1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp nhằm xóa nghèo đói ở việt nam trong giai đoạn 2002-2010

25 681 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm xóa nghèo đói ở Việt Nam trong giai đoạn 2002-2010
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 134 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy tầm quan trọng và tính cấp bách của việc xoá nghèo đói nói chung và xoá nghèo đói ở Việt Nam nói riêng, tôi đã nghiên cứu “ Một số giải pháp nhằm xóa nghèo đói ở Việt Nam tro

Trang 1

Mục lục

Lời nói đầu 2

Tóm tắt i

Phần I đặc điểm của các hộ nghèo ở Việt Nam 3

1 Các đặc điểm về lao động và việc làm 3

2 Các đặc điểm về nhân khẩu học 4

3 Nguy cơ dễ bị tổn thơng và sự cô lập 5

Phần II Thực trạng vấn đề đói nghèo tại Việt Nam 7

I Tác động của đói nghèo 7

1 Tác động của đói nghèo đến việc đi học 7

2 Tác động của đói nghèo đến dinh dỡng của trẻ em 8

II Những thành tựu đạt đợc trong công cuộc xoá nghèo đói tại Việt Nam 9

1 Chơng trình đổi mới của Việt Nam 9

2 Về dịch vụ cơ sở hạ tầng 10

3 Về cấu hình tăng trởng và việc làm 11

Phần III Giải pháp nhằm xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam trong giai đoạn 2002-2010 13

I Nâng cao năng lực con ngời 14

1 Nâng cao chất lợng các dịch vụ xã hội 14

2 Bảo đảm khả năng tiếp cận bình đẳng cho tất cả các nhóm dân c 17

3 Nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng thông tin và công nghệ thông tin 17

4 Tăng mức đầu t công vào những lĩnh vực xã hội và đa dạng hoá nhiều nguồn quĩ mới 17

5 Tạo ra vai trò thích hợp cho khu vực quốc doanh 18

II Cơ sở hạ tầng vật chất 18

III Cải thiện hệ thống môi trờng 19

1 Về tài nguyên rừng 19

2 Về tài nguyên nớc 20

IV chuyển đổi nền kinh tế nông thôn 21

1 Thâm canh tăng năng suất nông nghiệp 21

2 Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp 21

V Khuôn khổ kinh tế để tăng trởng và giảm nghèo 22

Lời kết 24

Trang 2

Tài liệu tham khảo 25

Lời nói đầu

rong thập kỷ 90, Việt Nam là một trong những nớc có tốc

độ tăng trởng kinh tế vào loại cao nhất trên thế giới Và những thành quả tốt đẹp của quá trình thực hiện chính sách

đổi mới đã tạo điều kiện giảm mạnh tỷ lệ nghèo đói Tuy nhiên sự tăng trởng kinh tế mạnh mẽ đáng phấn khởi đó cần đợc xem xét trên cơ sở thực tế là những thành quả kinh tế mới tạo ra cha đợc chia sẻ một cách đồng đều giữa các bộ phận dân c Việt Nam Nh chúng ta đã biết, nghèo đói có tác động rất lớn đến cuộc sống của con ngời Nạn nghèo đói khiến cho ngời dân rơi vào cảnh cuộc sống khó khăn, túng thiếu, nợ nần chồng chất, trẻ em không đợc

đến trờng đầy đủ do thu nhập của cha mẹ không đủ cho chúng đợc

đi học…

T

Xóa nghèo đói trên thế giới là một đòi hỏi về đạo đức, xã hội, chính trị và kinh tế đối với nhân loại thông qua các kế hoạch hành

động quốc gia cũng nh sự hợp tác quốc tế

Nhận thấy tầm quan trọng và tính cấp bách của việc xoá nghèo đói nói chung và xoá nghèo đói ở Việt Nam nói riêng, tôi đã

nghiên cứu “ Một số giải pháp nhằm xóa nghèo đói ở Việt Nam

trong giai đoạn 2002-2010.” để làm đề tài nghiên cứu khoa học

của mình.

Trang 3

Phần I.

Đặc điểm của các hộ nghèo ở Việt Nam.

1 Lao động và việc làm

1.1 Ngời nghèo chủ yếu là những ngời nông dân

Tỷ trọng những hộ có chủ hộ làm việc trong các ngành nông nghiệp, chế tạo và xây dựng đã giảm đi chút ít, và tỷ trọng các hộ có chủ hộ làm việc trong các văn phòng hay dịch vụ bán hàng tăng lên không đáng kể Mức nghèo ở Việt Nam giảm chủ yếu do tỷ lệ ngời nghèo trong từng nhóm nghề nghiệp giảm đi chứ không phải có sự dịch chuyển trong cơ cấu nghề nghiệp Trong năm 1998, gần 80% ngời nghèo làm việc trong nông nghiệp và là những ngời lao động tự do

Bảng 1: Tình trạng nghề nghiệp và việc làm của ngời nghèo, 1998.

Đặc điểm Tỷ lệ nghèo (%) Tỷ lệ trong tổng số ngời nghèo (%) Tỷ lệ trong tổng dân số (%) Nghề nghiệp chính

hộ chỉ có tiền trả theo ngày công Mặc dù làm mớn có thể đem lại những khoản tiền vào những thời điểm nhất định trong năm ở những vùng nông thôn song điều này có lẽ không đem lại cảm giác an toàn cho những ngời lao động làm mớn ở cả hai tỉnh Hà Tĩnh và Trà Vinh nhu cầu thuê làm mớn không có đủ trong cả năm

để có thể đem lại nguồn thu nhập ở mức đủ để tạo đợc sự an toàn đối với cuộc sống sinh nhai của các hộ…

Trang 4

1.2.Ngời nghèo thờng có trình độ tơng đối thấp, thiếu kỹ năng làm việc và thông tin

Tỷ lệ nghèo đói giảm xuống khi trình độ học vấn cao lên, và gần 90% số ngời nghèo là những ngời chỉ có trình độ phổ thông cơ sở hoặc thấp hơn Những ngời thậm chí còn cha hoàn thành chơng trình giáo dục tiểu học có tỷ lệ nghèo cao nhất (57%) Ngợc lại, rất hiếm ngời đã tốt nghiệp đại học lại thuộc diện nghèo đói (chỉ chiếm có 4%)

Bảng 2 Trình độ học vấn của ngời nghèo, 1998.

Đặc điểm Tỷ lệ nghèo (%) Tỷ lệ tính trong tổng số ngời nghèo (%). Tỷ lệ trong tổng dân số (%). Trình độ học vấn

2.1.Các hộ nghèo thờng có nhiều trẻ em

Các hộ có nhiều trẻ nhỏ đợc các hộ khác cho là nghèo Những hộ này không chỉ có ít lao động hơn so với số miệng ăn trong gia đình mà còn phải trả các chi phí giáo dục lớn hơn cũng nh phải chịu thêm các chi phí khám chữa bệnh gây bất ổn định cho kinh tế gia đình Theo số liệu cho thấy, tỷ lệ trẻ em trên mỗi ngời lao động cao nhất đối với nhóm hộ chi tiêu nghèo nhất và tỷ lệ này giảm dần khi mức chi tiêu bình quân đầu ngời tăng lên

Bảng 3 Số trẻ em dới 15 tuổi theo hộ gia đình.

Nhóm chỉ tiêu I

2.2 Các hộ mới tách trong giai đoạn đầu thờng trải qua nghèo đói do thiếu đất.

Các hộ nghèo coi diện tích đất và chất lợng đất là yếu tố quan trọng quyết

định đến mức sống Các hộ khác thờng xem các hộ nông dân nghèo là những hộ

có đất đai ít hoặc chất lợng kém nên không đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng của những hộ này điều này đặc biệt đúng với những hộ mới lập gia đình

Trang 5

Bảng 4 Phần trăm các hộ ở nông thôn không có đất chia hoặc đất nơng rẫy.

2.3 Các hộ nghèo thờng rơi vào vòng nợ luẩn quẩn

Các hộ nghèo thờng rơi vào tình trạng nợ nần do họ phải đi vay để trang trải các khoản chi tiêu khẩn cấp nh chi phí cho y tế hoặc là phải đi vay để đâu t vào một vụ kinh doanh bị thất bại Đối với họ nợ nần nh một cơn ác mộng bỏi mức nợ này đã gây áp lực kinh tế và tâm lý nặng nề cho họ

3 Nguy cơ dễ bị tổn th ơng và sự cô lập

3.1 Ngời nghèo, đặc biệt là trẻ em nghèo, cảm thấy rất dễ bị tổn thơng

Nguy cơ dễ bị tổn thơng bởi những khó khăn theo thời vụ, bởi những đột biến xảy ra với những hộ gia đình và những cuộc khủng hoảng xảy ra đối với cộng đồng là một khía cạnh quan trọng của nghèo đói Những hộ nghèo ít vốn hoặc ít đất đai và những hộ chỉ có khả năng trang trải đợc các chi tiêu lơng thực

và phi lơng thực thiết yếu khác đều rất dễ bị tổn thơng trớc mọi biến cố khiến họ hoặc phải bỏ thêm hoặc bị giảm thu nhập Tình trạng không an toàn không chỉ

đơn thuần là vấn đề kinh tế Do thiếu thông tin về các vấn đề quy hoạch phát triển đô thị và giải phóng mặt bằng nên nhiều hộ không biết đợc thời gian họ còn

đợc phép sống ở khu vực c trú hiện tại Các đờng dây cáp điện treo thấp cũng là những nguy cơ đe doạ an toàn thể chất và vất chất có thể gây ra hoả hoạn Tệ nạn nghiện ma tuý ngày càng gia tăng cũng đang là nỗi lo lắng của các hộ gia đình ở thành phố Hồ Chí Minh, phần nhiều là bởi nó kéo theo sự gia tăng các loại hình tội phạm khác Có lẽ những trẻ em nghèo, đặc biệt là trẻ em nghèo ở thành phố,

đang phải sống trong cảm giác không an toàn

3.2 Các hộ nghèo có cảm giác bị cô lập về xã hội

ở các làng vùng sâu vùng xa, vùng cao mức độ quan hệ xã hội là khá cao

và đợc đặc trng bởi các quan hệ hỗ trợ tơng hỗ Do các làng này khá tơng đồng

về các điều kiện kinh tế và xã hội nên các hộ luôn sẵn sàng tình nguyện giúp đỡ ngời khác khi có khả năng vì trong tơng lai có thể họ cũng cần đến sự hỗ trợ tơng

tự Điều này có thể bù lại đợc phần nào những bất lợi của cuộc sống ở vùng sâu vùng xa ở những địa bàn thuộc trung du và đồng bằng tuy vẫn có sự hỗ trợ khẩn cấp, song thông thờng là bằng tiền và thờng tốn kém hơn ở các làng bản vùng

Trang 6

trung du và vùng đồng bằng, các mối liên hệ xã hội đợc xem nh là một yếu tố quyết định mức sống của các hộ gia đình Các hộ có quan hệ xã hội tốt, gần với giới chức lãnh đạo địa phơng thờng có vị thế tốt để tiếp cận với các chơng trình

có điều kiện tiếp xúc với những sáng kiến hay những thông tin mới ở thành phố tình trạng tơng tự cũng xảy ra với một số ngời nhập c ở những xóm liều ở thành phố Hồ Chí Minh

Ngoài ra, việc bị cô lập cũng chứa đựng trong nó yếu tố về giới Công việc của phụ nữ bận rộn và vất vả hơn nhiều so với nam giới và do đó họ có ít cơ hội tiếp xúc với xã hội, học hỏi hoặc tham dự các cuộc họp của làng …

Trang 7

Phần II

Thực trạng về vấn đề nghèo đói tại Việt Nam.

I.Tác động của nghèo đói.

Nghèo đói có tác động vô cùng lớn về mặt xã hội Các tác động này đặc biệt dễ thấy ở trẻ em Trẻ em thuộc các hộ nghèo thờng ít đi học hơn, thờng suy dinh dỡng nhiều hơn Những ng… ời sống trong các hộ nghèo thờng bị mắc bệnh nhiều hơn và khi bị bệnh thì chỉ đợc các dịch vụ chăm sóc y tế chất lợng thấp hơn

1.Tác động của nghèo đói đến việc đi học.

Nghèo đói có tác động rất lớn đến việc đi học So với các nớc nghèo tơng

đơng khác, Việt Nam có tỷ lệ trẻ em đi học cao và ngày càng tăng Khác với năm

1993, đến năm 1998, Việt Nam đã gần đạt đợc phổ cập giáo dục tiểu học Tỷ lệ nhập học cấp trung học cơ sở đã tăng lên khoảng 50%, cấp trung học phổ thông tăng gấp đôi và ít nhất là gấp 3 lần ở cấp đại học và cao đẳng

Một trong những mục tiêu mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đặt ra là đến năm

2000, tất cả trẻ em ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp và khu vực vựa lúa

sẽ đợc phổ cập giáo dục phổ thông cơ sở Mục tiêu nói trên đến năm 1998 căn bản đã thực hiện đợc

Mặc dù đã đạt đợc thành tích to lớn nh vậy nhng hiện, vẫn còn tồn tại một vấn đề nghiêm trọng, đó là tình trạng bỏ học của học sinh Tình trạng này diễn ra trên cả nớc và ở cả 3 cấp học phổ thông

Tỷ lệ bỏ học ở các cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông

Trung học cơ

sở Trung học phổ thông

Vậy vì sao học sinh bỏ học? Có hai loại ảnh hởng: tình trạng kinh tế của

hộ gia đình và các yếu tố xã hội- môi trờng bên ngoài tầm kiểm soát trực tiếp của

hộ gia đình

Trang 8

ả nh h ởng về mặt kinh tế.

Những hộ gia đình nghèo có thu nhập thấp nên ít có khả năng chi tiêu Do vậy, chi tiêu cho giáo dục sẽ trở thành một gánh nặng lớn cho những hộ gia đình này Kết quả là họ không thể cho con em đi học Mức sống của hộ gia đình và việc bỏ học của học sinh có mối liên hệ chặt chẽ: 43% trẻ em của những hộ nghèo bỏ học ở cấp THCS và THPT, trong khi chỉ có 19% số trẻ em ở nhóm giàu nhất bỏ học

Cho trẻ em đi học ở cấp trung học phải chi phí rất nhiều khoản Một phần

là những chi phí bằng tiền nh sách vở, các khoản đóng góp, mua dồng phục… Một phần lớn khác là thời gian đi lại mà trẻ em phải bỏ ra để tới trờng ở những vùng dân c tha thớt thì khoảng cách này rất xa

Bên cạnh chi phí học tập, hộ gia đình còn phải suy nghĩ về số tiền mà trẻ

em lẽ ra có thể kiếm đợc nếu không đến trờng Đối với hộ gia đình nghèo, khoản thu nhập này là rất đáng kể

1.2 ả nh h ởng của các yếu tố xã hội và môi tr ờng.

1.2.1 Trình độ học vấn của cha mẹ.

Trẻ em trong các gia đình có trình độ học vấn cao hơn thờng đợc đi học và không bỏ học Với học vấn của ngời mẹ là tốt nghiệp THPT hoặc cao hơn, chỉ có 27% con em bỏ học Trong khi đó, con số này đối với những bà mẹ có trình độ giáo dục thấp hơn là 31% Nghiên cứu theo trình độ giáo dục của ngời bố cũng cho kết quả tơng tự

1.2.2 Địa lý.

Theo tổng điều tra dân số năm 1999, khoảng 76% dân số sống ở nông thôn Trẻ em thành thị ít bỏ học hơn trẻ em nông thôn Một lý do là trẻ em ở nông thôn nói chung phải đi học xa hơn so với trẻ em thành thị Nếu một trẻ em nông thôn đi học thì đó là một sự cố gắng lớn đối với trẻ em thành thị Lý do thứ hai là ở nông thôn, nhu cầu về lao động trẻ em lớn hơn so với thành thị, đó là để giúp trông nom gia súc, hoặc làm những việc vặt trong nhà Những công việc này làm cho trẻ em sao lãng việc học hành, và khiến chúng bỏ học sớm

1.2.3 Chất lợng giáo dục của nhà trờng.

Một trong những lý do khiến học sinh bỏ học là chất lợng giáo dục trong nhà trờng tuy không có trực tiếp biện pháp nào để đo lờng xem chất lợng của nhà trờng, lớp tốt hay không tốt Tuy nhiên có thể thông qua chỉ tiêu số học sinh một lớp để đánh giá

2.Tác động của nghèo đói đến dinh dỡng trẻ em.

Có quá nhiều trẻ em trong dân số nghèo Trẻ em nghèo ít có khả năng đến trờng và rơi vào vòng nghèo đói do thế hệ trớc để lại, và các em thờng có cảm giác không đợc an toàn tỷ lệ suy dinh dỡng trẻ em có chiều hớng giảm từ năm

1993 đến năm 1998 tỷ lệ trẻ từ 0 đến 5 tuổi còi xơng giảm từ 53% năm 1993 xuống còn 34% năm 1998 – mặc dù so với mục tiêu của chính phủ đề ra là còn

Trang 9

30% vào năm 2000 (mục tiêu đến năm 2001 giảm xuống còn 20%) Tỷ lệ còi

x-ơng ở trẻ em trong độ tuổi từ 13 tuổi trở xuống cũng là hiện tợng tx-ơng tự Suy dinh dỡng ở khu vực nông thôn thờng nhiều hơn so với khu vực thành thị nhng

đều giảm nhanh nh nhau ở cả hai khu vực Mặc dù suy dinh dỡng ở trẻ em vẫn giảm nhanh chóng nhng tỷ lệ suy dinh dỡng ở Việt Nam cũng không thấp hơn mức dự kiến thông qua kinh nghiệm của các nớc có điều kiện tơng tự

II Những thành tựu đã đạt đ ợc trong công cuộc xoá nghèo đói ở Việt Nam.

1 Chơng trình đổi mới của Việt Nam

- Cải cách trong lĩnh vực nông nghiệp: chơng trình đổi mới của Việt Nam

đợc bắt đầu từ nông nghiệp Vào năm 1988 các hợp tác xã đợc giải thể và đất đợc chia cho các hộ nông dân Luật đất đai ban hành năm 1993 đã nêu rõ nông dân

có quyền sử dụng đất đợc cấp trong 20 năm và sau đó quyền sử dụng đất này có thể sẽ đợc kéo dài thêm Nông dân có quyền chuyển nhợng hoặc thế chấp quyền

sử dụng đất

- Cải cách về giá: Cuộc cải cách về giá cả tiền hành từ năm 1989 cũng có ý nghĩa quan trọng ngang với cải cách về quyền sử dụng đất Kiểm soát giá cả của hầu hết hàng hoá và dịch vụ đều đợc bãi bỏ

- Cải cách về kinh tế vĩ mô: Những biện pháp mạnh để tháo gỡ những vấn

đề về kinh tế vĩ mô đã đợc đa ra vào năm 1989 Trợ cấp ngân sách cho sản xuất

và tiêu dùng đợc bãi bỏ đồng thời lãi suất cho các doanh nghiệp Nhà nớc đợc nâng lên cao hơn so với mức lạm phát Ngân hàng Nhà nớc cũng nỗ lực kiểm soát sự gia tăng của tín dụng trong nửa đầu năm 1989 cho tới năm 1991, tín dụng không còn đợc coi là nguồn thu tài chính cho ngân sách nữa

- Tăng cờng hội nhập với nền kinh tế thế giới: Trong tiến trình đổi mới, Việt Nam đã mở cửa nền kinh tế của mình để gia nhập nền kinh tế thế giới Việt Nam thực hiện thống nhất hệ thống nhiều tỷ giá hối đoái vào năm 1989 tỷ giá hối đoái đợc chính thức phá giá từ 900 đồng/ USD thành 5000 đồng/ USD tức

đúng bằng tỷ giá chợ đen tại thời điểm đó Những cải cách về mặt cơ cấu trong ngoại thơng và đầu t cũng đã bổ sung cho những chính sách khác mặc dù thực tế trong lĩnh vực này Việt Nam chỉ đi những bớc đi rất dặt dè theo hớng tự do hoá

và cho tới nay vẫn còn rất nhiều hàng rào đang tồn tại

- Cải cách khu vực tài chính: Để ổn định nền kinh tế của mình, Việt Nam giảm mức thâm hụt ngân sách và sự gia tăng tín dụng đến mức có thể quản lý đ-

ợc Tuy nhiên, đất nớc vẫn còn thiếu một nền tảng mang tính thể chế nhằm đảm bảo cho sự quản lý có hiệu lực và bền vững của ngành tài chính ngân hàng

- Cải cách doanh nghiệp Nhà nớc : Vào đầu thập niên 1990, phần ngân sách dành cho khu vực quốc doanh bị thắt chặt Trợ cấp tài chính đợc cắt giảm và tiến tới xoá bỏ; các khoản vay cho các doanh nghiệp Nhà nớc đợc kiểm soát kỹ càng hơn và tính lãi suất phù hợp Thắt chặt ngân sách đã tạo ra một sự cải tổ lớn trong khu vực này

Trang 10

Theo ớc tính vào giữa những năm 1980, cứ mời ngời dân Việt Nam thì có bảy ngời sống trong tình trạng đói nghèo Và sau hơn một thập niên - thập niên của tăng trởng kình tế nhanh- tỷ lệ nghèo đói giảm xuống một nửa Trong thời kỳ 1993-1998, tỷ lệ nghèo đói ở Việt Nam đã giảm xuống một cách nhanh chóng

Số ngời có chi tiêu bình quân đầu ngời thấp hơn mức nghèo đói đã giảm mạnh từ 58% năm 1993 xuống 37% năm 1998 Số ngời sống dới ngỡng nghèo lơng thực thực phẩm đã giảm xuống từ 25% xuống còn 15% Dù tỷ lệ nghèo của Việt Nam vẫn còn cao nhng những cải thiện tình trạng nghèo chỉ trong vòng 5 năm thực sự

đã gây nhiều ấn tợng Những năm gần đây hầu nh không nớc nào đạt đợc những

kỷ lục giảm nghèo đói nhanh trong một thời gian ngắn nh vậy

Những thành tựu lớn trong việc giảm nghèo là kết quả của việc tăng chi tiêu bình quân đầu ngời, nhìn chung chi tiêu bình quân đầu ngời đã tăng 41% trong thời kỳ 1993-1998 Tuy nhiên những thành tựu này không chỉ bị hạn chế bởi sự tăng nhanh của chi tiêu đầu ngời Các chi tiêu về phát triển con ngời, khả năng đợc sử dụng cơ sở hạ tầng, và sở hữu các hàng hoá lâu bền đã khẳng định sự cải thiện mức sống trong thời kỳ 1993-1998:

• Tỷ lệ đi học đúng tuổi của học sinh tiểu học đối với cả nam và nữ vốn đã cao, lại đợc cải thiện hơn nữa – tăng từ 87% lên 91% đối với nữ và từ 86% lên 92% đối với nam;

• Tỷ lệ đi học đúng tuổi của học sinh trung học cơ sở đối với cả nam và nữ

đã tăng gấp đỗi và hiện nay là 61% đối với nữ và 62% đối với nam Năm

1990 số trẻ em nhập học vào các trờng trung học cơ sở giảm xuống 2,7 triệu, nhng đến nay con số này đã là 5 triệu;

• Tỷ lệ đi học đúng tuổi của học sinh phổ thông trung học đối với cả nam và nữ đều đã tăng mạnh – tỷ lệ này đã tăng từ 6% đến 27% đối với nữ và 8%

đến 30% đối với nam;

• Tình trạng suy dinh dỡng đối với trẻ em trai và gái dới 5 tuổi vẫn còn cao, song đã giảm từ 1/2 xuống còn 1/3 tổng số trẻ em

Trang 11

khẩu chủ lực, chiếm tới 1/5 nguồn thu ngoài tệ của đất nớc Chi tiêu công tăng và cải cách thể chế đã làm tăng đáng kể các dịch vụ cơ sở hạ tầng.

3 Về cấu hình tăng trởng và việc làm

Từ năm 1992 đến năm 1998, tốc độ tăng trởng GDP trung bình hàng năm

ở Việt Nam đạt mức cao 8,4% Tất cả các ngành đều đạt giá trị gia tăng khá lớn mặc dù tốc độ khác nhau: tổng sản phẩm quốc nội của nông nghiệp tang 8,4%, công nghiệp tăng 13% và dịch vụ đợc ghi nhận tăng 8,3% Trong cùng thời gian

đó, số lợng việc làm tăng 1,8%/ năm Cũng nh tốc độ tăng trởng, việc làm trong các ngành cũng khác nhau: trong nông nghiệp chỉ tang 0,4%/ năm; trong công nghiệp tăng 4%/ năm và dịch vụ tăng gần 6%/ năm trong những năm qua các ngành dịch vụ tạo thêm nhiều việc làm nhất: 56% tổng số việc làm mới; 27% là trong công nghiệp và chỉ có 17% trong nông nghiệp

Bảng 5 Tốc độ tăng tổng sản lợng và việc làm ở Việt Nam, 1992-1998.

Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ Tất cả các ngành GDP

và 600.000 việc làm còn lại là ngành công nghiệp Những việc làm trong khu vực chính thức ở khu vực thành phố đã tăng 3,7% mỗi năm Trong tổng số lao động làm công ăn lơng, 40% thuộc khu vực nhà nớc, 60% còn lại thuộc khu vực t nhân Việc làm trong khu vực chính thức thờng là những công việc đem lại thu nhập cao và nhiều phụ cấp khác nhất trong cả nền kinh tế Tỷ lệ thất nghiệp hữu hình ở Việt Nam đã giảm trong thời kỳ 1993-1998

Bảng 6 Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam theo vùng và theo giới tính, 1993-1998

Ngày đăng: 19/02/2014, 10:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w