Qua phân tích, em thấy từ “ lồng” trong các ví dụ trên có gì giống và khác nhau?Từ đồng âm Từ đồng âm - Giống nhau: về âm thanh?. Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng ngh
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ
THẦY
CÔ VỀ DỰ HỘI GIẢNG
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
1 Thế nào là từ trái nghĩa?
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
2 Đặt câu có sử dụng cặp từ trái nghĩa?
Trang 4Ngữ văn- Tiết 42
Trang 5Tiết 42: TỪ ĐỒNG ÂM
I Bài học:
1 Thế nào là từ đồng âm
Trang 6TIẾT 42: TỪ ĐỒNG ÂM
a Con ngựa đang đứng bỗng lồng
lên.
- Là động từ.
- Nghĩa: là hoạt động, động tác của
con ngựa đang đứng bỗng nhảy
chồm lên, chạy lung tung.
b Mua được con chim, bạn tôi
thích nghĩa của mỗi từ “ lồng”
trong các câu sau:
Ví dụ 1: Xác định từ loại và giải
thích nghĩa của mỗi từ “ lồng”
trong các câu sau:
Trang 7? Qua phân tích, em thấy từ “ lồng” trong các ví dụ trên có gì giống và khác nhau?
Từ đồng âm
Từ đồng âm
- Giống nhau: về âm thanh.
- Khác nhau: nghĩa khác xa nhau, không liên
quan gì với nhau.
Trang 8Từ đồng âm là những từ giống nhau
về âm thanh nhưng nghĩa khác xa
nhau, không liên quan gì với nhau.
Vậy qua các ví dụ vừa phân tích, em hiểu thế nào là từ đồng âm?
Trang 9-thu tiền, mùa thu
-đường ăn, con đường
Trang 10Tìm từ đồng âm trong câu đố và giải thích?
Hai cây cùng có một tên Cây xoè mặt nước, cây lên chiến trường.
Cây này bảo vệ quê hương, Cây kia hoa nở ngát thơm mặt hồ
(Cây gì?)
CÂU ĐỐ VUI
Trang 11Cây súng ( vũ khí)
Cây súng ( hoa súng)
Cây này bảo vệ quê hương.
Cây kia hoa nở ngát thơm mặt hồ.
Trang 12Ví dụ 2: Giải thích nghĩa của các từ chân trong các ví dụ sau Và cho biết đây là hiện tượng gì?
a) Đi chân cao chân thấp.
b) Cái bàn này chân gãy rồi.
c) Các vận động viên đang tập trung dưới chân núi
Trang 13THẢO LUẬN THEO BÀN ( 2 PHÚT)
So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa từ nhiều nghĩa và từ đồng âm.
Giống nhau: phát âm giống nhau.
Trang 15Ví dụ 3 : Em hãy cho biết hai từ in màu sau đây có phải là từ
đồng âm không? Vì sao?
a Ông ấy bị viêm bàng quang.
Bàng quang: nơi chứa nước tiểu.
b Tuấn rất bàng quan với công việc chung của lớp.
Bàng quan: thái độ thờ ơ, không quan tâm.
Cặp từ trên là từ gần âm nhưng khi nói, do phát âm không
chuẩn nên ta dễ nhầm tưởng đó là từ đồng âm.
Trang 16- Cần phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa.
- Tránh lẫn lộn từ đồng âm với từ gần âm.
2 Sử dụng từ đồng âm:
Trang 17Muốn phân biệt nghĩa của các từ đồng âm ta phải dựa vào ngữ cảnh
.
Ví dụ 1:
a Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
b Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
Nhờ đâu mà em phân biệt được nghĩa của hai từ lồng trong hai câu trên?
Trang 18* Ví dụ 2:
Câu “Đem cá về kho!” nếu
tách khỏi ngữ cảnh có thể
hiểu thành mấy nghĩa?
Có thể hiểu theo hai nghĩa:
- Kho (1): cách chế biến thức ăn.
Đem cá về mà kho!
- Kho (2): Cái kho ( để chứa cá)
Đem cá về mà cất trong kho!
Trang 19Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra,
cần phải chú ý điều gì khi giao tiếp?
Trong giao tiếp cần phải chú ý đầy đủ đến
ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc
dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng
đồng âm.
Trang 20- Cần phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa.
- Tránh lẫn lộn từ đồng âm với từ gần âm.
2 Sử dụng từ đồng âm:
Trong giao tiếp cần chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ và dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.
Trang 21Bài tập nâng cao
“ Bà già đi chợ cầu Đông, Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.”( Ca dao)
Tìm từ đồng âm và phân tích tác dụng của nó?
Lợi (1): lợi ích, lợi lộc
Lợi (2), (3): phần thịt bao quanh chân răng.
Bài ca dao đã lợi dụng hiện tượng đồng âm để chơi chữ tạo cách hiểu bất ngờ, thú vị: thầy bói nhắc khéo “ bà già”: bà đã già quá rồi ( răng không còn) thì lấy chồng làm gì nữa tạo nên sự bất ngờ, thú vị, dí dỏm.
Vậy sử dụng từ đồng âm có tác dụng gì?
Tạo hiệu quả nghệ thuật cao cho sự diễn đạt như sự liên tưởng bất ngờ thú vị hay chế giễu, châm biếm…
Trang 22MỘT SỐ CÂU ĐỐ, CÂU ĐỐI, THƠ CÓ SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG ÂM:
Trùng trục như con bò thui
Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu.
Cảm ơn bà biếu gói cam,
Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai.
( Hồ Chí Minh)
Trang 23
Tiết 42: TỪ ĐỒNG ÂM
I Bài học:
II Luyện tập
Bài tập 1:
Trang 24Bài tập 1:
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
“Tháng tám, thu cao gió thét già,
Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta.
Tranh bay sang sông rải khắp bờ,
Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,
Mảnh thấp quay lộn vào mương sa.
Trẻ con thôn nam khinh ta già không sức,
Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,
Cắp tranh đi tuốt vào lũy tre
Môi khô miệng cháy gào chẳng được,
Quay về, chống gậy lòng ấm ức !”
( Bài ca nhà tranh bị gió thu phá- Đỗ Phủ)
Tìm từ đồng âm với các từ in đậm theo mẫu:
Thu 1: mùa thu
Thu 2: thu tiền
Trang 25a) Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ cổ và giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó (Nhóm 1,2)
a) Cổ1: Bộ phận eo lại nối đầu và thân
Cổ2: Bộ phận eo lại của áo bao xung quanh cổ
Cổ3: Bộ phận eo lại ở phần gần đầu một đồ vật
Cổ4: Bộ phận eo lại của tay hoặc chân
=> Giữa các nghĩa có nét tương đồng
b) Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và cho biết nghĩa của từ đó (Nhóm3,4)
- Cổ xưa, cổ tích, cổ hủ, đồ cổ:Xưa, cũ
- Cổ phiếu:Phiếu chứng nhận phần trong công ty
- Cổ động viên: Người đi cổ động, tuyên truyền
TỪ ĐỒNG ÂM
2 Bài tập 2 (SGK/136) THẢO LUẬN NHÓM 5 PHÚT
Trang 27b Sâu ( danh từ) – sâu ( tính từ)
• - Chúng em cùng ngồi vào bàn để bàn công việc lao động của
lớp.
• dt đt
• - Con sâu đang đục lỗ sâu vào thân cây.
• dt tt
Trang 28Ngày xưa có anh chàng mượn của hàng xóm một cái vạc đồng ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này Người hàng xóm đi kiện Quan gọi hai người đến xử Người hàng xóm thưa: “Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả.” Anh chàng nói: “Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò.”
- Nhưng vạc của con là vạc thật
- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh chàng trả lời
- Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng
- Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
Bài tập 4(136)
Đáp án:
- Anh chàng trong truyện đã sử dụng từ đồng âm để lấy cái vạc của nhà anh hàng
xóm (cái vạc và con vạc), vạc đồng (vạc làm bằng đồng) và con vạc đồng (con vạc
sống ở ngoài đồng) `
- Nếu xử kiện, cần đặt từ vạc vào ngữ cảnh cụ thể để chỉ cái vạc là một dụng cụ chứ không phải là con vạc ở ngoài đồng thì anh chàng kia chắc chắn sẽ chịu thua.
Trang 29VỪA HỌC VỪA CHƠI
NHÌN TRANH TÌM TỪ ĐỒNG ÂM
Trang 31Kiệu hoa- củ kiệu
Bé bò – con bò
Đường ăn – con đường