Ý nghĩ, tư tưởng chưa thể hiện thành hành vi bị pháp luật cấm thì chưa thể ọ g i là vi phạm pháp lu ật
- Hành vi có tính ch t và mấ ức độ nguy hi m cho xã hể ội của hành vi được chia ra các loại vi phạm khác nhau
2 Dấu hiệu “trái quy định pháp luật”
- Hành vi này được thể hiện dưới 3 hình thức
- Thứ nh t là chấ ủ thể thực hi n nh ng hành vi b pháp lu t cệ ữ ị ậ ấm ví dụ như đi xe máy vào đường ngược chiều, vượt đèn đỏ…
- Thứ hai, chủ thể không th c hi n nhự ệ ững nghĩa vụ mà pháp lu t b t bu c ph i th c hiậ ắ ộ ả ự ện như trốn tránh nghĩa vụ phụng dưỡng ông bà, cha mẹ…
- Cuối cùng là ch ủ thể s d ng quy n hử ụ ề ạn vượt quá giới h n cho phép ví d ạ ụ như trưởng thôn bán đất công cho một số cá nhân nhất định…
Trang 43 Dấu hiệu “Tính nguy hiểm cho xã hội”
- Những thi t h i, xâm h i cho xã h i, quy n, l i ích h p pháp c a cá nhân, cệ ạ ạ ộ ề ợ ợ ủ ộng đồng, xã hội, nhà nước…
- Nguy hiểm cho xã hội – ph ụ thuộc vào bối cảnh phát tri n cể ủa mỗi xã hội, mỗi thời kỳ
- Có th nguy hi m cho xã hể ể ội nhưng chưa chắc đã là trái luật ví dụ như nạo phá thai dưới
22 tu n tuầ ổi, …
4 Dấu hiệu “Lỗi”
Hành vi trái pháp lu t ch b coi là hành vi vi ph m pháp lu t khi có d u hi u l i c a ch ậ ỉ ị ạ ậ ấ ệ ỗ ủ ủ
th thể ực hi n hành vi trái pháp lu t L i là d u hi u pháp lý b t bu c c a m i hành vi vi ệ ậ ỗ ấ ệ ắ ộ ủ ọ phạm pháp lu t L i là tr ng thái v m t tinh th n (tâm lý) th hiậ ỗ ạ ề ặ ầ ể ện được thái độ ủ c a chủ thể nhất định đối với hành vi c a mình và h u qu ủ ậ ả do hành vi đó gây ra
5 Dấu hi u ệ “Năng lực trách nhiệm pháp lý”
- Năng lực nhận thức và điều khi n hành vi ể
- Nằm trong độ tuổi đủ năng lực chịu trách nhi m ệ
Ví dụ: Anh A vượt đèn đỏ Như vậy, anh A đã vi phạm pháp luật, vì hành vi vượt đèn đỏ
bảo vệ
III Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật
Cấu thành vi ph m pháp lu t là tạ ậ ổng th các d u hi u (b phể ấ ệ ộ ận) đủ để khẳng định/ nh n ậ diện hành vi là vi ph m pháp lu t, các d u hi u b t bu c ( tạ ậ ấ ệ ắ ộ ạo được c u thành vi ph m pháp ấ ạ luật) và các dấu hi u b ệ ổ sung
A Các y u t c u thành vi ph m pháp lu t bao gế ố ấ ạ ậ ồm:
1 Mặt khách quan
Mặt khách quan của vi ph m pháp lu t là nh ng bi u hi n ra bên ngoài c a vi ph m pháp ạ ậ ữ ể ệ ủ ạ luật bao g m các yồ ếu t : ố
- Hành vi trái pháp lu t là nh ng hành vi gây ra hoậ ữ ặc đe dọa gây ra nh ng thi t h i nhữ ệ ạ ất định cho xã hội, hành vi đó trái với những quy định c a pháp luủ ật Đây là điều ki n quan tr ng ệ ọ nhất c a vi ph m pháp lu t vì n u không có hành vi củ ạ ậ ế ủa con người thì không có vi phạm pháp luật
- Sự thiệt h i c a xã h i phạ ủ ộ ải được xác định trên th c t ự ế thiệ ại đó có thể là v m t v t cht h ề ặ ậ ất, tinh th n ho c nh ng thi t h i khác cho xã h i Mầ ặ ữ ệ ạ ộ ức độ nguy hiểm của hành vi được biểu
Trang 5hiện qua mức độ thiệ ại do hành vi đó gây ra Nết h u không có s thi t h i hoự ệ ạ ặc nguy cơ xảy ra thi t hệ ại đố ới xã hội trên th c ti v ự ế thì hành vi đó không nguy hiểm gì cho xã hội, hậu qu không ph i là y u tả ả ế ố b t buắ ộc của mọi hành vi vi phạm
- Mối quan h nhân qu gi a hành vi trái pháp lu t và h u qu x y ra: Sệ ả ữ ậ ậ ả ả ự thiệt h i ph i dạ ả ựa trên cơ sở hành vi trái pháp luật gây ra Giữa hành vi vi phạm pháp luật và hậu quả do nó gây ra ph i có m i liên h n i t i và t t yả ố ệ ộ ạ ấ ếu Hành vi đỏ ph i xả ảy ra trước và là nguyên nhân trực tiếp gây ra h u quậ ả Xác định m i quan h nhân qu ố ệ ả là t t yấ ếu khách quan, là cơ
sở cho vi c truy c u trách nhiệ ứ ệm pháp lý đố ới hành vi vi ph m pháp lu t N u không i v ạ ậ ế xác định được mquan hệ nhân quả thì việc truy cứu trách nhiệm pháp lý có thể sai, bởi sự thiệt h i c a xã h i có th do nh ng nguyên nhân khác gây ra: cái ch t t nhiên c a mạ ủ ộ ể ữ ế ự ủ ột người, thiệ ạt h i do thiên tai, hỏa hoạn
- Ngoài ra trong m t khách quan c a vi ph m pháp lu t còn có nh ng d u hiặ ủ ạ ậ ữ ấ ệu khác như địa điểm, th i gian x y ra vi phờ ả ạm, công cụ, phương tiện được dùng để vi phạm Đây là những dấu hi u ph , vi c xem xét nó tùy thu c vào t ng vi ph m pháp luệ ụ ệ ộ ừ ạ ật cụ thể
Ví d : Vào 7 gi t i ngày 25/10/2019, anh B, 27 tu i, tham gia giao thông b ng xe máy ụ ờ ố ổ ằ trên đường Vòng xoay Phú Hữu, thành phố Hồ Chí Minh nhưng không đội mũ bảo hiểm,
bị ngã xe gây t vong ử
giờ tối ngày 25/10/2019
Hữu, thành ph H Chí Minh ố ồ
Trang 6+ Phương tiện vi ph m pháp luạ ật là phương tiện mà chủ thể ử ụng để thự s d c hi n hành vi ệ trái pháp luật, đó là xe máy
2 Mặt chủ quan:
Bao gồm lỗi, động cơ, mục đích
- Lỗi là d u hiấ ệu cơ bản trong m t ch quan và b t bu c ph i có trong m i lo i vi ph m pháp ặ ủ ắ ộ ả ọ ạ ạ luật Nó được xem như là thước đo của trách nhiệm pháp lý biểu hiện thái độ tiêu cực của chủ thể vi ph m pháp luạ ật Gồm:
+ L i c ý là l i c a m t ch ỗ ố ỗ ủ ộ ủ thể khi th c hi n hành vi nguy hi m cho xã h i, nh n th c rõ ự ệ ể ộ ậ ứ tính ch t nguy hi m cho xã h i c a hành vi, th y ấ ể ộ ủ ấ trước h u qu cậ ả ủa hành vi đó, mong muốn cho h u qu x y ra (c ý tr c ti p) ho c có ý th c b m c cho h u quá x y ra (c ý gián ậ ả ả ổ ự ế ặ ứ ỏ ặ ậ ả ố tiếp)
+ L i vô ý là l i c a ch ỗ ỗ ủ ủ thể thấy trước được hành vi c a mình có th gây ra h u qu nguy ủ ể ậ ả hiểm cho xã hội nhưng tin rằng ậ h u quả đó sẽ không x y ra ho c có thả ặ ể ngăn ngừa được những h u qu l i x y ra; ho c do c u th mà không thậ ả ạ ả ặ ẩ ủ ấy trước được khả năng gây ra hậu quả nguy hi m cho xã hể ội mặc dù có th x y ra và phể ả ải thấy trước
Chỉ những hành vi trái pháp lu t, gây thi t h cho xã h i và có l i mậ ệ ại ộ ỗ ới là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp trách nhiệm pháp lý
- Động cơ: là động lực bên trong thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi ph m pháp luạ ật
- Mục đích: cái đích đặt ra t ừ trước mà trong suy nghĩ của ch ủ thể thực hi n hành vi trái pháp ệ luật mong muốn đạt được
3 Khách thể
- Khách th c a vi ph m pháp lu t là nh ng quan h xã hể ủ ạ ậ ữ ệ ội được pháp lu t b o v ậ ả ệ như quan
hệ v quy n sề ề ở h u; quan h vữ ệ ề trậ ựt t an toàn xã hội an ninh qu c gia Nh ng quan h ố ữ ệ này b hành vi vi ph m pháp lu t xâm hị ạ ậ ại, làm thay đổ ệi, l ch l c n i dung c a quan h xã ạ ộ ủ ệ hội mà nhà nước đã quy định
- Ví d : Trong quan h hôn nhân, khách th là m i quan h tình c m, g n bó gi a vụ ệ ể ố ệ ả ắ ữ ợ và chồng
4 Chủ thể:
- Chủ thể c a vi ph m pháp lu t là nh ng cá nhân, tủ ạ ậ ữ ổ chức có năng lực chủ thể thực hiện hành vi vi ph m pháp luạ ật Năng lực trách nhiệm pháp lý đối với từng ch ủ thể khi vi phạm pháp luật được quy định khác nhau tùy thu c vào t nh ch t, t m quan tr ng c a quan h ộ ỉ ấ ầ ọ ủ ệ
Trang 7mà pháp luật điều chỉnh Thông thưởng năng lực trách nhi m pháp lu t c a chệ ậ ủ ủ thể được quy định căn cứ vào độ tuổi, lý tri, ý chỉ và một số dấu hiệu khác
- Ví d : Trong quan h hụ ệ ợp đồng lao động, chủ thể là người lao động và người sử dụng lao động
B Phân i các vi ph m pháp lu loạ ạ ật:
Hiện nay căn cứ vào tính chất và đ c đi m tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội, hầu ặ ể hết giới lu t hậ ọc đều phân các lo i vi ph m pháp lu t thành các lo i ph bi n sau: ạ ạ ậ ạ ổ ế
- Tội ph m: Là hành vi nguy hi m cho xã hạ ể ội được pháp lu t hình s ậ ự quy định, do người có năng lực trách nhiệm hình sự ự th c hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, th ng nh t, toàn v n lãnh th T quố ấ ẹ ổ ổ ốc, xâm phạm chết độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm ph m tính m ng, sạ ạ ức khoẻ, danh d nhân ph m, t do, tài s n, các quy n và lự ẩ ự ả ề ợi ích hợp pháp khác c a công dân, xâm ph m nhủ ạ ững lĩnh vực khác c a trủ ậ ự pháp luật t t
- Vi ph m hành chính: Là hành vi do tạ ổ chức, cá nhân th c hi n m t cách c ý ho c vô ý, ự ệ ộ ố ặ xâm ph m các quy t c quạ ắ ản lý nhà nước mà không ph i là t i ph m hình s và theo quy ả ộ ạ ự
định của pháp luật phải b xử phạt hành chính ị
- Vi phạm pháp lu t dân sậ ự: Là những hành vi trái pháp lu t, có l i xâm hậ ỗ ại tới những quan
hệ tài sản, quan h nhân thân có liên quan tệ ới tài s n, quan h phi tài s n ả ệ ả
- Vi ph m kạ ỷ luật: Là nh ng hành vi có l i trái v i nh ng quy ch , quy t c xác l p tr t t ữ ố ớ ữ ế ắ ậ ậ ự trong n i b mộ ộ ột đơn vị, cơ quan, tổ chức gây thiệt hại cho các hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức này
IV Trách nhiệm pháp lý
Trách nhi m pháp lý là h qu pháp lý b t l i mà pháp lu t bu c chệ ệ ả ấ ợ ậ ộ ủ thể xác định phải gánh ch u do hành vi vi ph m pháp lu t ho c cho nh ng hành vi khác mà theo pháp luị ạ ậ ặ ữ ật buộc phải chịu trách nhiệm
1 Đặc điểm:
- Cơ sở thự ế ủc t c a trách nhi m pháp lu t là ph i có vi ph m pháp lu t, t c là trách nhiệ ậ ả ạ ậ ứ ệm pháp lý ch ỉđược áp dụng đố ới v i nh ng cá nhân, t ữ ổ chức th c hi n nh ng hành vi gây thiự ệ ữ ệt hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ Các cá nhân, tổ chức này phải có năng lực chủ thể
- Trách nhi m pháp lu t th hi n s lên án cệ ậ ể ệ ự ủa nhà nước và xã hộ ối đ i với ch ủ thể vi phạm pháp lu t, th hi n s ph n ng cậ ể ệ ự ả ứ ủa nhà nước đố ới v i hành vi vi ph m pháp lu t Mạ ậ ức độ
Trang 8phản ứng tương ứng v i mớ ức để gây thi t h i c a hành vi vi ph m pháp luệ ạ ủ ạ ật, được bi u ể hiện ở các mức cưỡng ch cế ủa nhà nước Về n i dung, trách nhi m pháp lu t là s áp d ng ộ ệ ậ ự ụ các biện pháp cưỡng chế của nhà nước Về hình th c, là s ứ ự thực hi n các ch t i quy phệ ế ả ạm pháp luật Đó là quá trình hoạt động của các cơ quan nhà nước có th m quy n trong viẩ ề ệc xem xét, tìm hi u sể ự việc, ra quyết định gi i quyả ết và tổ chức th c hiự ện quyết định đó
- Trách nhi m pháp lu t liên quan m t thiệ ậ ậ ết đến cưỡng chế nhà nước Vi c th c hi n các ệ ự ệ biện pháp cưỡng chế không di n ra tùy tiễ ện mà do cơ quan, người có th m quy n ti n hành ẩ ề ế theo quy định ch t ch c a các quy ph m pháp lu t hình th c có liên quan (t t ng hình s , ặ ẽ ủ ạ ậ ứ ố ụ ự
tố t ng dân s , trình t ụ ự ự thủ t c hành chính ) - ụ Cơ sở pháp lý c a vi c truy c u trách nhiủ ệ ứ ệm pháp lu t là quyậ ết định có hi u l c pháp lu t cệ ự ậ ủa cơ quan nhà nước có th m quyẩ ển Nghĩa
là chỉ cơ quan nhà nước (tỏa ăn, cơ quan công an, cơ quan thanh tra, cơ quan quản lý ) , cán b ộ nhà nước (th m ph n, c nh sát, thanh tra ) có th m quy n mẩ ả ả ẩ ề ới được truy c u trách ứ nhiệm pháp luật như: bản án, quyết định xử phạt, quyết định x ử lý kỷ luật Các quyết định này ch có hi u l c pháp luỉ ệ ự ật khi được ban hành đúng căn cứ và th t c pháp lý do nhà ủ ụ nước quy đ nh ị
2 Phân loại:
Có 4 loại trách nhi m pháp luệ ật :
- Trách nhi m hình s là lo i trách nhi m pháp lu t nghiêm kh c nh t do Tòa án áp d ng ệ ự ạ ệ ậ ắ ấ ụ đối v i nhớ ững người có hành vi ph m tạ ội được quy định trong B ộ luật hình s Trách nhiự ệm hình sự thể ệ hi n b ng các hình ph t và các biằ ạ ện pháp tư pháp
- Trách nhi m hành chính là lo i trách nhi m pháp luệ ạ ệ ật do cơ quan quản lý nhà nước áp dụng đối với mọi chủ thể khi họ vi phạm pháp luật hành chính.Nghĩa làtrách nhiệm chỉ áp dụng đối với người thực hiện hành vi xâm hại quy tắc quản lý
nhà nước, bao gồm các hình th c ch tứ ế ải như cảnh cáo, phạt tiền, tước quyển sử dụng gi y ấ phép, t ch thu tang vị ật phương tiện s dử ụng để vi phạm
- Trách nhi m dân s là lo i trách nhi m pháp lu t do tòa án ho c tr ng tài áp dệ ự ạ ệ ậ ặ ọ ụng đối với mọi chủ thể vi ph m pháp lu t dân sạ ậ ự, đặc trưng bởi các chế tài như: bồi thường thi t hệ ại, cải chính, công khai xin lỗi
- Trách nhi m kệ ỷ luật là lo i trách nhi m do thạ ệ ủ trưởng cơ quan, xi nghiệp, trường h c áp ọ dụng đối với cán bộ công nhân viên, học sinh, sinh viên của cơ quan mình khỉ họ vi phạm nội quy, quy ch c a n i b ế ủ ộ ộ cơ quan Thể hi n b ng các hình th c ch tài: khi n trách, c nh ệ ằ ứ ế ể ả cáo, hạ mức lương, hạ ấ c p bậc, ch c vứ ụ, cách chức, bu c thộ ổi học
Trang 9- Trách nhi m v t chệ ậ ất dưới hình th c bứ ồi thường thi t h i b ng v t chệ ạ ằ ậ ất được áp d ng kèm ụ theo trách nhi m kệ ỵ luật trong trường h p chu th vi ph m kợ ế ạ ỷ luật nhà nước gây thi t hệ ại vật chất cho cơ quan, đơn vị, xí nghiệp, trường học
3 Các nguyên tắc cơ bản
- Nguyên t c pháp ch : Ch truy c u trách nhiắ ế ỉ ứ ệm pháp lý đố ới v i nh ng hành vi trái pháp ữ luật, có lỗi do ch ủ thể có năng lực trách nhi m pháp lý th c hi n ệ ự ệ
- Nguyên t c không vi ph m pháp lu t: Ch truy c u trách nhiắ ạ ậ ỉ ứ ệm pháp lý đố ới v i nh ng ữ hành vi trái pháp lu t, có lậ ỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
- Nguyên t c công b ng trong áp d ng trách nhi m pháp lý: Các bi n pháp trách nhiắ ằ ụ ệ ệ ệm pháp lý cần tương xứng v i tính ch t, mớ ấ ức độ nguy hi m cho các h i hành vi vi ph m pháp ể ộ ạ
luật và với các điều ki n, hoàn c nh c a cá nhân chệ ả ủ ủ ể vì ph m, không truy c u trách th ạ ứ nhiệm pháp lý hai lần đối với cùng một loại hành vi vi ph m pháp luạ ật t t cấ ả ọ m i cá nhân,
tổ chức đều binh đăng trước pháp luật và tòa án
- Nguyên tắc nhân đạo trong áp d ng trách nhi m pháp lý: Vi c áp d ng các bi n pháp ụ ệ ệ ụ ệ trách nhiệm pháp lý không được làm xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm con người
- Nguyên tắc đảm bảo tu n th ầ ủ đúng thủ t c pháp lý: Trong vi c truy c u trách nhi m pháp ụ ệ ứ ệ
lý ph i tuân th theo thu t c, trinh t do pháp luả ủ ụ ự ật quy định và đúng với các bi n pháp ệ cưỡng chế đã được pháp luật quy định
- Nguyên t c h p lý: Các bi n pháp trách nhi m pháp lý ph i phù h p v i mắ ợ ệ ệ ả ợ ớ ục đích của trách nhiệm pháp lý và tương xứng với tính chất, đ c điểặ m của hành vi vi phạm pháp luật, phù h p mợ ở ức độ nhất định v i nhớ ững điều ki n khách quan, ch quan khác ệ ủ
- Nguyên t c bắ ồi thường thiệt h i: M i thi t h i do vi ph m pháp luạ ọ ệ ạ ạ ật gây ra đều phải được bồi thưởng theo quy định pháp luật
V Liên hệ thực tiễn trong phòng chống dịch covid 19
Ví dụ 1: Hành vi bán cao hơn giá niêm yết hàng hóa, d ch v do t ị ụ ổ chức, cá nhân định giá Đại d ch Covid 19 bùng n , nhi u nhà ị ổ ề thuốc đầu cơ, tích trữ hành hóa và tăng giá sản phẩm lên g p nhi u l n giá th c tấ ề ầ ự ế Trong đó, Nhà thuốc Kim Thoa (H i Phòng) bán kh u trang ả ẩ
y t vế ới giá 400.000 đồng/hộp, trong khi giá niêm yết là 25.000 đồng/hộp và ngày 3/2/2020, nhà thuốc này đã phả ội n p ph t 30 triạ ệu đồng
1 Dấu hi u vi ph m pháp luệ ạ ật:
- Đầu cơ, tích trữ, tăng giá sản phẩm là hành vi hành động
Trang 10- Vi phạm khoản 3 Điều 12 Ngh ịđịnh 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 quy định x ử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- Gây nguy hi m cho xã hể ội vì làm lũng loạn th ị trường, ảnh hưởng đến s c kh e cứ ỏ ủa người dân
- Có lỗi
- Người bán, ngư i đờ ầu cơ hoàn toàn có năng lực nhận thức và điều ch nh hành vi ỉ
2 Các y u t c u thành vi ph m pháp lu t ế ố ấ ạ ậ
- Mặt khách quan:
+ Đầu cơ, tích trữ, tăng giá sản phẩm và bán ra thị trường
+ H u quậ ả: Làm lũng loạn thị trường, gây thi t h i cho xã hệ ạ ội, ảnh hưởng đến người tiêu dùng khi không có khả năng tri trả để mua khẩu trang, ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng
+ M i quan h ố ệ
+ Thời gian: 2 tháng đầu năm 2020
+ Công cụ, phương tiện vi ph m: Kh u trang ạ ẩ
+ Cách thức th c hiự ện hành vi vi ph m: giao dạ ịch mua bán
- Mặt chủ quan:
+ Lỗi cố ý gián ti p ế
+ Động cơ: Tham lam, vụ lợi
+ Mục đích: Kiếm ti n ề
- Khách th : Tr t t qu n lý kinh tể ậ ự ả ế mà cụ thể là tr t t qu n lý vi c s n xu t, buôn ậ ự ả ệ ả ấ bán hàng hóa
- Chủ thể: Người bán hàng
3 Trách nhiệm pháp lý: Trách nhi m hành chính ệ
Ví dụ 2:
25/7/2021, Hà N i th c hi n chở ộ ự ệ ỉ thị giãn cách thì 3h sáng ông X đi tập thể dục ở công
1 Dấu hi u: ệ
- Tập th dể ục không đeo khẩu trang trong th i gian giãn cách là hành vi không hành ờ động
- Vi phạm chỉ thị 16