Chính sách tiền tệ là tổng hoà các phơng thức mà Ngân hàng Trung ơng sử dụng nhằm điều khiển việc cung tiền tệ, để ổn định giá trị đồng bản tệ, đasản lợng và việc làm của quốc gia đến mứ
Trang 1Lời mở đầu
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học: Tiền (hoặc một cách tơng tự,
l-ợng tiền cung ứng) đợc coi là bất cứ thứ gì đợc chấp nhận chung trong việc
thanh toán cho hàng hoá hoặc dịch vụ hoặc trong việc hoàn trả các món nợ.Tiền tệ xuất hiện nh một tất yếu khách quan, phục vụ cho mục đích riêngcủa con ngời dù xấu, dù tốt Giờ đây, khi thiên niên kỷ thứ ba đã bắt đầu, tiềnvẫn cha bớt đi tính huyền bí vốn có của nó
Với tiền tệ, vô luận là thời gian và không gian nào, ngời ta vẫn phải đitìm một nền tảng lý thuyết và nguyên lý của nó khả dĩ làm cứu cánh tơngthích cho phát triển và giao lu kinh tế
Do vai trò quan trọng của tiền tệ trong cuộc sống, trong nền kinh tế thị ờng, do tính huyền bí vốn có của nó Việc tìm hiểu, học tập và nghiên cứu làrất cần thiết đối với mỗi chúng ta, nhất là đối với sinh viên kinh tế Với đề tài:
tr-“Một số vấn đề về chính sách tiền tệ ở Việt Nam hiện nay”, Em sẽ trình bầy
những lý luận chung về chính sách tiền tệ và thực tế ở việt nam cùng một sốgiải pháp để chính sách tiền tệ tơng thích với quá trình phát triển và hội nhậpkinh tế
Qua đây, Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo: TS Vũ Duy Hào đã giúp
đỡ Em hoàn thành bài viết
Hà nội, năm 2004SV: Nguyễn Ngọc Mạnh
Trang 2Chơng I Tổng quan về chính sách tiền tệ
1 Chính sách tiền tệ là gì?
Chính sách tiền tệ là tổng hoà các phơng thức mà Ngân hàng Trung ơng
sử dụng nhằm điều khiển việc cung tiền tệ, để ổn định giá trị đồng bản tệ, đasản lợng và việc làm của quốc gia đến mức mong muốn ở đó, chính sách tiền
tệ luôn là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô quan trọng nhất củanhà nớc
Mức cung tiền là tổng số tiền có khả năng thanh khoản Nó bao gồm tiềnmặt đang lu hành và các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại các Ngân hàng Th-
ơng mại
Có hai loại hình chính sách tiền tệ đó là chính sách tiền tệ nới lỏng vàchính sách tiền tệ thắt chặt
* Chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm giảm lợng tiền cung ứng, hạn chế đầu
t, kìm hãm sự phát triển quá đà của nền kinh tế Trờng hợp này, chính sáchtiền tệ nhằm chống lạm phát
* Chính sách tiền tệ nới lỏng, nhằm tăng lợng tiền cung ứng, khuyếnkhích đầu t, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo việc làm Trờng hợp này, chínhsách tiền tệ nhằm chống suy thoái kinh tế, chống thất nghiệp
Trong mỗi giai đoạn, chính sách tiền tệ của mỗi quốc gia có thể đợchoạch định theo các hớng khác nhau nhằm đạt đợc các mục tiêu kinh tế vĩ môcơ bản
2 Cơ cấu chính sách tiền tệ
Trong nền kinh tế thị trờng, chính sách tiền tệ bao gồm 3 thành phần cơbản gắn với 3 kênh dẫn nhập tiền vào lu thông đó là chính sách tín dụng,chính sách ngoại hối và chính sách đối với ngân sách nhà nớc
* Chính sách tín dụng: Thực chất của chính sách tín dụng là cung ứngphơng tiện thanh toán cho nền kinh tế quốc dân, thông qua các nghiệp vụ tíndụng ngân hàng dựa trên các quỹ cho vay đợc tạo lập từ các nguồn tiền gửicủa xã hội và với một hệ thống lãi suất mềm dẻo, phù hợp với sự vận động củacơ chế thị trờng
* Chính sách ngoại hối: Nhằm đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả các tàisản có giá trị thanh toán đối ngoại, phục vụ cho việc ổn định tiền tệ, thúc đẩytăng trởng kinh tế bền vững và gia tăng việc làm trong xã hội, bảo đảm chủnghĩa tiền tệ của đất nớc
Trang 3* Chính sách đối với ngân sách nhà n ớc: Nhằm đảm bảo cung ứng phơngtiện thanh toán cho chính phủ trong trờng hợp ngân sách Nhà nớc bị thiếu hụt.Phơng thức cung ứng tối u là ngân hàng trung ơng cho ngân sách Nhà nớc vaytheo kỳ hạn nhất định Dần dần và tiến tới loại bỏ hoàn toàn phát hành tiền để
bù đắp thiếu hụt ngân sách
3 Mục tiêu của chính sách tiền tệ.
3.1 Kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng bản tệ.
Trong điều kiện lu thông tiền giấy không đợc tự do chuyển đổi ra vàng,lạm phát luôn là khả năng tiềm tàng, thậm chí khó tránh khỏi của các nớc Vớichức năng của mình Ngân hàng trung ơng luôn coi việc kiểm soát lạm phát,
ổn định giá trị đồng tiền là mục tiêu hàng đầu của chính sách tiền tệ
Lạm phát là sự tăng lên của mức giá chung theo thời gian Khi lạm phát ởmức độ cao (lạm phát phi mã, siêu lạm phát), sẽ dẫn tới phân phối lại thunhập và của cải giữa các tầng lớp giai cấp khác nhau Khi giá cả tăng lên mộtcách bất thờng thì ngời mất là những ngời đang nắm các tài sản danh nghĩacòn ngời đợc là những ngời có các khoản nợ tính theo các giá trị danh nghĩa.Khi lạm phát tăng lên ở mức độ cao thu nhập thực tế của dân c sẽ giảm, đờisống của nhân dân lao động sa sút , lạm phát cao còn gây ra hiện tợng đầu ttích trữ hàng hoá và hiện tợng chuyển tiền sang các loại hàng hoá khác, làmcho cầu về hàng hoá tăng (gồm cả cầu giả tạo) dẫn tới mất cân đối cung cầu
và giá cả hàng hoá tăng lên làm tốc độ lạm phát càng cao và dễ bị rơi vàovòng xoáy lạm phát nếu tình trạng này diễn ra trong một thời gian dài Lạmphát cao còn làm sai lệch các biến số kinh tế vĩ mô, gây khó khăn cho việc lập
kế hoạch cho tơng lai và con có thể gây xung đột trong xã hội
Còn khi lạm phát ở mức độ vừa phải (lạm phát dự tính), thờng là dới10% thì nó không có tác động tiêu cực mà theo nhiều nhà kinh tế nó còn làmột liều thuốc bổ tăng trởng kinh tế Vì khi đó một khối lợng tiền cho luthông tăng lên, kích thích đầu t, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, tạo
đà cho tăng trởng kinh tế
Ngân hàng trung ơng có thể kiểm soát lạm phát bằng cách mở rộng cungứng tiền tệ, đồng nghĩa với lạm phát tăng và ngợc lại, thắt chặt cung ứng tiền
tệ đồng nghĩa với lạm phát giảm Kiểm soát lạm phát đợc biểu hiện trớc hết là
ổn định giá trị đối nội của đồng tiền Mặt khác, là sự biểu hiện đối ngoại của
đồng tiền, đợc đo bằng tỷ giá hối đoái thả nổi, bởi khi giá trị đồng bản tệ tăng
so với ngoại tệ sẽ hạn chế cạnh tranh trên thị trờng quốc tế, hạn chế xuất khẩu
Trang 4Lạm phát và lãi suất có mối quan hệ đặc biệt, khi lạm phát đâ đợc kiểmsoát nh mong muốn thì lãi suất cũng phải phù hợp và ổn định Bởi khi lãi suấtthờng xuyên thay đổi làm cho nền kinh tế bấp bênh và càng khó lập kế hoạchcho tơng lai.
3.2 Tạo việc làm, giảm bớt thất nghiệp
Những ngời trong lực lợng lao động khi không có việc làm sẽ trở thànhngời thất nghiệp Nạn thất nghiệp là một thực tế nan giải của mọi quốc gia cónền kinh tế thị trờng cho dù quốc gia đó là phát triển, đang phát triển hây kémphát triển
Khi thất nghiệp xảy ra, các gia đình lâm vào tình trạng khó khăn về tàichính, lòng tự trọng mất đi sinh ra nhiều tội ác Ngời lao động ngồi không,nguồn tài nguyên để không,…, làm cho tổng sản phẩm quốc dân (GDP) giảm, làm cho tổng sản phẩm quốc dân (GDP) giảmxuống
Mục tiêu của chính sách tiền tệ là tạo việc làm, giảm bớt thất nghiệp chứkhông phải là làm cho thất nghiệp bằng không mà ở mức tỷ lệ thất nghiệp tựnhiên, khi nền kinh tế toàn dụng nhân công Bởi lẽ, trong thực tế có một sốngời thất nghiệp là có lợi cho nền kinh tế Đó là khi ngời lao động quyết định
đi tìm một công việc khác tốt hơn, phù hợp hơn, thì ngời lao động đó bị thấtnghiệp trong thời gian đang tìm việc làm Một số khác thì đi học hoặc là tìmmột công việc khác thích hợp hơn
Ngân hàng trung ơng có thể sử dụng chính sách tiền tệ mở rộng, tức cungứng tiền tệ tăng Khi đó đầu t đợc mở rộng, nền kinh tế cần nhiều lao độnghơn, việc làm cao, tỷ lệ thất nghiệp thấp Ngợc lại, cung ứng tiền tệ giảmxuống sẽ thu hẹp các hoạt động sản xuất kinh doanh, nền kinh tế cần ít lao
động hơn, việc làm giảm và thất nghiệp tăng
Trang 53.4 Quan hệ giữa các mục tiêu
Nhìn một cách tổng quát và có chiến lợc lâu dài thì các mục tiêu chínhsách tiền tệ có quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ và thúc đẩy lẫn nhau Điều đócho thấy rằng, trong quá trình thực thi chính sách tiền tệ không thể tuyệt đốihoá một mục tiêu nào, không thể giải quyết các mục tiêu một cách độc lậptrên tầm vĩ mô
Mặc dù nhiều mục tiêu nêu ra nhất trí với nhau - việc làm cao với tăng ởng kinh tế hoặc ổn định lãi suất với ổn định thị trờng tài chính - nhng khôngphải lúc nào cũng nh vậy Trong ngắn hạn, các mục tiêu tăng trởng, thấtnghiệp và lạm phát có mối quan hệ chế ớc lẫn nhau Khi kìm chế đợc lạmphát thì tăng trởng chậm lại dẫn đến suy thoái, thất nghiệp cao Và khi mởrộng đầu t khắc phục suy thoái, phát triển kinh tế thì sẽ tạo đợc nhiều công ănviệc làm hơn, thất nghiệp giảm nhng lại rất khó kìm chế lạm phát
tr-4 Quan hệ giữa chính sách tiền tệ và các chính sách kinh tế vĩ mô khác.
Để đạt đợc các mục tiêu và vận hành một cách hiệu quả chính sách tiền
tệ, nó cần đợc có sự phối hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô khác
Trớc hết, phải phối hợp với chính sách tài khoá trong quá trình thực thi chính sách tiền tệ Bởi lẽ, mục tiêu của chính sách tài khoá là nhằm điều chỉnhthu nhập và chi tiêu của chính phủ, hớng nền kinh tế vào mức sản lợng và sử dụng nhân lực ở mức tiềm năng Song điều đó còn phụ thuộc vào tình hình thuchi của ngân sách nhà nớc Ngân sách nhà nớc vững vàng là cơ sở quan trọng bậc nhất cho giá trị đồng bản tệ đợc ổn định Ngợc lại, sự thiếu hụt ngân sách nhà nớc làm cho giá trị đồng bản tệ không đợc ổn định, dù có khắc phục bằng hình thức nào, vay ngân hàng, vay các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế.Thông thờng chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ đều phát huy tácdụng thông qua ảnh hởng của nó đối với tổng cầu Trong khi đó, theo cơ chếthị trờng thì tiền lơng và giá cả lại đợc quyết định bởi các yếu tố của thị trờng.Trong thực tế, chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ có thể làm tăng nhucầu, giảm thất nghiệp, nhng sẽ gia tăng lạm phát Giải quyết mâu thuẫn này,cần có sự phối hợp chặt chẽ với chính sách phân phối thu nhập trong quá trìnhthực thi chính sách tiền tệ Trong trờng hợp này, chính sách phân phối thunhập của nhà nớc phải thể hiện sự kiểm soát chặt chẽ về tiền lơng, tiền thởng
và giá cả
Cũng cần phải kết hợp chính sách tiền tệ và chính sách kinh tế đối ngoại
Đặc biệt, với các nớc có tình trạng bội chi ngân sách, kém phát triển, tăng ởng kinh tế cha cao…, làm cho tổng sản phẩm quốc dân (GDP) giảmQua đó, thể hiện một chính sách kinh tế mở, hớng xuất
Trang 6tr-khẩu, tận dụng khoa học và nguồn vốn từ các tổ chức tài chính, tín dụng quốc
tế
5 Các công cụ của chính sách tiền tệ
5.1 Nghiệp vụ thị trờng mở.
Nghiệp vụ thị trờng mở là việc Ngân hàng trung ơng mua và bán cácchứng khoán có giá, mà chủ yếu là tín phiếu kho bạc nhà nớc (do tín phiếukho bạc nhà nớc có dung lợng lớn, tính lỏng cao, rủi ro thấ), nhằm làm thay
đổi lợng tiền cung ứng
Khi Ngân hàng trung ơng mua bán chứng khoán trên thị trờng sẽ làmthay đổi cơ số tiền tệ (tiền đang lu hành ngoài hệ thống ngân hàng và tiền dựtrữ trong hệ thống ngân hàng) Do các ngân hàng thơng mại có thể tạo ra tiền(tuỳ vào tỷ lệ dự trữ), vì vậy lợng tiền cung ứng có thể tăng hoặc giảm ngoài l-ợng tiền mà Ngân hàng trung ơng cung ứng
Khi Ngân hàng trung ơng mua chứng khoán, làm tăng cơ số tiền tệ, qua
Nghiệp vụ thị trờng mở là công cụ quan trọng nhất của Ngân hàng trung
ơng trong viêc điều tiết lợng tiền cung ứng, bởi những u thế vốn có của nó:
* Ngân hàng trung ơng có thể kiểm soát đợc hoàn toàn lợng nghiệp vụ thịtrờng tự do
* Nghiệp vụ thị trờng mở linh hoạt và chính xác, có thể đợc sử dụng ởbất cứ mức độ nào, điều chỉnh một lợng tiền cung ứng lớn hay nhỏ
* Ngân hàng trung ơng dễ dàng đợc đảo ngợc lại tình thế của mình NếuNgân hàng trung ơng thấy rằng cung ứng tiền tệ tăng quá nhanh do mua quánhiều trên thị trờng mở, thì lập tức nó có thể sửa chữa ngay bằng cách tiếnhành nghiệp vụ bán và ngợc lại
* Thực hiện nhanh chóng, ít tốn kém về chi phí và thời gian …, làm cho tổng sản phẩm quốc dân (GDP) giảm
Tuy nhiên, nghiệp vụ này phụ thuộc rât lớn vào thị trờng chứng khoán vàchỉ có thể áp dụng trong điều kiện mà hầu hết tiền trong lu thông đều nằm ởtài khoản tại ngân hàng
Trang 75.2 Chính sách chiết khấu.
Chính sách chiết khấu là công cụ của Ngân hàng trung ơng trong việcthực thi chính sách tiền tệ, bằng cách cho vay tái cấp vốn cho các ngân hàngkinh doanh Khi cho vay làm tăng thêm lợng tiền cung ứng
Ngân hàng trung ơng kiểm soat công cụ này chủ yếu bằng cách tác động
đến giá cả khoản vay (lãi suất cho vay tái chiết khấu)
Khi nâng lãi suất tái chiết khấu, giá của khoản vay tăng, hạn chế cho vaycác ngân hàng kinh doanh, làm cho khả năng cho vay đối với nền kinh tế củacác ngân hàng kinh doanh giảm xuống, làm lợng tiền cung ứng giảm và ngợclại
Chính sách chiết khấu là một công cụ rất quan trọng trong việc thực thichính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ơng Ngoài điều tiết lợng tiền cungứng, Ngân hàng trung ơng sử dụng công cụ chính sách chiêt khấu để tránhnhững cơn sụp đổ tài chính bằng cách thực hiện vai trò ngời cho vay cuối cùng
đối với các tổ chức tín dụng và tác động đến việc điều chỉnh cơ cấu đầu t đốivới nền kinh tế
Tuy nhiên, với công cụ này Ngân hàng trung ơng thờng bị động trongviệc điều tiết lợng tiền cung ứng Bởi vì:
* Các ngân hàng thơng mại phải chịu lợi tức chiết khấu và các khoản phíkhi đợc vay
* Ngân hàng trung ơng chỉ có thể thay đổi khung lãi suất chiết khấu nhngkhông thể bắt các ngân hàng kinh doanh vay chiết khấu
5.3 Dự trữ bắt buộc.
Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các tổ chức tín dung phải giữ lại, mà không
đợc dùng để cho vay hoặc đầu t, mức dự trữ này do Ngân hàng trung ơng quy
định và bằng một tỷ lệ nhất định so với tổng số tiền gửi của khách hàng tại các
tổ chức tín dụng Dự trữ bắt buộc mang tính pháp luật, đợc gửi ở Ngân hàng
hệ thống ngân hàng thơng mại có thể tạo ra một lợng tiền lớn gấp nhiều lần,với công thức tổng quát:
Trang 8Tiền gửi mới đợc tạo ra = (1/ tỷ lệ dự trữ bắt buộc) * Tiền dự trữ ban đầu.Thứ hai: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tác động đến lãi suất cho vay của hệ thốngngân hàng thơng mại Tiền dự trữ không đợc hởng lãi nên khi mức dự trứ tănglên, đòi hỏi các ngân hàng thơng mại phải tăng lãi suất cho vay đối với nềnkinh tế, khả năng cho vay của các ngân hàng thơng mại giảm xuống, và theo
đó lợng tiền cung ứng giảm xuống Ngợc lại, khi mức dự trữ giảm xuống, lãisuất cho vay giảm, khả năng cho vay của các ngân hàng thơng mại tăng vàlàm cho lợng tiền cung ứng tăng
Hiện nay, công cụ dữ trữ bắt buộc đóng vai trò kém quan trọng trong quátrình thực thi chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ơng, bởi nó ảnh hởng tớilợi nhuận của các ngân hàng thơng mại và kém linh hoạt tuy nó tác động nhnhau tới các ngân hàng thơng mại
5.4 Quản lý lãi suất của các ngân hàng thơng mại.
Lãi suất đợc xem là công cụ gián tiếp thực hiện chính sách tiền tệ trongviệc cung ứng tiền vào lu thông hoặc rút bớt tiền khỏi lu thông Sở dĩ, nói lãisuất là công cụ gián tiếp, bởi lẽ, lãi suất không trực tiếp làm tăng hay giảmkhối lợng tiền tệ trong lu thông
Thông thờng, chính sách lãi suất đi vay hay lãi suất tiền gửi và lãi suấtcho vay biến đổi cùng chiều Nghĩa là, cả hai mức lãi suất đó đều tăng lên haygiảm xuống đồng thời Tuy nhiên, nó vận động ngợc chiều với giá cả củachứng khoán
Hiện nay, trên thế giới có hai quan điểm về cơ chế hình thành lãi suất
* Quan điểm thứ nhất: ấn định lãi suất, tức là ngân hàng trung ơng phảiqui định lãi suất đối với các ngân hàng trung gian
* Quan điểm thứ hai: Thả nổi lãi suất, tức là lãi suất do thị trờng quyết
định
Vận dụng quan điểm nào còn tuỳ thuộc vào tựng nớc Theo chính phủ ởnhiều nớc đang phát triển ngày càng thừa nhận lãi suất chịu sự quản lý củanhà nớc có thể có hại, họ có khuynh hớng để cho thị trờng có tiếng nói lớnhơn đảm bảo cho môi trờng cành tranh lành mạnh Song, trong điều kiện sự ổn
định kinh tế vĩ mô cha đợc thiết lập, nhà nớc có thể tiếp tục quản lý lãi suất.Tóm lại, công cụ lãi suất trong chính sách tiền tệ là công cụ cực kỳ lợihại, có sức phản công rất ghê gớm, một nhà kinh tế ngời Mỹ đã nói, nó là mộtcông cụ để kích thích sản xuất đồng thời là một công cụ để kìm hãm sản xuất,tuỳ thuộc vào sự khôn ngoan hay khờ dại của những ngời sử dụng công cụnày
Trang 95.5 Kiểm soát hạn mức tín dụng
Hạn mức tín dụng là việc ngân hàng trung ơng quy định một khối lợngtín dụng nhất định cho các ngân hàng thơng mại, cho từng thời kỳ phù hợp vớimục tiêu của chính sách tiền tệ Nó đợc xác định trên cơ sở chỉ tiêu tăng trởngkinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát, thâm hụt ngân sách, tốc độ lu thôngtiền tệ …, làm cho tổng sản phẩm quốc dân (GDP) giảm
Để hạn chế việc tạo tiền quá mức của ngân hàng thơng mại làm tăng tổngkhối lợng tiền tệ trong nền kinh tế, Ngân hàng trung ơng quy định hạn mức tíndụng tối đa cho từng ngân hàng thơng mại Và phần lớn, hạn mức đợc căn cứvào tỷ trọng cho vay của nó trong quá khứ so với tổng mức cho vay của hệthống ngân hàng
Hạn mức tín dụng đợc Ngân hàng trung ơng sử dụng nh một côg cụ quantrọng của chính sách tiền tệ, khi mà công cụ truyền thống kém hiệu quả Tuynhiên, khống chế hạn mức tín dụng có thể làm cho lãi suất thị trờng tăng lên,làm giảm cạnh tranh giữa các ngân hàng thơng mại, làm lệch lạc cơ cấu đầu tcủa các ngân hàng thơng mại, làm phát sinh các thị trờng tài chính “ngầm”ngoài sự kiểm soát của Ngân hàng trung ơng, gây khó khăn về vốn cho cácdoanh nghiệp nhỏ …, làm cho tổng sản phẩm quốc dân (GDP) giảm
Trang 10Chơng II Chính sách tiền tệ ở Việt Nam hiện nay
1 Tình hình kinh tế tiền tệ việt nam hiện nay
Tuỳ vào từng thời điểm khác nhau, mỗi nớc có mục tiêu riêng về chínhsách tiền tệ Chính sách tiền tệ ở Việt Nam đã đợc xác định là thúc đẩy tăngtrởng kinh tế và kiềm chế lạm phát và chúng ta đã thu đợc một số thành tựutrong những năm qua
* Tình hình tỷ giá
Tháng 9/1994, thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng đợc thiết lập, NHNNthực hiện vai trò ngời mua bán cuối cùng trong ngày Tỷ giá chính thức vẫn đ-
ợc ngân hàng công bố, chỉ có biên độ dao động là có sự thay đổi Đồng USD
là đồng ngoại giữ vị trí chủ đạo trong nền kinh tế, và có xu hớng tăng giá sovới VNĐ
* Tình hình lạm phát
Những năm gần đây, theo ớc tính lạm phát ở Việt Nam là hai con số,trung bình khoảng 6% Theo nh lời của Ngân hàng nhà nớc thì chúng ta vẫnkhống chế đợc tỷ lệ lạm phát nh mong muốn Sự ra đời với mệnh giá lớn của
đồng tiền việt nam không phải là dấu hiệu của lạm phát, chúng ta vẫn cha nênthay đổi chính sách tiền tệ trong trờng hợp này
* Tình hình thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đã lên mức báo
động Theo tính toán không chính thức của NH thế giới, thì giai đoạn hiện nay
tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam xấp xỉ 7%, lao động qua dạy nghề chiếm tỷtrọng không lớn trong tổng số lao động
* Tăng tr ởng kinh tế
Trong công cuộc đổi mới kinh tế những năm vừa qua, chúng ta đã thu
đ-ợc kết quả bớc đầu rất khả quan, tạo đđ-ợc niềm tin trong dân chúng cũng nhcác nhà đầu t trong và ngoài nớc Nền kinh tế đã đạt đợc kết quả tơng đối cao
và bắt đầu có tích luỹ, đầu t đợc mở rộng sản xuất lu thông phát triển Chúng
ta đạt tốc độ tăng trởng kinh tế khoảng trên 7%/năm trong những năm qua.Tuy nhiên kinh tế nớc ta có chiều hớng chững lại, do cơ chế của chúng takhông tạo điều kiện cho các nhà đầu t nớc ngoài …, làm cho tổng sản phẩm quốc dân (GDP) giảm
Trang 112 Thực thi các công cụ của chính sách tiền tệ ở Việt Nam hiện nay.
2.1 Dự trữ bắt buộc.
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ ngày 5/7/1999 đối với tiền gửi kỳ hạn dới 12tháng của các NHTM và các công ty tài chính là 5% của NHTM cổ phần nôngthôn, quỹ tín dụng TW và quỹ tín dụng khu vực là 1%, riêng ngân hàngNHNN & PTNT do phải tập trung vốn thực hiện một số chính sách phục vụnông nghiệp và phát triển nông thôn, nên từ trung tuần tháng 9/1999 tỷ lệ dựtrữ bắt buộc đợc giảm từ 5% xuống3%
Hành động này giúp cho các tổ chức tín dụng mở rộng qui mô tín dụngcủa mình tăng khả năng cung ứng vốn cho nên kinh tế và các tổ chức tín dụng
có điều kiện để giảm thêm lãi suất cho vay
2.2 Chiết khấu, tái chiết khấu.
Do cha có thị trờng tiền tệ (kể cả thị trờng thơng phiếu) nên lãi suất táicấp vốn đợc sử dụng trong quản lý tiền tệ thay cho lãi suất tái chiết khấu.Trong quá trình đổi mới, một mặt NHNN luôn nỗ lực phát triển khu vực thị tr-ờng tiền tệ, mặt khác cũng chú trọng hoàn thiện việc điều tiết lãi suất tái cấpvốn điểm nổi bật trong việc điều tiết lãi suất tái cấp vốn thời gian qua làchuyển lãi suất tái cấp vốn thế từ bị động sang thế chủ động
NNNH đã liên tục giảm lãi suất cho vay trên thị trờng tái cấp vốn đối vớiNHTM từ 1.1%/tháng thời điểm ngày 21/1/1998 và đến 11/1999) chỉ còn0.5%/tháng đồng thời NHNN công bố lãi suất chiết khấu là 0.45%/tháng
2.3 Nghiệp vụ thị trờng mở.
ở Việt Nam hiện nay nghiệp vụ thị trờng mở cha thực sự trở thành công
cụ đóng vai trò quan trọng để NHNN điều tiết mức cung ứng tiền Nguyênnhân cơ bản nhất là chúng ta mới chỉ có thị trờng sơ cấp còn thị trờng thứ cấpmới đợc hình thành và manh nha hoạt động Hàng hoá trên thị trờng chủ yếu
là tín phiếu kho bạc, nhng khối lợng đợc phát hành còn ít lại cha thờng xuyên.Trong năm 1999 tính đến giữa tháng 11, kho bạc nhà nớc phối hợp với NHNN
tổ chức đợc 40 phiếu đấu thầu tín phiếu kho bạc kỳ hạn một năm Tổng giá trị
đấu thầu trong 40 phiếu này là 4000 tỷ đồng (100tỷ/phiếu) tổng khối lợng tínphiếu đã đấu thầu là 2.863,6 tỷ đồng, bằng 78.59% tổng khối lợng tín phiếu
đấu thầu
Đây là một công cụ hết sức linh hoạt, chính xác, chủ động và dễ dàngmua bán nhằm tiến hành chuyển hớng điều hành tiền tệ từ các công cụ trựctiếp sang công cụ gián tiếp năm 1999, NHNN đã gấp rút các điều kiện chuẩn
Trang 12bị về pháp lý cũng nh công cụ cho hoạt động thị trờng mở, dự kiến sẽ hoạt
động vào quý I năm 2000
2.4 Quản lý lãi suất của ngân hàng thơng mại.
Quốc hội khoá IX trong kỳ họp thứ 8, tháng 8/1995 cùng với nghị quyết
bỏ thuế doanh thu trong hoạt động tín dụng ngân hàng, đã yêu cầu ngân hàngtiết kiệm chi phí hoạt động kinh doanh và khống chế mức lãi suất huy động vàcho vay bình quân là 0.35%/tháng
Việc quy định trần lãi suất và quy định sàn lãi suất Vì thế từ 1/1/96,NHNN đã quy định trần lãi suất cho vay tối đa và mức chênh lệch 0.35% thaycho việc điều hành lãi suất cho vay, lãi suất tiền gửi chi tiết và lãi suất thoảthuận quy định trớc đó
Từ 21/1/1998 đến nay, tại kỳ họp thứ 2 tháng 12/1997, quốc hội khoá IXcho phép bỏ mức chênh lệch 0.35%/tháng đồng thời để thu hẹp mức cách biệtgiữa mức lãi suất cho vay giữa thành thị và nông thôn, NHNN quy định cácmức lãi suất mới, rút từ 4 trần xuống còn ba trần lãi suất
- Trẫn lãi suất cho vay ngắn hạn : 1.2%/tháng
- Trần lãi suất cho vay trung và dài hạn: 1.25%/tháng
- Trần lãi suất quỹ tín dụng cho vay thành viên 1.5%/tháng
Trong năm 1999, trớc tình hình thiểu phát, tốc độ tăng trởng có xu hớngchậm lại, NHNN đã điều hành lãi suất theo cơ chế lãi suất trần và đợc điềuchỉnh linh hoạt trên cơ sở bám sát các diễn biến kinh tế vĩ mô cung cầu vốntrên thị trờng tiềng tệ và xu hớng nới lỏng tiền tệ, kích cầu Từ đầu năm đếnnay NHNN đã 5 lần điều chỉnh giảm trần lãi suất cho vay Cho đến tháng10/1999 trần lãi suất cho vay áp dụng cho khu vực thành thị là 0.85%/tháng.Khu vực nông thôn là 1%/tháng riêng NHTN cổ phần nông thôn vẫn là1.15%/tháng, quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và hợp tác xã tín dụng cho vay đốivới thành viên vẫn là 1.15%/tháng
2.5 Quản lý ngoại hối.
Thực hiện chính sách quản lý ngoại hối chặt chẽ, năm 1999 NHNN đãtăng cờng theo dõi , giam sát các tổ chức tín dụng thực hiện các quy định củathủ tớng chính phủ về kết hối ngoại tệ, thờng xuyên có đánh giá tình hình thựchiện và kịp thời trình chính phủ sửa đổi cơ chế cho phù hợp với thức tế (giảm
tỷ lệ kết hối bắt buộc đối với các tổ chức kinh tế có nguồn thu ngoại tệ vãnglãi từ 80% xuống còn 50% số ngoại tệ thu đợc); xây dựng và trình thủ tớngchính phủ ban hành quy định về việc quy định ngời Việt Nam ở nớc ngoài
Trang 13chuyển tiền về nớc nhằm thu hút nguồn ngoại tệ phục vụ công cuộc phát triểnkinh tế của đất nớc.
Cung với việc đổi mới trong quản lý các giao dịch vãng lai, NHNN đãtăng cờng các biện pháp trong quản lý vay trả nợ nớc ngoài của doanh nghiệp,quản lý đầu t nớc ngoài, quản lý hoạt động kinh doanh vàng
3 Đánh giá quá trình điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam
3.1 Những mặt tích cực.
Việc cho ra đời và vận hành một chính sách tiền tệ theo các nguyên tắccơ bản của hoạt động tiền tệ trong nền kinh tế thị trờng là một bớc ngoặt tronglịch sử điều hành và thể hiện tập nhất của quá trình đổi mới hệ thống tiền tệ
NH thời gian qua
Thứ nhất: Về hoạt động cung ứng tiền
Thời điểm thay đổi có tính chất quyết định đối với cơ chế cung ứng tiền
là năm 1990, khi cơ chế xác định lợng tiền cung ứng một cách hành chính bịxoá bỏ, thay và đó là lợng tiền cung ứng hàng năm đợc xác định trên các căn
cứ tơng đối hợp lý đó là tốc độ tăng trởng kinh tế và lạm phát dự tính Xác
định các căn cứ cung ứng tiền trên đây cũng đồng nghĩa với việc xoá bỏ mộtkênh cung cấp tiền truyền thống in tiền để bù đắp thâm hụt ngân sách (năm1991) Cơ chế điều hành việc cung ứng tiền cũng đã có những thay đổi rõ rệt.Với chức năng điều tiết lu thông tiền tệ kể từ năm 1993, NHNN đã đợc traoquyền chủ động hơn và rút tiền khỏi lu thông trên cơ sở chỉ tiêu năm đã đợcduyệt, loại bỏ vĩnh viễn tình trạng thiếu tiền mặt có tính thời điểm trong nềnkinh tế
Thứ hai: Về chính sách lãi suất
Lãi suất đối với nền kinh tế: Nội dung việc điều tiết lãi suất đã kết hợp
đ-ợc cả hai yêu cầu, đó là quán triệt nguyên tắc lãi suất dơng và từng bớc thịtrừơng hóa việc điều tiết lãi suất tạo môi trờng tự chủ cho các tổ chức tận dụngcũng nh khu vực khách hàng Từ chỗ ấn định cụ thể mức lãi suất đối với cáchoạt động huy động và cho vay của hệ thống NH, đến nay NHNN chỉ quản lýtrần lãi suất thả nổi hoàn toàn lãi suất đầu vào cũng trong thời gian đó, mức lãisuất liên tục điều chỉnh giảm 4-5 lần/năm vào các năm 96-99
Lãi suất tái cấp vốn: do cha có thị trơng tiền tệ (kể cả thị trờng thơngphiếu) nên lãi suất tái cấp vẫn đợc sử dụng trong quản lý tiền tệ thay cho lãisuất chiết khấu Trong quá trình đổi mới một mặt NHNN luôn nỗ lực pháttriển thị trờng tiền tệ, mặt khác cũng chú trọng việc điều tiết lãi suất tái cấpvốn Điểm nổi bật trong điều tiết lãi suất tái cấp vốn thời gian qua là chuyển
Trang 14lãi suất tái cấp vốn từ thể bị động sang thể chủ động, kể từ khoảng tháng3/97, lãi suất tái cấp vốn đã đợc xác định một cách độc lập.
Tơng quan lãi suất nội ngoại tệ cũng đợc điều tiết tơng đối thích hợp Từnăm 1997-1999 do VND đợc điều tiết giảm theo những tín hiệu trên thị trờngnên lãi suất VND đợc điều tiết cao hơn lãi suất ngoại tệ Chính vì vậy, ngay cảkhi khủng hoảng tài chính châu á xảy ra, các đông tiền trong khu vực mất giámạnh nhng giá trị đồng Việt Nam vẫn đợc duy trì tơng đối ổn định việcchuyển dịch tiền tệ (đô la hoá) không xảy ra ồ ạt
Thứ ba: Về tài chính chính sách quản lý ngoại hối.
Quan điểm chủ đạo trong chính sách quản lý ngoại hối của Việt Namtrong giai đoạn đổi mới là: Từng bớc đảm bảo nhà nớc nắm đợc ngoại tệ phục
vụ cho nhập khẩu và ổn định giá tri đồng nội tệ Định hớng lâu dài của chínhsách ngoại hối là tăng cờng dự trữ ngoại hối củng cố nâng cao gia trị VND và
đa VND thành đông tiền tự do chuyển đổi, các giao dịch ngoại hối mang tínhthị trờng nh giao dịch kỳ hạn , giao dịch hoán đổi đã đợc chú ý phát triển
đây có thể coi là những bớc đột phá trên thị trờng ngoại hối và có tác dụng hỗtrợ tích cực cho việc thực thi các quy chế ngoại hối, phần nào giảm bớt nhữngkhó khăn cho nền kinh tế đang trong qua trình tự do hoá thơng mại
Thứ 4: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
NHNN đã liên tục giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng
đây là một giải pháp kịp thời, linh hoạt và đồng bộ của NHNN, góp phần làmdịu đi những khó khăn của các tổ chức tín dụng do lãi suất giảm tạo điều kiệncho các tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay tăng khả năng cung ứng vốn
đối với nền kinh tê và góp phần thúc đẩy phát triển tăng trởng kinh tế
3.2 Những kết quả đạt đợc.
Việc thực hiện chính sách tiền tệ kích hoạt có kiểm soát, lợng tiền đa vào
lu thông liên tục tăng, khoảng trên 20%, phơng tiện thanh toán đợc đảm bảo trong nền kinh tế Nó đã góp phần quan trọng thúc đầy nền kinh tế tăng trởng liên tục với tốc độ cao, bình quân khoảng hơn 7% trong những năm gần đây.Giữ đợc ổn định vĩ mô, ổn định tỷ giá điều chỉnh lãi suất phù hợp để đápứng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cơ chế điều hành tỷ giá hối
đoái ngoại tệ phù hợp tăng ngoại tệ cho đất nớc thị trờng ngoại tệ sôi độngdoanh số giao dịch trên thị trờng ngoại tệ tăng
Huy động đợc quyền vốn đầu t bù đắp sự giảm sút vốn đầu t nớc ngoài,ngoài d nợ cho vay thông thờng còn đáp ứng nhu cầu vốn đầu t của nhà nớc,