1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI báo cáo THẢO LUẬN môn QUẢN TRỊ LOGISTICS KINH DOANH đề tài HOẠT ĐỘNG LOGISTICS tại DOANH NGHIỆP HONDA VIỆT NAM

29 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 723,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, để thành công trong bất kỳ môi trường kinh doanh nào, các doanh nghiệp không chỉ ập trung vào hoạt độ t ng của riêng mình mà phải tham gia vào công vi

Trang 1

Đề tài: HOẠT ĐỘNG LOGISTICS

TẠI DOANH NGHIỆP HONDA VIỆT NAM

Giảng viên giảng dạy: Nguyễn Văn Minh

Nhóm sinh viên thực hiện: 01

NĂM HỌC 2021 – 2022

Trang 2

BẢNG PHÂN CÔNG

1 Lê Thị Hoài An 20D300001 K56LQ1 – Mục B II 1 + Thuyết trình

2 Trần Hòa An 20D300002 K56LQ1 – Thư ký + Word

3 Nguyễn Phương Anh 20D300004 K56LQ1 – Mục B I

4 Phạm Quỳnh Anh 20D300005 K56LQ1 – Mục A, C + Thuyết trình

5 Phạm Thị Anh 20D300085 K56LQ2 – Mục B II 2 a, b

6 Nguyễn Việt Chinh 20D300009 K56LQ1 – Mục B II 2 c +Mục B II 3

7 Bùi Thanh Chúc 20D300089 K56LQ2 – Power Point

8 Bùi Huy Đạt 20D300014 K56LQ1 – Mục B III

Trang 3

MỤC L C

A LỜ I MỞ ĐẦ U 1

I Tính cấp thiết của đề tài 1

II Mục tiêu nghiên cứu 2

III Phương pháp nghiên cứu 2

IV B ố cụ 2 c B NỘI DUNG 3

I Lý thuyết 3

1. Khái niệm và sự phát triển của logistics kinh doanh 3

2 Phân loại các hoạt động logistics 6

3 Vai trò của logistics 7

II Hoạt động logistics tại công ty Honda Vi t Namệ 8

1 Giới thi u v ề công ty Honda Việt Nam 8

2 Hoạt động logistics c a Hondaủ 10

3 Hoạt động thuê ngoài logistics của Honda 17

III Phân tích xu hướng thuê ngoài của Việt Nam 20

1 Thực trạng thuê ngoài của Việt Nam trong những năm qua 20

2 Xu hướng thuê ngoài ở Việt Nam hi n nayệ 21

3 Ảnh hưởng của xu hướng thuê ngoài tới chu i cung ng cỗ ứ ủa Vi t Namệ 23 4. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thuê ngoài ở nước ta 24

C LỜI KẾT 26

Trang 4

A LỜI MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, để thành công trong bất kỳ môi trường kinh doanh nào, các doanh nghiệp không chỉ ập trung vào hoạt độ t ng của riêng mình mà phải tham gia vào công việc kinh doanh của nhà cung cấp giống như chính khách hàng của mình vậy Khi mà doanh nghi p muệ ốn đáp ứng s n ph m ho c d ch v ả ẩ ặ ị ụ cho khách hàng quan tâm sâu sắc hơn tới dòng dịch chuyển của nguyên vật liệu, cách thức thiết kế sản phẩm, dịch v ụcủa nhà cung cấp cũng như cách thức vận chuyển và bảo quản sản phẩm, bên cạnh đó còn là những mong đợ ủa người tiêu dùng – khách hàng cuối cùng Cạnh tranh có i ctình toàn cầu ngày càng khốc liệt, chu k s ng c a s n phỳ ố ủ ả ẩm ngày càng ngắn hơn, mức

độ kỳ vọng của khách hàng ngày càng cao hơn đã thúc ép các doanh nghiệp phải đầu

tư và tập trung nhiều hơn vào hoạt động logistics của mình

Thị trường xe máy Việt Nam hiện nay rất sôi động và giàu tiềm năng với cuộc chiến giành thị phần của các hãng Tuy nhiên, theo dự báo của các chuyên gia thì vài năm tới đây thị trường xe máy bắt đầu bước vào giai đoạn bão hòa Nắm bắt được điều này, công ty Honda Việt Nam cũng đã và đang quan tâm đến việc vận hành hiệu quả chuỗi cung ứng, cụ thể hơn đó là cách thức thuê ngoài, cách quản lý nguồn cung và quan h vệ ới nhà cung cấp của Honda Việt Nam vận hành một cách trơn tru và mượt

mà hơn Từ đó, rút ra những thành công, những khó khăn, hạn chế và tìm ra cách khắc phục chúng

Ngoài ra, hiện nay d ch v ị ụ thuê ngoài logistics ngày càng được m rở ộng và chúng

ta có thể ểu như là việ hi c doanh nghiệp đi thuê một nhà cung ứng dịch vụ để họ thực hiện m t phộ ần hay toàn bộ các phần vi c cệ ủa doanh nghiệp thay vì nguồn nhân lực của doanh nghi p ph i th c hi n t t c ệ ả ự ệ ấ ả những ph n viầ ệc ấy T i Vi t Nam, nhu c u sạ ệ ầ ử dụng dịch v ụ thuê ngoài của các doanh nghiệp chưa phổ ến, nhưng ngày càng có xu hướ bi ng tăng do chúng có tầm quan trọng và mang lại r t nhi u lấ ề ợi ích cho doanh nghiệp, đồng thời cũng gặp không ít những khó khăn

Trang 5

Nhận thấy tính cấp thi t cế ủa đề tài, nhóm em đã đi sâu vào việc tìm hiểu về đề

tài: “Lấy m t doanh nghiệp làm đề tài nghiên cứu, Chỉ ra các hoạt động logistics tại

doanh nghi ệp đó Thuê ngoài logistics có những ưu điểm và hạ n ch ế gì? Phân tích

xu hướng thuê ngoài logistics tại Việt Nam? Xu hướng này có ảnh hưởng gì tới sự

phát triển các chuỗi cung ứng tại Việt Nam.”

II Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hoá các lý luận cơ sở về logistics

- Tìm hiểu v ề các hoạt động logistics tại công ty Honda Việt Nam, các hoạt động thuê ngoài, chuỗi cung ứng của công ty Honda Việt Nam thông qua các mảng hoạt động của công ty, đưa ra được các đánh giá hiệu quả cũng như hạn chế của chuỗi cung ứng

- Tìm hiểu về thực trạng thuê ngoài của Vi t Nam trong nhệ ững năm qua đến nay và sự ảnh hưởng của xu hướng thuê ngoài tới chuỗi cung ứng của Việt Nam

III Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu và cùng nhau thảo luận về đề tài, nhóm em đã sửdụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh… để rút ra được những nhận định, đánh giá, kết luận

IV B ố cục

Ngoài phần mở đầu, kết thúc, nội dung chính của bài thảo luận bao g m 3 phồ ần:

- Phần 1: Lý thuyết

- Phần 2: Hoạt động logistics tại công ty Honda Việt Nam

- Phần 3: Phân tích xu hướng thuê ngoài của Việt Nam

Trang 6

B NỘI DUNG

I Lý thuyết

1 Khái niệ m và sự phát triển của logistics kinh doanh

Logistics là một thu t ng ậ ữ có nguồn g c Hy Lố ạp - logistikos, phản ánh môn khoa học nghiên cứu tính quy luật của các hoạt động cung ứng và đảm bảo các yếu tố tổ chức, vật chất và kỹ thuật (do v y, một s t ậ ố ừ điển định nghĩa là hậu cần) để cho quá trình chính yếu được tiến hành đúng mục tiêu

Công việc logistics hoàn toàn không phải là lĩnh vực mới mẻ Theo từ điển Oxford thì logistics trước tiên là “Khoa học của sự đi chuyển, cung ứng và duy trì các lực lượng quân đội ở các chiến trường” Napoleon đã từng định nghĩa: Logistics là hoạt động để duy trì lực lượng quân đội, nhưng cũng chính do hoạt động logistics sơ sài đã dẫn đến s ự thấ ạ ủt b i c a v ị tướng tài ba này trên đường tới Moscow vì đã căng hết mức đường dây cung ứng của mình Cho đến nay, khái niệm logistics đã mở ộng sang lĩnh rvực kinh tế, mau chóng phát triển và mang lại thành công cho nhiều công ty và tập đoàn đa quốc gia lớn trên thế giới

Logistics hiện đại (Modern business logistics) là một môn khoa học tương đối trẻ so v i nhớ ững ngành chức năng truyền thống như marketing, tài chính, hay sản xu t ấCuốn sách về logistics của Edward W Smykay và ctg, ra đời năm 1961, bằng tiếng Anh, v i tớ ựa đề “Physical distribution management”, có thể được coi là thời điểm đánh dấu s ự ra đời của ngành học T ừ đó đến nay đã có rất nhiều nghiên cứu v ề lĩnh vực này, cho th y sấ ự phát triển phong phú, đa dạng của logistics qua các góc độ tiếp cận khác nhau và sự ến đổ bi i phức tạp của hoạt động logistics trong th c t ự ế

Trước những năm 1950 công việc logistics ch ỉđơn thuần là một hoạt động chức năng đơn lẻ S ự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ và quản lý cuối thế k ỷ

20 đã đưa logistics lên một tầm cao mới, có thể ọi đó là giai đoạ g n phục hưng của logistics (logistical renaissance) Có bốn nhân tố chính dẫn đến sự biến đổi này là: Thương mại hóa thiết bị vi xử lý; Cuộc cách mạng viễn thông; Ứng dựng rộng rãi

Trang 7

những sáng kiến cải tiến về chất lượng; Sự phát triển của quan điểm đồng minh chiến lược

Theo Edward Frazelle (2001), có thể chia quá trình phát triển của logistics kinh doanh trên thế giới thành năm giai đoạn: workplace logistics (logistics t i ch ), facility ạ ỗlogistics (logistics cơ sở sản xuất), corporate logistics (logistics công ty), supply chain logistics (logistics chu i cung ỗ ứng), global logistics (logistics toàn cầu)

Logistics t i chạ ỗ là dòng vận động của nguyên vật liệu tại một vị trí làm việc Mục đích của workplace logistics là hợp lý hoá các hoạt động độc lập của một cá nhân hay c a mủ ột dây chuyền sản xu t ho c lấ ặ ắp ráp Lý thuyết và các nguyên tắc hoạt động của workplace logistics được đưa ra cho những nhân công làm việc trong lĩnh vực công nghiệp trong và sau chiến tranh th ế giới th ứ II Điểm nổi b t cậ ủa workplace logistics là tính tổ chức lao động có khoa học

Logistics c s kinh doanhở ở là dòng vận động của nguyên liệu giữa các xưởng làm việc trong nội bộ một cơ sở sản xuất Một facility logistics được nói đến tương tựnhư là một khâu để giải quyết các vấn đề đảm bảo đúng và đủ nguyên vật liệu để phục

vụ cho s n xuả ất đại trà và dây chuyề ắp ráp máy móc (do máy móc không đồn l ng nhất giữa những năm 1950 và 1960

Hình 1: Lịch s ử phát triển c ủa logistics kinh doanh

Facility logistics

Coporate logistics

Supply chain logistics

Global logistics

Trang 8

Logistics công ty là dòng vận động của nguyên vậ ệu và thông tin giữa các cơ t li

sở s n xuả ất và các quá trình sản xu t trong mấ ột công ty Với công ty sản xuất thì hoạt động logistics di n ra giễ ữa các nhà máy và các kho chứa hàng, với một đại lý bán buôn thì là giữa các đạ lý phân phố ủa nó, với i c i một đại lý bán lẻ thì đó là giữa đại lý phân phối và các cửa hàng bán lẻ ủa mình Logistics công ty ra đời và chính thức được áp cdụng trong kinh doanh vào những năm 1970 Logistics kinh doanh là quá trình có mục tiêu chung nhằm tạo ra và duy trì một chính sách dịch vụ khách hàng tốt với tổng chi

phí logistics thấp

Logistics chu i cung ứng phát triển vào những năm 1980, quan điểm này nhìn

nhận logistics là dòng vận động của nguyên vật liệu, thông tin và tài chính giữa các công ty (các xưởng sản xuất, các cơ sở trong công ty) trong một chuỗi thống nhất Đó

là một mạng lưới các cơ sở hạ tầng (nhà máy, kho hàng, cầu cảng, cửa hàng ), các phương tiện (xe tải, tàu hoả, máy bay, tàu biển ) cùng với hệ thống thông tin được kết nối v i nhau giớ ữa các nhà cung ứng c a mủ ột công ty và các khách hàng của công ty đó Các hoạt động logistics (dịch vụ khách hàng, quản trị dự trữ, vận chuyển và bảo quản hàng hoá ) được liên kế ới nhau đểt v thực hiện các mục tiêu trong chuỗi cung ứng

Logistics toàn cầu là dòng vận động của nguyên vật liệu, thông tin và tiền tệ giữa các quốc gia Nó liên kết các nhà cung ứng của các nhà cung ứng với khách hàng của khách hàng trên toàn thế giới Các dòng vận động của logistics toàn cầu đang tăng một cách đáng kể trong suốt những năm qua do quá trình toàn cầu hoá trong nền kinh

tế tri th c, vi c m rứ ệ ở ộng các khối thương mạ và việc mua bán qua mại ng Logistics toàn cầu ph c tứ ạp hơn nhiều so v i logistics nớ ội địa b i s ở ự đa dạng phức t p trong luạ ật chơi, đối th củ ạnh tranh, ngôn ngữ, tiền tệ, múi giờ, văn hoá, và những rào cản qu c t ố ếkhác

Trong các nghiên cứu hàn lâm về logistics, có rất nhiều lý thuyết khác nhau vềgiai đoạn ti p theo sau cế ủa logistics toàn cầu Nhiều nhà kinh tế cho r ng: logistics hằ ợp tác (collaborative logistics) sẽ là giai đoạn ti p theo c a lế ủ ịch s ử phát triển logistics Đó

là dạng logistics được xây dựng dựa trên hai khía cạnh: không ngừng tối ưu hoá thời gian th c hi n v i viự ệ ớ ệc liên kết gi a t t cữ ấ ả các thành phần tham gia trong chu i cung ỗ

Trang 9

ứng M t s ộ ố quan điểm khác lại đề c p tậ ới logistics thương mại điện t (e.logistics) hay ửlogistics đối tác thứ tư (fourth-party logistics), là hình thức mà mọi hoạt động logistics

sẽ được kiểm soát bởi nhà cung ứng thứ tư, có quyền như là mộ ổng giám sát.t t

2 Phân loại các hoạt động logistics

a Theo ph m vi v mạ ề ức độ quan tr ọng

- Logistics kinh doanh (Bussiness logistics)

- Logistics d ch v (Service logistics) ị ụ

- Logistics quân đội (Event logistics)

b Theo v ị trí ủa các bên tham giac

- Logistics bên thứ nhất (1PL – First Party Logistics)

- Logistics bên thứ hai (2PL – Second Party Logistics)

- Logistics bên thứ ba (3PL – Third Party Logistics)

- Logistics bên thứ tư (4PL – Fourth Party Logistics)

- Logistics bên thứ năm (5PL – Fifth Party Logistics)

➢ Cách phân loại này nhằm so sánh năng lực cung c p d ch v tấ ị ụ ừ phía các nhà cung cấp dịch v logistics trong chu i cung ng Trong nhiụ ỗ ứ ều trường hợp các 1PL

có quy mô lớn cũng cung cấp dịch vụ trong mạng lưới logistics của mình Đặc biệt là khi tích hợp sâu với các thành viên khác trong chuỗi cung ứng

c Theo quá trình nghiệp vụ

- Quá trình mua hàng (Procurement logistics)

- Quá trình hỗ trợ sản xuất (Manufacturing support)

- Quá trình phân phối hàng hóa (Market distribution)

d Theo hướng vận động vật chất

- Logistics đầu vào (Inbound logistics)

- Logistics đầu ra (Outbound logistics)

Trang 10

- Logistics ngược (Logistics reverse)

Hình 2: Các dòng logistics trong chuỗi cung ứng c a doanh nghi p ủ ệ

e Theo đối tượng hàng hóa

Các hoạt động logistics tại doanh nghi p b ệ ị ảnh hưởng r t lấ ớn và phụ thuộc vào đặc điểm vật chất của các loại sản phẩm Do đó các sản phẩm có tính chất, đặc điểm khác nhau đòi hỏi các hoạt động logistics khác nhau

Thường gặp các hệ thống logistics đặc thù với nhóm hàng hóa tiêu biểu như: Logistics ngành hàng tiêu dùng ngắn ngày; Logistics ngành ô tô; Logistics ngành hóa chất; Logistics ngành hàng điện tử; Logistics ngành dầu khí; Logistics chuỗi cung ứng lạnh… Với quy mô đủ ớn, các hệ l thống logistics theo ngành hàng sẽ ỗ trợ hiệu qu h ảnhất cho các chuỗi cung ứng ngành đó

3 Vai trò của logistics

Nhờ hoạt động logistics tạo ra những lợi ích về thời gian và địa điểm mà sản phẩm có thể đến đúng vị trí cần thiết và vào thời điểm thích hợp Phần giá trị này cộng thêm vào sản phẩm, mang lại lợi ích cho cả khách hàng và doanh nghiệp Trong xu hướng toàn ầu hóa, khi mà thị trường tiêu thụ và nguồc n cung ứng ngày càng trở nên

xa cách về ặt địa lý thì các lợi ích về ời gian và địa điểm do logistics đem lại ngày m th

Nhà

cung

cấp NL

Doanh nghiệp/

Luồ ng dịch chuy n NL

Inbound logistics

Outbound logistics

Luồ ng dịch chuy n SP

Trang 11

càng lớn do yêu cầu kết n i cung cố ầu và tiêu dùng sản phẩm trong các chuỗi cung ứng toàn cầu Hoạt động logistics tại các doanh nghiệp hiện có những vai trò quan trọng dưới đây:

- Logistics nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí kinh doanh, tăng cường sức c nh tranh cho doanh nghiạ ệp

- Logistics cho phép doanh nghiệp di chuyển hàng hóa và dịch vụ hiệu quả đến khách hàng

- Logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là một nguông lợi tiềm tàng cho doanh nghiệp

II Hoạt động logistics tại công ty Honda Việt Nam

1 Giới thi u v ề công ty Honda Việt Nam

a Giới thi u chung v Honda ệ ề

- Tên công ty: Công ty TNHH Honda Việt Nam

- Địa chỉ: Phường Phúc Thắng, Thị xã Phúc Yên, ỉnh Vĩnh Phúc, ViệT t Nam

- Được thành lập vào năm 1996, công ty Honda Việt Nam là công ty liên doanh giữa 3 đơn vị: Công ty Honda Motor (Nhật Bản), Công ty Asian Honda Motor (Thái Lan), Tổng Công ty Máy Động Lực và Máy Nông nghiệp Việt Nam với

2 ngành sản phẩm chính: xe máy và xe ô tô Sau hơn 20 năm có mặt tại Việt Nam, Honda Việt Nam đã không ngừng phát triển và trở thành một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất xe gắn máy và ô tô uy tín tại thị trường Việt Nam

b Lị ch s hình thành và phát triển

- Công ty Honda Vi t Nam ệ được chính thứ thành lập vào tháng 3 năm 1996.c

- 1996 2000: Xu– ất xưởng chiếc xe Super Dream vào 12/1997, khánh thành nhà máy Honda Việt Nam năm 1998 Năm 1999, khánh thành Trung tâm Lái xe an toàn

- 2001 – 2005: Wave Alpha được gi i thiớ ệu vào năm 2002 Vào tháng 6 năm

2005, Honda Vi t Nam khệ ởi công xây dựng nhà máy ô tô

Trang 12

- 2006 – 2010: Trong năm 2006, khánh thành nhà máy ô tô và đưa chiếc xe Civic

do Honda Vi t Nam lệ ắp ráp lần đầu gi i thi u ra thớ ệ ị trường Năm 2007 chứng kiến s ra đờự i của dòng xe Air Blade - chiếc xe tay ga đầu tiên do Honda Việt Nam lắp ráp và giới thi u ra thệ ị trường Trong năm 2008, Honda Việt Nam khánh thành nhà máy xe máy thứ hai Cũng trong năm 2008, chiếc xe ô tô CR-

V do Honda Vi t Nam lệ ắp ráp lần đầu tiên được giới thiệu ra thị trường

- 2011 – 2015: Năm 2011, Honda Việt Nam bắt đầu xây dựng nhà máy xe máy thứ 3 t i tạ ỉnh Hà Nam Năm 2013, nhà máy ô tô tiếp tục lắp ráp mẫu xe City và giới thi u ra thệ ị trường Cũng trong năm này, Honda Việt Nam kỷ niệm chiếc

xe máy thứ 10 tri u xuệ ất xưởng và nhà máy bánh răng được đưa vào hoạt động Đến năm 2014, Honda Việt Nam đã đạt mục tiêu 15 triệu xe và đưa nhà máy Piston đầu tiên ở Việt Nam đi vào hoạt động Trong năm 2014, Honda Việt Nam khánh thành nhà máy xe máy thứ ba

- 2016 – 2021: Năm 2017, Honda Việt Nam đã hoàn thành và đưa vào hoạt động Trung tâm lái xe an toàn mới Đến tháng 2/2018, Honda Việt Nam chính thức giới thi u m u xe Rebel 300 t i Việ ẫ ạ ệt Nam, đánh dấu bước phát triển trong lĩnh vực kinh doanh xe máy khi nhập khẩu và phân phối nhi u mề ẫu xe phân khối lớn mang hi u Honda t i thệ ạ ị trường Việt Nam Tháng 10/2020, Honda Việt Nam chào mừng xuất xưởng chiếc xe máy thứ 30 triệu Ngày 26 tháng 1 năm 2021, Honda Việt Nam chào mừng xuất xưởng chiếc ô tô thứ 100.000

c Thành tựu

- Honda Vi t Nam (HVN) vinh d ệ ự nhận được giải thưởng Rồng Vàng tại L Vinh ễDanh các Doanh nghiệp Rồng Vàng năm 2020

- Hiện Honda Việt Nam là doanh nghiệp dẫn đầu th ị trường v ề xe máy với doanh

số bán 2 triệu xe mỗi năm, chiếm hơn 70% thị phần xe máy cả nước

- Tất c ả các sản phẩm xe máy, cũng như ô tô của Honda Việt Nam đều nhận được

sự đánh giá cao từ khách hàng bởi chất lượng sản phẩm và dịch vụ cao, thân thiện với môi trường

Trang 13

- Ngoài ra, cũng không thể không nhắc đến những đóng góp và hỗ trợ v t chậ ất không nhỏ mà doanh nghiệp FDI này mang đến cho người dân Việt Nam t khi ừ

có mặt t i th ạ ị trường này, đó là tài trợ hàng chục t ỷ đồng cho các hoạt động xây dựng thư viện đạt chuẩn Quốc gia, trang b xe cho cị ảnh sát giao thông, ủng h ộđồng bào lũ lụt, trao tặng xe lăn cho trẻ em khuy t t t, ng h ế ậ ủ ộ quỹ ừ t thiện dành cho hoạt động lọc máu, ghép tạng của Viện Nhi Trung ương, trao tặng bộ dụng

cụ và máy phẫu thuật tim dành cho trẻ em, hay h ỗ trợ các gia đình chính sách…

2 Hoạt động logistics c a Honda

a Quá trình logistics của Honda

֎ Hoạt động đầu vào

- Công ty Honda đã xây dựng được hệ thống cung ng linh ki n, phứ ệ ụ tùng với khoảng 110 doanh nghi p v i 23 doanh nghi p 100% v n c a Vi t Nam tham ệ ớ ệ ố ủ ệgia vào chuỗi cung ng linh ki n, ph ứ ệ ụ tùng cho Công ty Honda

- Tuy nhiên, hầu hết các lịnh kiện s n xuả ất ô tô và xe máy của Honda Vi t Nam ệ

là đến từ các doanh nghiệp nước ngoài do:

+ Doanh nghi p s n xu t linh ki n, phệ ả ấ ệ ụ tùng trong nước ta chưa phát triển khiến th ị phần linh ki n, ph ệ ụ tùng chủ y u vế ẫn rơi vào tay nhà đầu tư nước ngoài

+ Doanh nghi p nệ ội địa chưa đáp ứng được tiêu chuẩn nhà cung cấp ph ụ tùng theo yêu cầu của nhà sản xu t ấ

+ Doanh nghi p Việ ệt Nam thường b ịtrượt kh i h ỏ ệ thống cung ng linh kiứ ện

do nhân sự ấp cao không đáp ứng được yêu cầ c u của nhà sản xuất, lắp ráp

ô tô,xe máy

+ Thêm vào đó, để trở thành nhà cung cấp thì doanh nghiệp phải thường xuyên đầu tư đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng cũng như cải tiến sản phẩm Cho nên các doanh nghiệp trong nước rất khó phát triển hoạt

động s n xu t linh kiả ấ ện

Trang 14

- Hiện nay tuy có gặp khó khăn do các doanh nghiệp cung ứng đều yêu cầu điều chinh giá bán linh kiện, phụ tùng tuy nhiên Honda đã có các phương án dựphòng về lượng cung như mua nguyên vật liệu cho cả năm và dự trữ trong kho… để vượt qua khó khăn

֎ Hoạt động đầu ra

Năm 2020, công ty Honda đã liên tục cho ra m t nhi u mắ ề ẫu xe và phiên bản mới thuộc các phân khúc khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng như: WINNER; SH125i/150i hoàn toàn mới; Air Blade 150cc/125cc …

Trong tổng dung lượng thị trường Việt Nam năm 2020, công ty Honda đã đạt khoảng hơn 3,2 triệu xe, tuy giảm khoảng 3,1% so với kỳ trước nhưng doanh số bán hàng của Honda Việt Nam t mđạ ức là gần 2,6 triệu xe, tăng 0,5% so với năm tài chính

2019, th ị phần đạt 79,7% Đặc biệt ở mảng xuất kh u, trong k v a qua, sẩ ỳ ừ ản lượng xuất khẩu xe nguyên chiếc (CBU) của Honda Việt Nam đạt gần 181.600 nghìn xe, tổng kim

ngạch xu t khấ ẩu đạt hơn 386,7 triệu USD bao g m cồ ả ất khẩu xe nguyên chiếc và xuphụ tùng, tăng gần 5,1 % so với năm 2019

Ngoài ra, công ty còn cung cấp sản phẩm ở tất cả các phân khúc, từ phân khúc cao cấp đến phân khúc bình dân Trong đó, phân khúc cao c p g m nh ng s n phấ ồ ữ ả ẩm như: xe máy Honda Spacy, Dylan, SH Phân khúc trung cấp gồm: Honda future, Airblade, Lead, Vision Phân khúc bình dân gồm: Honda Wave, Dream… nhằ đáp m ứng tốt các nguyện vọng của các khách hàng khác nhau

Với lĩnh vực kinh doanh ô tô, năm 2020 tiếp tục là một năm cho thấy sự tăng trưởng của thị trường ô tô tại Việt Nam Tổng dung lượng thị trường đạt gần 392.000

xe, trong đó mảng xe du lịch đạt hơn 303.000 xe, tăng 14% so với kỳ trước Đặc bi t, ệhai mẫu xe City và CR-V ti p t c chi m gi v ế ụ ế ữ ị trí là một trong nh ng mữ ẫu xe bán chạy nhất trong phân khúc hạng B và phân khúc SUV tại thị trường Việt Nam v i doanh s ớ ốtích lũy lần lượt là gần 8.500 xe và gần 9.700 xe…

Ngày đăng: 18/04/2022, 16:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG - BÀI báo cáo THẢO LUẬN môn QUẢN TRỊ LOGISTICS KINH DOANH đề tài HOẠT ĐỘNG LOGISTICS tại DOANH NGHIỆP HONDA VIỆT NAM
BẢNG PHÂN CÔNG (Trang 2)
Hình 1: Lịch sử phát triển của logistics kinh doanh - BÀI báo cáo THẢO LUẬN môn QUẢN TRỊ LOGISTICS KINH DOANH đề tài HOẠT ĐỘNG LOGISTICS tại DOANH NGHIỆP HONDA VIỆT NAM
Hình 1 Lịch sử phát triển của logistics kinh doanh (Trang 7)
Hình 2: Các dòng logistics trong chuỗi cung ứng ca doanh nghi ệ - BÀI báo cáo THẢO LUẬN môn QUẢN TRỊ LOGISTICS KINH DOANH đề tài HOẠT ĐỘNG LOGISTICS tại DOANH NGHIỆP HONDA VIỆT NAM
Hình 2 Các dòng logistics trong chuỗi cung ứng ca doanh nghi ệ (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w