Nguồn chất thải rắn thông thường: - a Rác thải sinh hoạt: thành phần bao gồm thức ăn dư thừa, túi nylon, giấy, vỏ hộp,… Lượng rác thải sinh hoạt của cơ sở phát sinh trong ngày: Số lượng
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ 2
1.1 Tên của cơ sở 2
1.2 Chủ cơ sở 2
1.3 Vị trí địa lý của cơ sở: 2
1.4 Quy mô/công suất, thời gian hoạt động của cơ sở: 2
2.1 Nguồn chất thải rắn thông thường: 5
2.2 Nguồn chất thải lỏng: 5
2.3 Nguồn chất thải khí: 6
2.4 Nguồn chất thải nguy hại 6
2.5 Nguồn tiếng ồn, độ rung 6
2.6 Các biện pháp ứng phó sự cố môi trường 7
1 Kết luận 8
2 Kiến nghị: 8
3 Cam kết 8
PHỤ LỤC 9
Trang 2MỞ ĐẦU
Nhà máy sản xuất nước chấm và gia vị Vị Hương được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1601287856, đăng ký lần đầu
ngày15/01/2010 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh An Giang cấp (đính kèm văn bản ở
phụ lục).
Sơ lược hiện trạng nhà máy: Nhà máy chính thức đi vào hoạt động đầu năm 2010 Nhà máy sản xuất nước chấm và gia vị Vị Hương thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Thông tư số 01 /2012/TT-BTNMT ngày
16 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ TN&MT quy định về lập, thẩm định,
phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án BVMT chi tiết; lập và
đăng ký đề án BVMT đơn giản
Trang 3Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ
1.1 Tên của cơ sở
Nhà máy sản xuất nước chấm và gia vị Vị Hương
1.2 Chủ cơ sở
- Bà: Nguyễn Thị Phương Ngôn, Chủ cơ sở
- Địa chỉ liên hệ: Số 559F, Võ Thị Sáu, phường Đông Xuyên, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang
- Phương tiện liên lạc:
+ Số điện thoại: 0919 965965
+ Số Fax: 076 3632 060
1.3 Vị trí địa lý của cơ sở:
- Nhà máy sản xuất nước chấm và gia vị Vị Hương được đặt tại Mỹ Hội,
xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
Tứ cận tiếp giáp:
- Phía trước tiếp giáp: Đường Liên Xã, khoảng: 10m
- Phía sau tiếp giáp: Sông Hậu, khoảng: 2m
- Phía bên trái tiếp giáp: Nhà dân, khoảng: 5m
- Phía bên phải tiếp giáp: Nhà dân, khoảng: 5m
1.4 Quy mô/công suất, thời gian hoạt động của cơ sở:
- Thời điểm bắt đầu hoạt động: tháng 01 năm 2010
- Quy mô/công suất chế biến thực phẩm: 360.000 (lít) sản phẩm/năm
- Loại hình kinh doanh cụ thể: Sản xuất nước mắm
- Quy trình hoạt động chế biến thực phẩm:
Trang 4- Giải thích quy trình:
Nước đạm mua về từ các nhà máy chế biến thức ăn gia súc và chuyên chở bằng ghe bồn
Nước đạm sau khi chuyên chở về nhà máy sẽ được tiến hành nấu trong 03 giờ bằng nồi inox có thể tích 3,4m3 Trong quá trình nấu sẽ phát sinh bã khoảng 3m3/ngày, lượng bã này sẽ bán lại cho các cơ sở chế biến bột cá
Nước đạm sau khi nấu sẽ được cô đặc lại nhằm tăng độ đạm lên khoảng
350 trong thời gian từ 8-12giờ
Nước đạm sau quá trình cô đặc, sẽ được ủ trong bồn ủ khoảng 16 giờ Sau
đó sẽ đưa đến bồn chứa xác cá thể tích 12m3 ủ tiếp trong 05 ngày Trong quá trình này, muối đựợc đưa vào với tỉ lệ 03kg muối/ 1kg cá
Nước đạm
Nấu
Cô đặc
Ủ
Bồn chứa xác cá
Nước mắm
Nhiên liệu: trấu
Nhiên liệu: trấu
Muối
Trang 5- Tổng số lao động: 07người.
(Trong đó: 01 quản lý, 06 lao động)
- Tổng diện tích đất của cơ sở: 806 m2
Trong đó, phân theo từng khu vực:
+ Diện tích văn phòng làm việc (tầng lầu): 90m2
+ Diện tích khu vực sản xuất, chế biến: 806m2
- Kết cấu nhà xưởng sản xuất:
Thiết bị sử dụng:
2 Bồn chứa xác cá Việt Nam Mới 09 bồn
- Nguyên liệu sử dụng:
+ Nước đạm: 450 m3/tháng
+Muối: 18.000 kg/tháng
- Nhiên liệu sử dụng:
+ Điện : 300 kw/tháng
- Nguồn cung cấp nước cho hoạt động kinh doanh:
+ Nước máy: 01 m3/ngày đêm
Trang 6
Chương 2 NGUỒN CHẤT THẢI VÀ BIỆN PHÁP
QUẢN LÝ/XỬ LÝ
2.1 Nguồn chất thải rắn thông thường:
- (a) Rác thải sinh hoạt: thành phần bao gồm thức ăn dư thừa, túi nylon, giấy, vỏ hộp,…
Lượng rác thải sinh hoạt của cơ sở phát sinh trong ngày:
Số lượng người lao động tại cơ sở 07người; lượng rác thải ra hàng ngày:
7người x 1 kg/người/ngày = 07 kg/ngày
Biện pháp quản lý, xử lý:
Rác thải sinh hoạt được gom vào các sọt rác, cuối ngày tập trung lại, đội thu gom rác của địa phương đến thu gom mỗi ngày
- (b)Rác thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất bao gồm:
Thành phần: Bã trong quá trình nấu, tro trong quá trình đốt và xác cá sau khi ủ
Tổng khối lượng: Bã trong quá trình nấu 03kg/ngày; Tro: 300 kg/ngày; xác cá: 100 tấn/ 02 năm ~ 166 kg/ngày
Nguồn phát sinh chất thải rắn sản xuất: Trong quá trình nấu nước đạm
Biện pháp quản lý, xử lý hiện tại:
Bã: Bán cho cơ sở chế biến bột cá
Tro trấu: Cho các hộ dân phục vụ sản xuất nông nghiệp
Xác cá: Bán cho cơ sở chế biến thức ăn gia súc
Tổng lượng rác thải phát sinh thường xuyên tại cơ sở: (a) + (b) = 7 +
469 = 476 kg/ngày
2.2 Nguồn chất thải lỏng:
Trang 7+ Hầm tự hoại 3 ngăn:
Nguồn tiếp nhận :
+ Sông Hậu
- (b) Nước thải sản xuất:
Lượng nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của nhà máy: 0,5
m3/ngày.đêm
Nguồn phát sinh nước thải sản xuất: quá trình vệ sinh nhà máy, khu vực sản xuất
Biện pháp xử lý:
Nước thải sản xuất được thu gom, xử lý bằng bể lắng 02 ngăn có tổng thể tích là 80m3
Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý:
+ Sông Hậu
Tổng lượng nước thải của cơ sở = (a) + (b) = 672 + 500 = 1.172
lít/ngày.đêm
Bùn lắng trong hầm tự hoại được chủ cơ sở hợp đồng với đơn vị chức năng định kỳ hút bùn 06 tháng/lần và đem xử lý đúng nơi quy định
2.3 Nguồn chất thải khí:
Khí thải, mùi hôi phát sinh từ: Quá trình nấu, cô đặc và ủ
Biện pháp quản lý, xử lý hiện tại:
Khí thải sản xuất được thu gom, xử lý bằng ống khói cao, phát thải nhanh vào không khí, để hạn chế ô nhiễm xung quanh
2.4 Nguồn chất thải nguy hại
Hoạt động của Cơ sở hiện chưa phát sinh chất thải nguy hại, trong quá trình hoạt động nếu có phát sinh chất thải chúng tôi sẽ thực hiện thu gom, lưu giữ và đăng ký theo đúng quy định
2.5 Nguồn tiếng ồn, độ rung
Trang 8- Độ rung phát sinh từ: Các phương tiện chuyên chở nguyên vật liệu và
sản phẩm ra vào nhà máy
Biện pháp xử lý như hiện nay là: Các hoạt động chuyên chở đảm bảo đúng tải trọng quy định, kiểm tra máy móc định kỳ
2.6 Các biện pháp ứng phó sự cố môi trường
- Phòng cháy chữa cháy, nổ
Vận chuyển và lưu trữ các loại nguyên, nhiên liệu không đúng qui định;
Hệ thống dây dẫn điện dùng cho sinh hoạt, sản xuất chưa đảm bảo an toàn
kỹ thuật
Xây dựng các phương án phòng cháy chữa cháy theo quy định
Trang bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị chữa cháy theo quy định
Tuân thủ các quy định phòng chống cháy nổ theo hướng dẫn của cảnh sát phòng cháy chữa cháy
- Sự cố về sạt lở
Gia cố nền móng phía sau nhà máy bằng các loại cừ nhằm hạn chế đến mức thấp nhất sự cố sạt lở bờ sông
- Chống sét, thiên tai
Lắp đặt hệ thống chống sét cho toàn bộ nhà máy
- Các sự cố khác: Sự cố về điện
Các hệ thống điện phải được kiểm tra định kỳ
Sử dụng điện an toàn
Hệ thống điện cần có hành lang an toàn, phải có các Rơle tự động
Trang 9Chương 3: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
1 Kết luận
- Các vấn đề có liên quan đến chất thải như: rác thải, nước thải, chất thải khí, tiếng ồn phát sinh tại cơ sở có thể được xử lý tốt và giảm thiểu đến mức thấp nhất bằng các biện pháp cơ bản đã nêu và đang được áp dụng tại cơ sở
- Các vấn đề không liên quan đến chất thải như: xói mòn, sạt lở, sự cố cháy
nổ, cơ sở thường xuyên kiểm tra và có biện pháp phòng ngừa, ứng phó và kịp thời báo cáo cơ quan chức năng để có hướng xử lý phù hợp
Hoạt động của Cơ sở trong tương lai không gây những ảnh hưởng lớn cho môi trường xung quanh nếu chủ hộ kinh doanh thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các giải pháp hạn chế, xử lý môi trường đã nêu trong báo cáo này
2 Kiến nghị:
Kiến nghị cơ quan chức năng, chính quyền địa phương xem xét tính tích cực của Cơ sở tạo điều kiện để Cơ sở hoạt động nhằm tạo việc làm và tạo điều kiện phát triển kinh tế tại địa phương
3 Cam kết
- Cam kết thực hiện những nội dung về bảo vệ môi trường đã nêu trong đề án bảo vệ môi trường đơn giản, đặc biệt là các nội dung về xử lý chất thải
- Cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có liên quan đến cơ sở
- Cam kết đền bù và khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp để xảy ra các sự cố trong quá trình triển khai xây dựng và hoạt động của cơ sở
Trang 10PHỤ LỤC