*Giải thích quy trìnhThùng phuy trước khi súc sửa là các thùng phuy sạch không chứa hóa chất, nếu kiểm tra phát hiện thùng phuy không sạch chúng tôi sẽ tiến hành trả lại cho đơn vị giao
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ 2
1.1 Tên của cơ sở: 2
1.2 Chủ cơ sở: 2
1.3 Vị trí địa lý của cơ sở 2
1.4 Quy mô/công suất, thời gian hoạt động của cơ sở 2
Chương 2: NGUỒN CHẤT THẢI VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ/XỬ LÝ 5
2.1 Nguồn chất thải rắn thông thường 5
2.2 Nguồn chất thải lỏng 5
2.3 Nguồn chất thải khí: 8
2.4 Tiếng ồn: 8
2.5 Bụi: 9
2.6 Chất thải nguy hại: 9
2.7 Giảm thiểu các tác động khác: 9
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 10
1 Kết luận 10
2 Kiến nghị 10
3 Cam kết 10
PHỤ LỤC 11
Trang 2DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1 Một số thiết bị phục vụ sản xuất 3 Bảng 2 Nước thải sản xuất của cơ sở chưa xử lý 7 Bảng 3 Chiều dày lớp sỏi và cát lọc 8
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1 Sơ đồ quy trình hoạt động 3 Hình 2 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải sinh hoạt 6 Hình 3 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bể xử lý nước thải 7
Trang 3ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN
MỞ ĐẦU
Cơ sở gia công súc sửa thùng phuy Ngọc Gia Bảo đã được UBND TP phố Long Xuyên cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh số 52A 8020798 đăng ký lần đầu: ngày 16/05/2013;
Đề án bảo vệ môi trường đơn giản của cơ sở gia công súc sửa thùng phuy Ngọc Gia Bảo được lập căn cứ theo điểm a, khoản 1 Điều 15, Chương IV theo thông tư 01/2012/TT-BTNMT (phụ lục 19b: Đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với cơ sở không có dự án đầu tư và có phát sinh chất thải sản xuất) ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng kí đề án bảo vệ môi trường đơn giản
Trang 4Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ
1.1 Tên của cơ sở:
CƠ SỞ GIA CÔNG SÚC SỬA THÙNG PHUY NGỌC GIA BẢO 1.2 Chủ cơ sở:
- Họ và tên: Nguyễn Hữu Quang
- Địa chỉ liên hệ: 37/10 Đông Thạnh, phường Mỹ Thạnh, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang
- Điện thoại: 0989 828022
1.3 Vị trí địa lý của cơ sở
- Cơ sở súc sửa thùng phuy xây dựng tại tổ 7, An Thới, phường Mỹ Thới, TP.Long Xuyên, tỉnh An Giang
- Kết cấu mặt bằng cơ sở:
+ Khu giao dịch và nhà ở: Khung tiền chế, mái lợp tole
+ Khu sửa thùng phuy: Khung gỗ, mái lợp tole
+ Khu rửa thùng phuy: Nền xi măng
Vị trí của cơ sở có các phía tiếp giáp như sau: (Sơ đồ vị trí phần phụ lục)
- Phía trước: Cổng công ty Bê Tông Ly Tâm
- Phía sau: Giáp Vườn tạp, ao
- Bên trái: Đất trống của công ty Bình Minh
- Bên phải: Đất trống
1.4 Quy mô/công suất, thời gian hoạt động của cơ sở
a Quy mô/công suất:
- Tổng diện tích mặt bằng: 567m2 trong đó
+ Khu giao dịch và nhà ở: 45 m2 + Khu rửa thùng phuy: 25 m2
- Cơ sở đi vào hoạt động từ tháng 03 năm 2013
- Tổng vốn kinh doanh: 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng)
- Loại hình kinh doanh: Hộ kinh doanh cá thể
- Công suất: 9000 sản phẩm/ năm
Trang 5- Nhân sự: Tổng số lao động của cơ sở là 05 người, trong đó: 03 công
nhân và 02 quản lý
- Thời gian hoạt động: : Sáng từ 7h đến 11h; chiều từ 13h đến 17h
b Danh mục máy móc thiết bị
Một số thiết bị phục vụ cho hoạt động của cơ sở:
Bảng 1 Một số thiết bị phục vụ sản xuất
TT Tên thiết bị ĐVT Lượng Công suất Số sản xuất Nước
Đây là những thiết bị chuyên dùng, có thể dễ dàng mua ngoài thị trường
mà không nằm trong danh mục những thiết bị cấm sử dụng của nhà nước
c Quy trình công nghệ
Hình 1 Sơ đồ quy trình hoạt động
Thùng phuy Kiểm tra phuy
Rửa sét Khu chứa phuy
Giao cho khách hàng
Hư hỏng nặng
Bán phế liệu
Biến dạng nhưng không rỉ sét rỉ sét bên trongBiến dạng và không biến dạngRỉ sét nhưng
Trang 6*Giải thích quy trình
Thùng phuy trước khi súc sửa là các thùng phuy sạch (không chứa hóa chất, nếu kiểm tra phát hiện thùng phuy không sạch chúng tôi sẽ tiến hành trả lại cho đơn vị giao thùng phuy) của các đơn vị thu mua mỡ cá ở Thành phố Hồ Chí Minh vận chuyển về cơ sở sẽ được kiểm tra mức độ hư hỏng, phân loại và xử lý:
- Đối với thùng phuy đã có dấu hiệu hư hỏng nặng: thủng, rỉ sét nặng.,… không còn sử dụng được sẽ bán cho các cơ sở phế liệu
- Thùng phuy biến dạng (móp) nhưng không rỉ sét: Bơm hơi cho thùng phuy trở về hình dạng ban đầu (tròn) và mang chứa trong khu chứa
- Thùng phuy biến dạng (móp) và rỉ sét: Bơm hơi cho thùng phuy trở về hình dạng ban đầu (tròn) Sau đó, sẽ được để rửa sét bằng máy quay có gắn các sợi xích
- Thùng phuy bị rỉ sét nhưng không biến dạng: Tiến hành rửa sét bằng máy quay có gắn các sợi xích
Sau khi đã súc rửa sạch sẽ các thùng phuy sẽ được trữ lại trong khu chứa, khi khách hàng có nhu cầu thì các thùng phuy sạch sẽ được sử dụng đựng mỡ cá
và vận chuyển đến cho khách hàng
Trang 7Chương 2: NGUỒN CHẤT THẢI VÀ BIỆN PHÁP QUẢN
LÝ/XỬ LÝ
2.1 Nguồn chất thải rắn thông thường
- Rác thải sinh hoạt:
+ Nguồn phát sinh: Từ hoạt động ăn uống của công nhân và gia đình chủ
cơ sở
+ Thành phần: Các hộp, gói đựng thức ăn, túi nylon, ly nhựa…
+ Tải lượng: Trung bình 0,5kg/người/ngày (0,5kg x 05 người =
2,5kg/ngày), vậy mỗi ngày cơ sở thải ra khoảng: 2,5 kg/ngày
+ Biện pháp quản lý/xử lý: thu gom, phân loại rác cho vào túi đựng rác
để Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị đến thu gom hằng ngày
- Rác thải sản xuất:
+ Nguồn phát sinh: Từ quá trình súc sửa thùng phuy.
+ Thành phần: Cặn bã, rỉ sét,…
+ Tải lượng: Trung bình 1kg/ngày
+ Biện pháp quản lý/xử lý: thu gom, phân loại rác cho vào túi đựng rác
để Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị đến thu gom hằng ngày
2.2 Nguồn chất thải lỏng
- Nước thải sinh hoạt:
+ Nguồn phát sinh: từ nhu cầu vệ sinh cá nhân của 05 người tại cơ sở
như rửa tay, nước vệ sinh cá nhân…
+ Thành phần: Thành phần đặc trưng của loại nước thải này là các chất
hữu cơ dạng lơ lửng và hòa tan khá cao chủ yếu là các thành phần cặn bã (TSS), các chất hữu cơ (BOD, COD), chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật gây bệnh (E coli, Coliforms) không thể thải ra môi trường nếu chưa qua xử lý
+ Tải lượng: Căn cứ vào hóa đơn sử dụng nước tại sơ sở cho thấy mỗi
ngày cơ sở sử dụng khoảng 15m3/tháng
Theo các nhà khoa học lượng nước thải chiếm 80% lượng nước cấp, như vậy lượng nước thải sinh hoạt của cơ sở là:
0,5m3/ngày x 0,8 = 0,4 m3/ngày
+ Biện pháp quản lý/xử lý: Cơ sở đã xây dựng bể tự hoại có kết cấu 3
ngăn (1 ngăn chứa, 2 ngăn lắng) có thể tích: 1,5 x 3,5 x 2 = 10,5m3
Trang 8Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn, nước thải sau xử
lý được dẫn ra ao phía sau cơ sở Nguyên tắc hoạt động của bể này là lắng cặn
và phân hủy kỵ khí cặn lắng Hiệu quả xử lý theo chất lơ lửng đạt 65 - 70 % và theo BOD5 là 60 - 65%
Hình 2 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải sinh hoạt
*Giải thích quy trình
+ Quá trình xử lý nước thải cơ bản như sau: lắng cặn, ổn định và lên men
kỵ khí cặn lắng
+ Nước thải chuyển động chậm chạp trong bể và các chất lơ lửng dần dần lắng xuống đáy bể, theo thời gian cặn lắng sẽ bị phân giải yếm khí
+ Bùn trong bể tự hoại tăng lên theo thời gian, do đó cần phải thuê Công
ty TNHH MTV Môi trường đô thị đến rút bùn cặn khỏi bể tự hoại định kỳ 01năm/ lần
- Nước mưa chảy tràn:
+Nguồn phát sinh: vào mùa mưa, nước mưa từ mái của cơ sở, lượng thải
khó tính toán do phụ thuộc vào lượng mưa Đây là loại nước khá sạch có thể thu gom và cho thoát vào cống công cộng
+ Biện pháp quản lý/xử lý: Hiện tại, bãi chứa phuy của cơ sở chưa được
che chắn kĩ nên lượng nước mưa sẽ chảy tràn trên bề mặt của bãi chứa cuốn theo đất, cát,…làm cho lượng nước mưa chảy tràn trở nên ô nhiễm Vì vậy, chúng tôi
sẽ tranh thủ trong thời gian sớm nhất hoàn thành mái che chắn khu bãi chứa để hạn chế tác động do nước mưa chảy tràn trên bề mặt và lượng nước mưa thoát từ trên mái xuống sẽ được thu gom và dẫn ra ao phía sau cơ sở
- Nước thải trong quá trình súc rửa thùng phuy:
+ Nguồn phát sinh: Nước sử dụng trong công đoạn súc và rửa thùng
phuy (sử dụng nước sạch không có hóa chất)
Trang 9Bảng 2 Nước thải sản xuất của cơ sở chưa xử lý
C max
(QCVN 40:2011/BTN
MT Cột B)
(Nguồn Trung tâm ứng dụng tiến bộ KHCN, 2013) Ghi chú: QCVN 40: 2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (tại mục 2.1.3 Nước thải công nghiệp xả vào hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư
chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung thì áp dụng giá trị Cmax = C quy định tại cột B
Bảng 1)
Qua kết quả phân tích mẫu nước thải trên cho thấy, nước thải phát sinh trongquá trình hoạt động của cơ sở đã có dấu hiệu ô nhiễm Vì vậy, trong thời
gian tới chủ cơ sở sẽ tiến hành cải tạo bể xử lý nước thải trong cơ sở để xử lý
lượng nước thải phát sinh trước khi thải ra môi trường
+ Tải lượng: Tổng lượng nước thải xúc rửa thùng phuy của cơ sở phát
sinh mỗi ngày khoảng 2,1 m3
+ Biện pháp quản lý, xử lý: Hiện tại bể xử lý nước thải trong cơ sở đã
ngưng hoạt động và nước thải được thoát ra khu đất trống bên cạnh cơ sở Trong
thời gian tới, chủ cơ sở sẽ tranh thủ tiến hành cải tạo bể xử lý nước thải chia làm
07 ngăn với tổng thể tích 28m3, quy trình xử lý như sau:
Ngăn 1 Ngăn 2 Ngăn 3 Ngăn 4 Ngăn 5 Ngăn 6 Ngăn 7
Hình 3 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bể xử lý nước thải
Cát vàng Sỏi
Nước
đầu ra
Ozone hoặc vôi
Trang 10Thuyết minh quy trình xử lý:
Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của cơ sở được thu gom vào ngăn 1, 2, 3, tại mỗi ngăn nước thải được lưu giữ khoảng 1 ngày (V/Q = 2/2,1 ~
1 ngày) các chất rắn lơ lửng có tỉ trọng lớn hơn tỉ trọng của nước được lắng dần xuống đáy và các chất nổi (tỉ trọng nhẹ hơn tỉ trọng của nước) Ngoài ra, tại ngăn này cũng xảy ra quá trình phân hủy kỵ khí làm giảm hàm lượng chất hữu
cơ Để tăng cường hiệu quả xử lý cơ sở sẽ bổ sung thêm chế phẩm sinh học EM 1tuần/lần
Đây là phương pháp xử lý nước rất cơ bản và có giá thành thấp Bể lắng
có thể loại được 50-70% chất rắn lơ lửng, 25- 40% BOD của nước thải và lượng
vi khuẩn cũng có thể được tiệt trừ nhờ màng sinh học tự nhiên đạt đến mức
95-98% (Nguồn : giáo trình công nghệ xử lý nước thải, Trần Văn Nhân&Ngô thị
Nga, NXB khoa học và kỹ thuật 1999) Bùn lắng định kỳ 3 tháng được cơ sở thu
gom vào thùng chứa và mang nhà ở phía trước để xe thu gom rác của Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị đến thu gom
Nước thải sau khi lắng lọc qua các ngăn sẽ được khử trùng bằng Ozone hoặc vôi tại ngăn 7 trước khi thải ra môi trường Nước thải sau khi được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp và thoát ra ao phía sau cơ sở
Kích thước thiết kế bể xử lý: DxRxC: 7 x 2 x 2m = 28m3, thời gian lưu nước trong bể khoảng 7 ngày, bể được chia làm 7 ngăn đều nhau: mỗi ngăn có kích thước:
DxRxC: 2 x 1x 2m = 4 m3
Bảng 3 Chiều dày lớp sỏi và cát lọc
2.3 Nguồn chất thải khí:
Do hoạt động cơ sở chủ yếu súc rửa các thùng phuy bằng phương pháp thủ công đơn giản không sử dụng các máy móc thiết bị quy mô, công suất lớn nên lượng khí thải phát sinh không đáng kể
Biện pháp quản lý, xử lý: Thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng các máy móc thiết bị để hạn chế khí thải phát sinh
2.4 Tiếng ồn, độ rung:
Nguồn phát sinh: Quá trình bốc dỡ thùng phuy khi nhập và xuất hàng Biện pháp quản lý/ xử lý:
+ Tắt động cơ phương tiện vận chuyển khi vào cơ sở để xuất nhập hàng + Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng phương tiện
Trang 112.5 Bụi:
Quá trình hoạt động chủ yếu của cơ sở là súc rửa thùng phuy chủ yếu sử dụng nước, không có các hoạt động phát sinh bụi
2.6 Chất thải nguy hại:
Hoạt động của Cơ sở hiện chưa phát sinh chất thải nguy hại, trong quá trình hoạt động nếu có phát sinh chất thải chúng tôi sẽ thực hiện thu gom, lưu giữ và đăng ký theo đúng quy định
2.7 Giảm thiểu các tác động khác:
- Trang bị các phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy theo đúng quy định cơ quan chức năng Ngoài ra, thường xuyên cho nhân viên tham dự các lớp tập huấn về PCCC và an toàn lao động
- Lắp đặt hệ thống điện đảm bảo an toàn về cháy nổ
- Luôn luôn bảo đảm sự an toàn trong quá trình vận hành và an toàn về điện, cũng như tai nạn lao động khác
- Khi xảy ra sự cố cháy nổ, nhanh chóng thực hiện các giải pháp chống cháy nổ và thông báo đến cơ quan chức năng
- Trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động cho công nhân như khẩu trang, găng tay,…
Trang 12KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
1 Kết luận
Qua quá trình lập đề án bảo vệ môi trường cơ sở đã nhận dạng được các dòng chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động, không gây ảnh hưởng đáng
kể đến môi trường Đối với chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng cách thu gom vào thùng chứa, hàng ngày được xe thu gom rác của Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị đến thu gom; đối với nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể
tự hoại ba ngăn; nước thải sản xuất được xử lý bằng bể lắng, xử lý kỵ khí; đã có hướng quản lý an toàn các vấn đề môi trường và xã hội không liên quan đến chất thải của cơ sở theo đúng quy định Khi có sự cố xảy ra cơ sở có đủ khả năng ứng phó và có hướng khắc phục hiệu quả với tình trạng ô nhiễm môi trường
2 Kiến nghị
Kiến nghị các cơ quan chức năng hổ trợ, xem xét đề án bảo vệ môi trường đơn giản Cơ sở gia công súc sửa thùng phuy Ngọc Gia Bảo của hộ kinh doanh Ngọc Gia Bảo và cho ý kiến thẩm định để cơ sở đủ điều kiện hoạt động
Đề nghị phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Long Xuyên xem xét, phê duyệt tạo điều kiện thuận lợi cho cơ sở chúng tôi hoạt động và hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định của cơ quan nhà nước về bảo vệ môi trường
3 Cam kết
Cơ sở cam kết thực hiện những nội dung về bảo vệ môi trường đã nêu trong bản đề án bảo vệ môi trường đơn giản và các nội dung về xử lý chất thải
Cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có liên quan đến cơ sở
Cam kết đền bù và khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp xảy
ra sự cố trong quá trình triển khai xây dựng và hoạt động của cơ sở
Trang 13PHỤ LỤC